NEW
Font size
WorksheetsTCDN-C5 TSNH (15 câu)_6 phút
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Vai trò cơ bản của tiền mặt trong doanh nghiệp là:
Chỉ dùng để dự phòng.
Dùng để giao dịch, đầu cơ và dự phòng.
Chỉ dùng để đầu cơ.
Chỉ dùng để thanh toán nợ vay.
Mô hình Miller - Orr giúp doanh nghiệp xác định:
Số lượng chứng khoán cần mua bán.
Mức tiền mặt tối thiểu, mức chuẩn và giới hạn trên.
Doanh thu từ hoạt động tài chính.
Tỷ lệ chiết khấu khi bán chịu.
Khi tiền mặt đạt đến giới hạn trên trong mô hình Miller - Orr, doanh nghiệp sẽ:
Bán chứng khoán để tăng tiền mặt.
Mua chứng khoán hoặc gửi tiết kiệm để giảm tiền mặt.
Ngừng hoạt động kinh doanh.
Tăng chi phí giao dịch.
Chính sách bán chịu có ưu điểm chính là:
Làm giảm doanh thu.
Tăng hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Tăng rủi ro tín dụng.
Tăng chi phí thu nợ.
Nhược điểm của chính sách bán chịu là:
Giảm chi phí tài chính.
Tăng chi phí thu hồi nợ và rủi ro nợ xấu.
Giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Tăng tốc độ quay vòng vốn.
Điều khoản bán chịu "3/15, net 60" có nghĩa là:
Khách hàng được hưởng chiết khấu 3% nếu thanh toán trong vòng 15 ngày; nếu không thì toàn bộ số tiền phải thanh toán trong vòng 60 ngày.
Khách hàng được chiết khấu 3% nếu thanh toán trong vòng 60 ngày; sau 15 ngày phải trả toàn bộ số tiền.
Khách hàng phải thanh toán toàn bộ trong vòng 15 ngày, nếu không sẽ mất quyền được chiết khấu 3% và vẫn phải trả đủ.
D. Khách hàng chỉ được hưởng chiết khấu 3% nếu thanh toán trong vòng 45 ngày (60 – 15)
Nếu doanh nghiệp tăng tỷ lệ chiết khấu thanh toán, tác động thường thấy là:
Giảm kỳ thu tiền bình quân.
Tăng kỳ thu tiền bình quân.
Không ảnh hưởng đến kỳ thu tiền.
Tăng doanh thu ròng.
Trong mô hình EOQ, chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ đạt giá trị bằng nhau tại:
Điểm đặt hàng.
Số lượng tồn kho tối đa.
Lượng đặt hàng tối ưu Q*.
Tồn quỹ mục tiêu.
Nếu doanh nghiệp kéo dài thời gian bán chịu, thì thông thường:
Doanh thu giảm, chi phí giảm.
Doanh thu tăng, khoản phải thu tăng, rủi ro tín dụng tăng.
Doanh thu giảm, rủi ro giảm.
Chi phí giảm, lợi nhuận tăng ngay lập tức.
Tồn kho quá lớn sẽ dẫn đến:
Giảm chi phí cơ hội vốn.
Giảm chi phí lưu kho.
Tăng chi phí cơ hội vốn và chi phí lưu kho.
Không ảnh hưởng đến doanh nghiệp.
Ý nghĩa quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp là:
Giúp doanh nghiệp ngừng sản xuất khi cần.
Đảm bảo quá trình sản xuất liên tục và đáp ứng nhu cầu thị trường.
Giảm doanh thu.
Tăng rủi ro kinh doanh.
Việc doanh nghiệp nắm giữ nhiều tiền mặt có ưu điểm nào sau đây?
Giảm khả năng thanh toán ngay.
Giúp doanh nghiệp chủ động thanh toán và phòng ngừa rủi ro.
Tăng chi phí cơ hội vốn.
Giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Nhược điểm chính của việc giữ nhiều tiền mặt trong doanh nghiệp là:
Tăng khả năng thanh toán.
Giảm rủi ro thanh toán.
Làm mất đi cơ hội đầu tư sinh lời.
Giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội kinh doanh nhanh hơn.
Việc bán chịu nhiều cho khách hàng thường tiềm ẩn rủi ro nào?
Làm tăng khoản phải thu, phát sinh rủi ro nợ khó đòi và chi phí quản lý công nợ.
Giúp tăng doanh thu ngay lập tức nhưng không ảnh hưởng đến lợi nhuận.
Làm giảm kỳ thu tiền bình quân, tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí thu nợ nhờ khách hàng trả chậm.
Khi doanh nghiệp mở rộng bán chịu cho khách hàng, tác động tích cực có thể là:
Doanh thu có xu hướng tăng, khai thác tốt hơn năng lực sản xuất.
Giảm rủi ro tín dụng do khách hàng mua nhiều hơn.
Giúp cải thiện ngay dòng tiền vì khách hàng được trả chậm.
Làm giảm nhu cầu vốn lưu động vì khoản phải thu tăng.
