wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dinh Dưỡng Học Đại Cương

Total questions: 81

Worksheet time: 3hrs 46mins

Name
Class
Date
1.

Ngành dinh dưỡng đã được chú ý từ khi nào?

a)

Thời kỳ hiện đại

b)

Trước Công nguyên

c)

Thế kỷ 20

d)

Thế kỷ 19

2.

Tại sao dinh dưỡng tốt lại quan trọng cho sự phát triển của trẻ?

a)

Giúp trẻ phát triển nhanh và khỏe mạnh

b)

Không ảnh hưởng đến sức khỏe

c)

Chỉ cần ăn đủ là được

d)

Không cần quan tâm đến dinh dưỡng

3.

Những người thầy thuốc Hy Lạp đã áp dụng biện pháp gì để điều trị bệnh?

a)

Dinh dưỡng

b)

Thuốc tây

c)

Phẫu thuật

d)

Vật lý trị liệu

4.

Dân tộc Việt Nam có truyền thống gì trong việc chế biến món ăn?

a)

Chế biến món ăn bổ dưỡng

b)

Chỉ ăn thực phẩm sống

c)

Không quan tâm đến dinh dưỡng

d)

Chế biến món ăn nhanh

5.

Ai là nhà hóa học người Pháp đã nghiên cứu về vai trò sinh năng lượng của thức ăn?

a)

Lavoisier

b)

Funk

c)

Bunghe

6.

Có bao nhiêu nguyên tố khoáng cần thiết cho động vật cấp cao được xác định đến năm 1950?

a)

4

b)

6

c)

8

7.

Vitamin nào được phát hiện là cần thiết cho cơ thể người vào đầu thế kỷ XX?

a)

Vitamin A

b)

Vitamin B1

c)

Vitamin C

8.

Bệnh nào được phát hiện là do trẻ ăn thiếu protid - năng lượng?

a)

Kwashiorkor

b)

Scorbut

c)

Beri-beri

9.

Tổ chức nào xác định có 4 bệnh nguy hiểm do thiếu dinh dưỡng?

a)

WHO

b)

UNICEF

c)

FAO

10.

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xác định có 4 bệnh nguy hiểm do thiếu dinh dưỡng cần được thanh toán:

a)

Suy dinh dưỡng do thiếu protid - năng lượng.

b)

Bệnh khô mắt do thiếu vitamin A.

c)

Bệnh thiếu máu dinh dưỡng do thiếu sắt.

d)

Bệnh bướu cổ và các rối loạn do thiếu iod.

11.

Ngành dinh dưỡng hiện nay không chỉ nghiên cứu về vai trò và ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng mà còn nghiên cứu những gì?

a)

Chế độ ăn để điều trị bệnh.

b)

Phòng ngừa bệnh tật.

c)

Cả hai điều trên.

12.

Dinh dưỡng học bao gồm nhiều chuyên ngành nào?

a)

Sinh lý dinh dưỡng.

b)

Khoa tiết chế.

c)

Bệnh lý dinh dưỡng.

d)

Dịch tễ học.

e)

Khoa học về thực phẩm.

13.

Nghiên cứu vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể và nhu cầu của cơ thể đối với các chất đó thuộc chuyên ngành nào?

a)

Sinh lý dinh dưỡng.

b)

Bệnh lý dinh dưỡng.

14.

Nghiên cứu sự liên quan giữa ăn uống và sự phát sinh ra các bệnh khác nhau do ăn uống không hợp lý thuộc chuyên ngành nào?

a)

Sinh lý dinh dưỡng.

b)

Bệnh lý dinh dưỡng.

15.

Nghiên cứu ăn uống cho người bệnh, các chế độ ăn khác nhau cho từng loại bệnh khác nhau để góp phần vào điều trị bệnh.

4 lines
16.

Nghiên cứu về thành phần dinh dưỡng của thực phẩm và các biện pháp vệ sinh, bảo quản và chế biến thực phẩm.

4 lines
17.

Đề phòng nhiễm trùng và ngộ độc thức ăn.

4 lines
18.

Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý cho các đối tượng của các bếp ăn công cộng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

4 lines
19.

Hiện nay, vấn đề cung cấp dinh dưỡng trên thế giới không đồng đều.

4 lines
20.

Ở các nước phát triển đã xảy ra vấn đề thừa ăn do nhiều người không kiểm soát được chế độ ăn cân đối và hợp lí.

4 lines
21.

Ngược lại, ở các nước đang phát triển và các nước nghèo rất nhiều người chưa có đủ thức ăn, chế độ ăn uống thiếu năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết.

4 lines
22.

Chế độ dinh dưỡng thừa thãi cũng dẫn đến sự gia tăng một số bệnh như béo phì và các bệnh có liên quan.

4 lines
23.

Thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết, đặc biệt là vitamin và khoáng chất do người dân ăn nhiều các thức ăn chế biến sẵn dẫn đến bệnh gì?

a)

Béo phì

b)

Tiểu đường

c)

Cao huyết áp

d)

Xơ vữa động mạch

24.

Tình trạng thấp còi và gầy còm ở trẻ em dưới 5 tuổi chiếm bao nhiêu phần trăm nạn đói trên thế giới?

a)

30%

b)

40%

c)

50%

d)

60%

25.

SDD là nguyên nhân cơ bản của bao nhiêu phần trăm ca tử vong ở trẻ em?

a)

1/4

b)

1/3

c)

1/2

d)

2/3

26.

Tình trạng thừa cân và béo phì ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em đang ảnh hưởng đến bao nhiêu người trên toàn cầu?

a)

1 tỷ

b)

2 tỷ

c)

3 tỷ

d)

4 tỷ

27.

Nhiều quốc gia hiện đang trải qua 'gánh nặng kép' với ít nhất bao nhiêu loại SDD?

a)

Một loại

b)

Hai loại

c)

Ba loại

d)

Bốn loại

28.

Nước ta đang ở giai đoạn phát triển nào?

4 lines
29.

Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em ở nước ta rất cao, chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm vào những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

50%

b)

60%

c)

70%

d)

80%

30.

Tình trạng thiếu vitamin A huyết thanh, thiếu sắt gây thiếu máu, thiếu vi chất dinh dưỡng ngày càng được cải thiện, kiến thức thực hành dinh dưỡng của người dân được nâng lên. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân của trẻ em dưới 5 tuổi ở nước ta là bao nhiêu?

a)

13.4%

b)

23.8%

c)

30%

d)

40%

31.

Tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam (năm 2016 - 2017)

4 lines
32.

Khẩu phần ăn của người dân năm 2020

4 lines
33.

Mức tiêu thụ rau quả của người dân đã tăng bình quân đầu người từ 190.4 g rau/người/ngày, 60.9 g quả chín/người/ngày (2010) lên thành 231.0 g rau/người/ngày, 140.7 g quả chín/người/ngày (2020); mức tiêu thụ rau quả mới chỉ đạt khoảng 66.4% - 77.4% so với nhu cầu khuyến nghị của Tháp dinh dưỡng cho người trưởng thành.

4 lines
34.

Tỷ lệ SDD thấp còi (chiều cao/tuổi) ở trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn quốc là 19.6%, mức < 20% - được xếp vào mức TRUNG BÌNH theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới.

4 lines
35.

Tỷ lệ SDD thấp còi ở trẻ em tuổi học đường (5 - 19 tuổi) còn 14.8% (năm 2010 tỷ lệ này là 23.4%).

4 lines
36.

Rất đáng lưu ý là tỷ lệ thừa cân, béo phì tăng từ 8.5% (2010) lên thành 19.0% (2020), trong đó tỷ lệ thừa cân, béo phì khu vực thành thị là 26.8%, nông thôn là 18.3% và miền núi là 6.9%.

4 lines
37.

Tỷ lệ thừa cân, béo phì khu vực thành thị là bao nhiêu?

4 lines
38.

Chiều cao đạt được của thanh niên Việt Nam năm 2020 là bao nhiêu?

4 lines
39.

Tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng đã có sự cải thiện ra sao?

4 lines
40.

Tỷ lệ thiếu kẽm ở trẻ em 6 - 59 tháng tuổi trên toàn quốc là bao nhiêu?

4 lines
41.

Tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng ở nhóm trẻ 6 - 59 tháng tuổi trên cả nước là bao nhiêu?

4 lines
42.

Tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng ở nhóm trẻ 6 - 59 tháng tuổi trên cả nước giảm xuống ở mức nào?

a)

Nhẹ

b)

Vừa

c)

Nặng

43.

Tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng ở trẻ em 5 - 9 tuổi là bao nhiêu?

a)

4.9%

b)

5.5%

c)

6.0%

44.

Tỷ lệ thiếu máu ở nhóm trẻ 6 - 59 tháng trên cả nước là bao nhiêu?

a)

19.6%

b)

20.0%

c)

18.5%

45.

Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em 5 - 9 tuổi là bao nhiêu?

a)

9.2%

b)

8.0%

c)

10.0%

46.

Chế độ ăn của người Việt Nam có những ưu điểm gì?

4 lines
47.

Việt Nam kết hợp rất nhiều loại thực phẩm làm tăng tính đa dạng của thực phẩm. Đây là cách ăn uống rất khoa học vì khi kết hợp nhiều loại thực phẩm thì cơ thể sẽ sử dụng được các chất dinh dưỡng một cách tốt hơn, các thực phẩm sẽ bổ sung giá trị dinh dưỡng cho nhau làm tăng thêm chất lượng của bữa ăn. Bữa ăn có nhiều gia vị, rau thơm: Gia vị và rau thơm là những thứ không thể thiếu trong các món ăn Việt Nam. Chúng không những làm cho các món ăn thơm ngon hấp dẫn mà còn cung cấp cho cơ thể một lượng vitamin và khoáng chất đáng kể. Ngoài ra, chúng còn cung cấp cho cơ thể một số chất sát khuẩn, tăng sức đề kháng của cơ thể đối với bệnh tật. Sử dụng nhiều sản phẩm từ đậu nành: Các món ăn được chế biến từ đậu nành như đậu hũ, tương chao là những món ăn hằng ngày của người Việt Nam, nó cung cấp một lượng chất dinh dưỡng quý cho cơ thể và giúp cơ thể phòng bệnh ung thư, tim mạch... Uống trà: Uống trà là một phong tục truyền thống của người Việt Nam. Trà chứa nhiều chất dinh dưỡng quý như vitamin C, các chất kháng thể và kích thích hoạt động của hệ thần kinh. Thức ăn là thuốc: Dân ta thường dùng một số thức ăn làm thuốc trị bệnh như hành, tỏi, gừng trị cảm; hẹ trị ho; đậu đen giải nhiệt... Một số nhược điểm về chế độ ăn của người Việt Nam - Ăn quá mặn: Người Việt Nam hiện nay tiêu thụ khoảng 9,6 g muối/ngày, gấp đôi so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới. Chế độ ăn nhiều tinh bột. - Chế độ ăn ít chất béo. - Chế độ ăn nghèo sữa và các chế phẩm của sữa dẫn đến nguy cơ bị thiếu canxi. Để cải thiện tình trạng sức khỏe cho người dân, chúng ta nên khuyến khích người dân tiếp tục phát huy những ưu điểm và khắc phục những nhược điểm trong chế độ ăn hằng ngày nêu trên. Đặc biệt, đối với trẻ em, cần có chế độ dinh dưỡng hợp lí để và khắc phục nhược điểm trong chế độ ăn.

4 lines
48.

Ăn quá mặn có ảnh hưởng gì đến sức khỏe của người Việt Nam?

4 lines
49.

Chế độ ăn của người Việt Nam có những nhược điểm nào?

4 lines
50.

Ăn đa dạng nhiều loại thực phẩm và đảm bảo đủ 4 nhóm: chất bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất.

4 lines
51.

Phối hợp thức ăn nguồn đạm động vật và thực vật, nên ăn tôm, cua, cá và đậu đỗ.

4 lines
52.

Ăn phối hợp dầu thực vật và mỡ động vật hợp lý, nên ăn vừng lạc.

4 lines
53.

Nên sử dụng muối iod, không ăn mặn.

4 lines
54.

Cần ăn rau quả hằng ngày.

4 lines
55.

Đảm bảo an toàn vệ sinh trong lựa chọn, chế biến và bảo quản thực phẩm.

4 lines
56.

Uống đủ nước sạch hằng ngày.

4 lines
57.

Cho trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh, bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, ăn bổ sung hợp lý và tiếp tục cho bú mẹ đến 24 tháng.

4 lines
58.

Trẻ sau 6 tháng và người trưởng thành nên sử dụng sữa và các sản phẩm của sữa phù hợp với từng lứa tuổi.

4 lines
59.

Tăng cường hoạt động thể lực, duy trì cân nặng hợp lý, không hút thuốc lá, hạn chế uống rượu bia, nước có ga và ăn, uống đồ ngọt.

4 lines
60.

Tỷ lệ trẻ 6 - 23 tháng có chế độ ăn đúng, đủ đạt bao nhiêu phần trăm vào năm 2025?

a)

65%

b)

70%

c)

80%

d)

55%

61.

Tỷ lệ người trưởng thành tiêu thụ đủ số lượng rau quả hằng ngày đạt bao nhiêu phần trăm vào năm 2025?

a)

55%

b)

60%

c)

70%

d)

75%

62.

Tỷ lệ hộ gia đình thiếu an ninh thực phẩm mức độ nặng và vừa giảm dưới bao nhiêu phần trăm vào năm 2025?

a)

8%

b)

5%

c)

10%

d)

15%

63.

Tỷ lệ các trường học có tổ chức bữa ăn học đường đạt bao nhiêu phần trăm ở khu vực thành thị vào năm 2025?

a)

60%

b)

70%

c)

80%

d)

90%

64.

Tỷ lệ bệnh viện tổ chức thực hiện các hoạt động khám, tư vấn và điều trị bằng chế độ dinh dưỡng phù hợp đạt bao nhiêu phần trăm đối với tuyến trung ương vào năm 2025?

a)

90%

b)

75%

c)

100%

d)

80%

65.

Tỷ lệ xã có triển khai tư vấn dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai đạt bao nhiêu phần trăm vào năm 2025?

a)

50%

b)

60%

c)

70%

d)

80%

66.

Tỷ lệ SDD thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 17% (khu vực miền núi dưới 28%) vào năm 2025 và dưới 15% (khu vực miền núi dưới 23%) vào năm 2030.

4 lines
67.

Tỷ lệ SDD gầy còm trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 5% vào năm 2025 và dưới 3% vào năm 2030.

4 lines
68.

Đến năm 2030, chiều cao trung bình thanh niên 18 tuổi theo giới tăng từ 2-2.5 cm đối với nam và 1,5 - 2cm đối với nữ so với năm 2020.

4 lines
69.

Tỷ lệ trẻ được bú mẹ sớm sau khi sinh đạt mức 75% vào năm 2025 và đạt 80% vào năm 2030.

4 lines
70.

Tỷ lệ trẻ dưới 6 tháng tuổi được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ đạt 50% vào năm 2025 và đạt 60% vào năm 2030.

4 lines
71.

Tỷ lệ thừa cân béo phì được kiểm soát; trẻ em dưới 5 tuổi ở mức dưới 10% (khu vực thành phố ở mức dưới 11% và khu vực nông thôn ở mức dưới 7%); trẻ 5 - 18 tuổi ở mức dưới 19% (khu vực thành phố ở mức dưới 27% và khu vực nông thôn ở mức dưới 13%); người trưởng thành 19 - 64 tuổi ở mức dưới 20% (khu vực thành phố ở mức dưới 23% và khu vực nông thôn ở mức dưới 17%) vào năm 2025 và duy trì ở mức đó đến năm 2030.

4 lines
72.

Lượng muối tiêu thụ trung bình của dân số (15 - 49 tuổi) giảm xuống dưới 8 g/ngày vào năm 2025 và dưới 7 g/ngày vào năm 2030.

4 lines
73.

Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai giảm xuống dưới 23% (khu vực miền núi xuống dưới 30%) vào năm 2025 và dưới 22% (khu vực miền núi xuống dưới 25%).

4 lines
74.

Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai giảm xuống dưới 23% (khu vực miền núi xuống dưới 30%) vào năm 2025 và dưới 22% (khu vực miền núi xuống dưới 25%) vào năm 2030.

4 lines
75.

Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em nữ 10 - 14 tuổi ở khu vực miền núi giảm xuống dưới 10% đến năm 2025 và dưới 9% đến năm 2030.

4 lines
76.

Tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng ở trẻ em 6 - 59 tháng tuổi giảm xuống dưới 8% (khu vực miền núi xuống dưới 13%) vào năm 2025 và dưới 7% (khu vực miền núi xuống dưới 12%) vào năm 2030.

4 lines
77.

Tỷ lệ thiếu kẽm huyết thanh ở trẻ em 6 - 59 tháng tuổi giảm xuống dưới 50% (khu vực miền núi xuống dưới 60%) vào năm 2025 và dưới 40% (khu vực miền núi xuống dưới 50%) vào năm 2030.

4 lines
78.

Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng muối iod đủ tiêu chuẩn phòng bệnh hoặc gia vị mặn có iod hằng ngày tăng lên trên 80% vào năm 2025 và trên 90% vào năm 2030.

4 lines
79.

Đến năm 2025, 100% các tỉnh, thành phố có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh có kế hoạch ứng phó, tổ chức đánh giá, triển khai can thiệp dinh dưỡng đặc hiệu trong tình huống khẩn cấp và duy trì đến năm 2030.

4 lines
80.

Đến năm 2025, 100% các tỉnh, thành phố có phân bổ ngân sách địa phương hằng năm đảm bảo cho các hoạt động dinh dưỡng theo kế hoạch được phê duyệt và duy trì đến năm 2030.

4 lines
81.

Mọi người dân đạt được tình trạng dinh dưỡng tối ưu, kiểm soát các bệnh không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng nhằm góp phần nâng cao sức khoẻ và chất lượng cuộc sống.

4 lines