wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Tập Khoa Học Tự Nhiên 7

Total questions: 147

Worksheet time: 5hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Bài 1. Phương pháp học tập môn Khoa học tự nhiên

4 lines
2.

Chủ đề 1. Nguyên tử – Nguyên tố hoá học – Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

4 lines
3.

Bài 2. Nguyên tử

4 lines
4.

Bài 3. Nguyên tố hoá học

4 lines
5.

Bài 4. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

4 lines
6.

Chủ đề 2. Phân tử

4 lines
7.

Bài 5. Phân

4 lines
8.

Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

4 lines
9.

Phân tử – Đơn chất – Hợp chất

4 lines
10.

Giới thiệu về liên kết hoá học

4 lines
11.

Hoá trị và công thức hoá học

4 lines
12.

Tốc độ chuyển động

4 lines
13.

Đồ thị quãng đường – thời gian

4 lines
14.

Đo tốc độ

4 lines
15.

Tốc độ và an toàn giao thông

4 lines
16.

Mô tả sóng âm

4 lines
17.

Độ to và độ cao của âm

4 lines
18.

Phản xạ âm

4 lines
19.

Ánh sáng, tia sáng

4 lines
20.

Sự phản xạ ánh sáng

4 lines
21.

Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

4 lines
22.

Nam châm

4 lines
23.

Từ trường

4 lines
24.

Từ trường Trái Đất – Sử dụng la bàn

4 lines
25.

Nam châm điện

4 lines
26.

Vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật

4 lines
27.

Quang hợp ở thực vật

4 lines
28.

Thực hành chứng minh quang hợp ở cây xanh

4 lines
29.

Hô hấp tế bào

4 lines
30.

Thực hành chứng minh quang hợp ở cây xanh

4 lines
31.

Hô hấp tế bào

4 lines
32.

Thực hành về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt

4 lines
33.

Trao đổi khí ở sinh vật

4 lines
34.

Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật

4 lines
35.

Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật

4 lines
36.

Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật

4 lines
37.

Thực hành chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước

4 lines
38.

Cảm ứng ở sinh vật

4 lines
39.

Tập tính ở động vật

4 lines
40.

Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật

4 lines
41.

Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật

4 lines
42.

Thực hành chứng minh sinh trưởng và phát triển ở thực vật, động vật

4 lines
43.

Sinh sản ở sinh vật

4 lines
44.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản và điều hoà, điều khiển sinh sản ở sinh vật

4 lines
45.

Chứng minh cơ thể sinh vật là một thể thống nhất

4 lines
46.

Em hãy sắp xếp các bước trên cho đúng thứ tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.

a)

(1); (2); (3); (4); (5).

b)

(5); (4); (3); (2); (1).

c)

(4); (1); (3); (5); (2).

d)

(3); (4); (1); (5); (2).

47.

Để học tập tốt môn Khoa học tự nhiên, chúng ta cần thực hiện và rèn luyện các kĩ

4 lines
48.

Để học tập tốt môn Khoa học tự nhiên, chúng ta cần thực hiện và rèn luyện các kĩ năng nào?

4 lines
49.

Bạn Lan thấy rằng việc nảy mầm từ hạt đậu xanh và hạt đậu đen là khác nhau. Theo em, bạn Lan cần thực hiện các kĩ năng nào để tìm hiểu sự giống và khác nhau của hai loại hạt đậu nói trên?

4 lines
50.

Nhóm học sinh cùng tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự bay hơi của nước, nhóm đã tiến hành thí nghiệm sau: Rót cùng một lượng nước vào 2 chiếc cốc giống nhau. Để cốc thứ nhất ngoài nắng và cốc thứ hai trong phòng kín, thoáng mát. Sau 2 giờ đồng hồ quay lại đo thể tích nước còn lại trong cốc. Kết quả thu được cũng đã khẳng định sự bay hơi nước chịu tác động bởi nhiệt độ. Ở nơi có nhiệt độ cao thì nước bay hơi nhanh hơn. a) Thí nghiệm này thuộc bước nào trong các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên? b) Đề xuất nội dung các bước của tiến trình tìm hiểu này.

4 lines
51.

Quan sát các hình sau, em hãy cho biết đâu là hiện tượng tự nhiên xảy ra trên Trái Đất. Hiện tượng nào gây ảnh hưởng đến con người? Tìm hiểu cách phòng chống và ứng phó của con người với các hiện tượng tự nhiên đó.

4 lines
52.

Kết nối thông tin ở cột (A) với cột (B) để được câu hoàn chỉnh. Việc kết nối thông tin thể hiện kĩ năng gì trong các kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên? Cột (A) Cột (B) 1. Không khí là một hỗn hợp các chất khí, trong đó A. sẽ cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể nhằm phát triển khoẻ mạnh. 2. Kết hợp các loại lương thực, thực phẩm phù hợp với lứa tuổi, giới tính B. phản xạ ánh sáng từ Mặt Trời. 3. Ánh sáng của Mặt Trăng có được là do C. bao gồm 78% khí nitrogen, 21% khí oxygen và 1% các khí khác.

4 lines
53.

Thảo luận và tiến hành thí nghiệm xác định bề dày của quyển sách Khoa học tự nhiên 7. Lần đo Kết quả thu được (mm) Lần 1? Lần 2? Lần 3? Bề dày trung bình của quyển sách KHTN 7? Em hãy xác định bề dày của quyển sách.

4 lines
54.

Bề dày trung bình của quyển sách KHTN 7?

4 lines
55.

Nhiên liệu hoá thạch nào là nguồn năng lượng được sử dụng nhiều nhất?

4 lines
56.

Loại nhiên liệu nào là tác nhân chính gây ô nhiễm môi trường hiện nay? Vì sao?

4 lines
57.

Nếu tiếp tục khai thác và sử dụng như thế thì trong 10 năm tới nhiệt độ trên Trái Đất thay đổi như thế nào và ảnh hưởng ra sao?

4 lines
58.

Em hãy đề xuất nên thay thế nhiên liệu nào để cung cấp năng lượng sử dụng hiệu quả mà lại bảo vệ môi trường cho chúng ta.

4 lines
59.

Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?

a)

Các hạt mang điện tích âm (electron).

b)

Các hạt neutron và hạt proton.

c)

Các hạt neutron không mang điện.

d)

Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong.

60.

Điều nào sau đây mô tả đầy đủ thông tin nhất về proton?

a)

Proton là một hạt vô cùng nhỏ và mang điện tích âm.

b)

Proton là một hạt mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.

c)

Proton là một hạt không mang điện và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử.

d)

Proton là một hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.

61.

Một đơn vị khối lượng là gì?

4 lines
62.

Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu) theo định nghĩa có giá trị bằng

a)

1/16 khối lượng của nguyên tử oxygen.

b)

1/32 khối lượng của nguyên tử sulfur.

c)

1/12 khối lượng của nguyên tử carbon.

d)

1/10 khối lượng của nguyên tử boron.

63.

Trong các nguyên tử sau, nguyên tử nào có khối lượng nguyên tử lớn nhất?

a)

Na.

b)

O.

c)

Ca.

d)

H.

64.

Khối lượng của các hạt dưới nguyên tử (proton, neutron) được đo bằng đơn vị

a)

gam.

b)

amu.

c)

mL.

d)

kg.

65.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: nguyên tử; neutron; electron; proton; lớp vỏ electron; hạt nhân a) Thành phần chính tạo nên mọi vật chất được gọi là (1) ........................ Nguyên tử được tạo nên từ (2) ........................ và (3) ........................ b) (4) ........................ nằm ở trung tâm nguyên tử. Hạt nhân được tạo bởi (5) ........................ và (6) ........................ c) Các hạt mang điện tích dương trong hạt nhân nguyên tử được gọi là (7) ........................ và các hạt không mang điện tích gọi là (8) ........................ d) (9) ........................ chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử.

a)

electron

b)

nguyên tử

c)

lớp vỏ electron

d)

proton

e)

neutron

66.

Số hạt proton trong các nguyên tử có trong hình trên là bao nhiêu hạt?

4 lines
67.

Các nguyên tử khác nhau sẽ có số hạt nào khác nhau?

4 lines
68.

Vì sao mỗi nguyên tử không mang điện?

4 lines
69.

có số hạt nào khác nhau?

4 lines
70.

Vì sao mỗi nguyên tử không mang điện?

4 lines
71.

Hoàn thành bảng sau: Nguyên tửSố protonSố electronKhối lượng nguyên tử Boron??? ?9?? ??18? ???35,5

4 lines
72.

Em hãy tìm hiểu trên Internet hoặc sách, báo, tài liệu, ... về lịch sử tìm ra nguyên tử. Viết một đoạn văn ngắn khoảng 200 từ để tóm tắt những đóng góp của các nhà khoa học cho việc tìm ra nguyên tử.

4 lines
73.

Vì sao trong tự nhiên chỉ có 98 loại nguyên tử nhưng lại có hàng triệu chất khác nhau?

4 lines
74.

Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Số ..... là số đặc trưng của một nguyên tố hoá học”.

a)

electron

b)

proton

c)

neutron

d)

neutron và electron

75.

Hiện nay, số nguyên tố hoá học trong tự nhiên là

a)

110

b)

102

c)

98

d)

82

76.

Kí hiệu hoá học của kim loại calcium là

a)

Ca

b)

Zn

c)

Al

d)

C

77.

Nguyên tố hoá học là tập hợp nguyên tử cùng loại có ....

a)

cùng số neutron trong hạt nhân.

b)

cùng số proton trong hạt nhân.

c)

cùng số electron trong hạt nhân.

d)

cùng số proton và số neutron trong hạt nhân.

78.

Hoàn thành bảng sau: Tên nguyên tốKí hiệu hoá họcKhối lượng nguyên tử Chlorine?? ?He? Magnesium?? ??27 ?O? Lithium?? ?Si?

4 lines
79.

Khi thổi một quả bóng bay bằng hơi thở của chúng ta thì bóng bay chỉ bay là là trên nền nhà, nhưng nếu bơm vào bóng một chất khí X thì bóng bay sẽ bay lên cao nếu ta không giữ chặt. Em hãy tìm hiểu thông tin chất khí nói trên và những ứng dụng khác của khí này trong đời sống.

4 lines
80.

Trong đời sống, chúng ta biết rằng kim cương với vẻ ngoài sáng bóng, lấp lánh và có độ cứng lớn nhất trong tự nhiên, còn than chì (graphite) có màu đen, bóng và mềm. Chúng có tính chất trái ngược nhau nhưng lại thuộc cùng nguyên tố X. Em hãy tra cứu từ sách vở, tạp chí hay internet để: a) Tìm hiểu nguyên tố này là gì, tên gọi và kí hiệu hoá học được viết như thế nào; b) Giới thiệu vài ứng dụ

4 lines
81.

Em hãy tra cứu từ sách vở, tạp chí hay internet để: a) Tìm hiểu nguyên tố này là gì, tên gọi và kí hiệu hoá học được viết như thế nào; b) Giới thiệu vài ứng dụng trong đời sống của cả hai vật thể nêu trên.

4 lines
82.

Biết rằng 4 nguyên tử magnesium nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X. Hãy viết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố X.

4 lines
83.

Cho biết sơ đồ nguyên tử của bốn nguyên tố như sau: +12 +4 +5 +15. Hãy viết tên và kí hiệu hoá học của mỗi nguyên tố.

4 lines
84.

Cho biết sơ đồ hai nguyên tử như hình dưới đây: Neutron Proton Electron + + + + + 10. a) Nêu sự giống nhau và khác nhau về thành phần hạt nhân của hai nguyên tử. b) Giải thích vì sao nói được hai nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học. Viết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố đó.

4 lines
85.

Các em hãy tìm hiểu về sự kì diệu của các nguyên tố hoá học bằng video clip hoặc đọc sách “Sự kì diệu của các nguyên tố hoá học” của tác giả Robert Winston. Từ đó, em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 100 từ về đề tài “Mô tả vai trò của các nguyên tố hoá học trong cuộc sống con người”.

4 lines
86.

Muối ăn được dùng hằng ngày và có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống con người. Em hãy tìm hiểu thành phần hoá học của muối ăn (gồm các nguyên tố hoá học nào) và nêu cách sử dụng muối ăn như thế nào cho khoa học và tốt cho sức khoẻ.

4 lines
87.

Nhà khoa học nổi tiếng người Nga đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là

a)

Dimitri. I. Mendeleev.

b)

Ernest Rutherford.

c)

Niels Bohr.

d)

John Dalton.

88.

Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

a)

5.

b)

7.

c)

8.

d)

9.

89.

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của

a)

khối lượng.

b)

số proton.

c)

tỉ trọng.

d)

số neutron.

90.

Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá h

4 lines
91.

Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

a)

Nhóm IA

b)

Nhóm IVA

c)

Nhóm IIA

d)

Nhóm VIIA

92.

Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là

a)

số proton trong nguyên tử.

b)

số neutron trong nguyên tử.

c)

số electron trong hạt nhân.

d)

số proton và neutron trong hạt nhân.

93.

Vị trí kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học thường

a)

ở đầu nhóm.

b)

ở cuối nhóm.

c)

ở đầu chu kì.

d)

ở cuối chu kì.

94.

Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì?

a)

Khối lượng nguyên tử của nguyên tố.

b)

Chu kì của nó.

c)

Số nguyên tử của nguyên tố.

d)

Số thứ tự của nguyên tố.

95.

Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì?

a)

Chu kì.

b)

Nhóm.

c)

Loại.

d)

Họ.

96.

Phần lớn các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn là

a)

kim loại.

b)

phi kim

c)

khí hiếm.

d)

chất khí.

97.

Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

7.

98.

Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?

a)

Chlorine, bromine, ‹uorine.

b)

Fluorine, carbon, bromine.

c)

Beryllium, carbon, oxygen.

d)

Neon, helium, argon.

99.

Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng?

a)

Iodine.

b)

Bromine.

c)

Chlorine.

d)

Fluorine.

100.

Các nguyên tố hoá học nhóm IIA có điểm gì chung?

a)

Có cùng số nguyên tử.

b)

Có cùng khối lượng.

c)

Tính chất hoá học tương tự nhau.

d)

Không có điểm chung.

101.

Lí do những nguyên tố hoá học của nhóm IA không thể tìm thấy trong tự nhiên:

a)

Vì chúng là những kim loại không hoạt động.

b)

Vì chúng là những kim loại hoạt động.

c)

Vì chúng do con người tạo ra.

d)

Vì chúng là kim loại kém hoạt động.

102.

Quan sát hình bên, hãy chỉ ra nguyên tố nào là phi kim?

a)

Na.

b)

S.

c)

Al.

d)

Be.

103.

Cho biết kim loại nào có thể cắt bằng dao?

a)

Magnesium.

b)

Iron.

c)

Mercury.

d)

Sodium.

104.

Nguyên tố nào được sử dụng trong việc chế tạo con chip trong máy tính?

a)

Neon.

b)

Chlorine.

c)

Silver.

d)

Silicon.

105.

Nguyên tố phi kim nào tồn tại ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng?

a)

Nitrogen.

b)

Bromine.

c)

Argon.

d)

Mercury.

106.

Hãy cho biết tên gọi của nhóm nguyên tố được tô màu trong bảng tuần hoàn dưới đây.

a)

Kim loại kiềm.

b)

Kim loại kiềm thổ.

c)

Kim loại chuyển tiếp.

d)

Halogen.

107.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: kim loại; phi kim; khí hiếm; Phần lớn các nguyên tố (1) .............................. nằm phía bên trái của bảng tuần hoàn và các nguyên tố (2) .............................. được xếp phía bên phải của bảng tuần hoàn. Các nguyên tố (3) .............................. nằm ở cột cuối cùng của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

a)

kim loại

b)

phi kim

c)

khí hiếm

108.

Cho các nguyên tố hoá học sau: H, Mg, B, Na, S, O, P, Ne, He, Al. a) Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm? b) Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì? c) Những nguyên tố nào là kim loại?

4 lines
109.

Cho các nguyên tố hoá học sau: H, Mg, B, Na, S, O, P, Ne, He, Al. Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm?

4 lines
110.

Cho các nguyên tố hoá học sau: H, Mg, B, Na, S, O, P, Ne, He, Al. Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì?

4 lines
111.

Cho các nguyên tố hoá học sau: H, Mg, B, Na, S, O, P, Ne, He, Al. Những nguyên tố nào là kim loại? Phi kim? Khí hiếm?

4 lines
112.

Phân tử là

a)

hạt đại diện cho chất, được tạo bởi một nguyên tố hoá học.

b)

hạt đại diện cho hợp chất, được tạo bởi nhiều nguyên tố hoá học.

c)

phần tử do một hoặc nhiều nguyên tử kết hợp với nhau và mang đầy đủ tính chất của chất.

d)

hạt nhỏ nhất do các nguyên tố hoá học kết hợp với nhau tạo thành chất.

113.

Khối lượng phân tử là

a)

tổng khối lượng các nguyên tố có trong phân tử.

b)

tổng khối lượng các hạt hợp thành của chất có trong phân tử.

c)

tổng khối lượng các nguyên tử có trong hạt hợp thành của chất.

d)

khối lượng của nhiều nguyên tử.

114.

Phân tử (X) được tạo bởi nguyên tố carbon và nguyên tố oxygen. Khối lượng phân tử (X) là

a)

28 amu.

b)

32 amu.

c)

44 amu.

d)

28 amu hoặc 44 amu.

115.

Đơn chất là

a)

kim loại có trong tự nhiên.

b)

phi kim do con người tạo ra.

c)

những chất luôn có tên gọi trùng với tên nguyên tố hoá học.

d)

chất tạo ra từ một nguyên tố hoá học.

116.

Hợp chất là

a)

chất tạo từ 2 nguyên tố hoá học.

b)

chất tạo từ nhiều nguyên tố hoá học.

c)

chất tạo từ 2 nguyên tố kim loại trở lên.

d)

chất tạo từ các nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim.

117.

Phát biểu đúng là

a)

Phân tử đơn chất là do các đơn chất hợp thành.

b)

Phâ

118.

Phát biểu đúng là

a)

Phân tử đơn chất là do các đơn chất hợp thành.

b)

Phân tử hợp chất là do các hợp chất hợp thành.

c)

Các phân tử khí trơ đều do các nguyên tử khí trơ kết hợp với nhau theo một trật tự xác định.

d)

Phân tử kim loại do các nguyên tử kim loại kết hợp với nhau theo một trật tự xác định.

119.

Có các phát biểu sau:

a)

Các đơn chất kim loại đều có tên gọi trùng với tên của nguyên tố kim loại.

b)

Hợp chất là các chất ở thể lỏng.

c)

Hợp chất và đơn chất đều có chứa nguyên tố kim loại.

d)

Trong không khí chỉ chứa các đơn chất.

e)

Các đơn chất kim loại đều ở thể rắn.

120.

Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây:

a)

hạt

b)

hạt

c)

nguyên tử

d)

tính chất

121.

Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây:

a)

nguyên tố

b)

tính chất

c)

kim loại

d)

không có

e)

phi kim

122.

Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây:

a)

hợp chất

b)

khác nhau

c)

rắn

d)

lỏng

123.

Em hãy liệt kê một số phân tử chính có trong không khí. Tính khối lượng phân tử của chúng.

4 lines
124.

Trong mật ong có nhiều fructose. Phân tử fructose gồm 6 nguyên tử C, 12 nguyên tử H và 6 nguyên tử O. Em hãy cho biết fructose thuộc loại phân tử gì?

4 lines
125.

Trong mật ong có nhiều fructose. Phân tử fructose gồm 6 nguyên tử C, 12 nguyên tử H và 6 nguyên tử O. Em hãy cho biết fructose thuộc loại phân tử gì? Tính khối lượng phân tử fructose.

4 lines
126.

Từ các nguyên tố C, H, O, em hãy liệt kê 5 phân tử quen thuộc mà em biết và tính khối lượng phân tử của chúng.

4 lines
127.

Em hãy cho biết hình nào mô phỏng cho đơn chất, hình nào mô phỏng cho hợp chất?

4 lines
128.

a) Chất tạo bởi nguyên tố H và O là đơn chất hay hợp chất? Tên gọi của chất này là gì? b) Hãy liệt kê các đơn chất và hợp chất được tạo ra từ 2 nguyên tố C và O.

4 lines
129.

a) Có bao nhiêu đơn chất? Bao nhiêu hợp chất? b) Có bao nhiêu hợp chất chứa nguyên tố carbon? c) Có bao nhiêu hợp chất có tỉ lệ số nguyên tử bằng 1: 2?

4 lines
130.

Vì sao phải dùng “muối i-ốt” thay cho muối ăn thông thường? Ngoài hợp chất sodium chloride, trong “muối i-ốt” còn có chứa phân tử gì? Em hãy tính khối lượng phân tử của phân tử đó.

4 lines
131.

a) Theo hình mô phỏng trên, em hãy cho biết có mấy loại phân tử? Đó là những loại phân tử gì? b) Tính khối lượng phân tử của các phân tử có trong hình mô phỏng trên. c) Hãy liệt kê thêm 3 phân tử cho mỗi loại phân tử trên.

4 lines
132.

Tìm hiểu trên internet, hãy kể tên 3 hợp chất có trong nước biển.

4 lines
133.

Trong khí thải nhà máy ở hình bên có nhiều chất. Theo em, đó là chất gì? Chúng là đơn chất hay hợp chất? Biết mỗi chất đều có cấu tạo gồm nguyên tố oxygen và nguyên tố khác.

4 lines
134.

Phát biểu nào sau đây đúng? A. Tất cả các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp electron ngoài cùng. B. Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron. C. Các nguyên tố khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác thành hợp chất.

a)

A. Tất cả các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

b)

B. Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron.

c)

C. Các nguyên tố khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác thành hợp chất.

135.

Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng

a)

nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

b)

nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng.

c)

nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền (có 8 electron).

d)

nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron.

136.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

b)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

c)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

d)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố hoá học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

137.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nguyên tố tạo ion âm đều là nguyên tố phi kim.

b)

Nguyên tố tạo ion dương có thể là nguyên tố kim loại hoặc nguyên tố phi kim.

c)

Để tạo ion dương thì nguyên tố phi kim sẽ nhường electron.

d)

Để tạo ion âm thì nguyên tố kim loại sẽ nhận electron.

138.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

b)

Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

c)

Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

d)

Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố hoá học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

139.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

(a)  

140.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Liên kết trong các phân tử đơn chất thường là liên kết cộng hoá trị.

b)

Sau khi các nguyên tử liên kết với nhau, số electron ở lớp ngoài cùng sẽ giống nguyên tố khí hiếm.

c)

Liên kết giữa các nguyên tố phi kim thường là liên kết cộng hoá trị.

d)

Liên kết giữa nguyên tố kim loại với nguyên tố phi kim đều là liên kết ion.

141.

Ở điều kiện thường, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tất cả các hợp chất ở thể rắn đều là chất ion.

b)

Chất cộng hoá trị luôn ở thể rắn.

c)

Chất chỉ có liên kết cộng hoá trị là chất cộng hoá trị và luôn ở thể khí.

d)

Hợp chất có chứa kim loại thường là chất ion.

142.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Hợp chất chỉ có liên kết cộng hoá trị là chất cộng hoá trị.

b)

Hợp chất chỉ có liên kết ion là chất ion.

c)

Một số hợp chất có cả liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.

d)

Ở điều kiện thường, hợp chất ở thể rắn là chất ion.

143.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hợp chất ion và chất cộng hoá trị đều bền với nhiệt.

b)

Hợp chất ion và chất cộng hoá trị đều tan tốt trong nước.

c)

Khi các chất ion và chất cộng hoá trị tan trong nước đều tạo dung dịch có khả năng dẫn điện được.

d)

Các chất ion luôn ở thể rắn.

144.

Có các phát biểu sau: (a) Tất cả các chất ion đều ở thể rắn. (b) Tất cả các chất ion đều tan trong nước tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện. (c) Khi đun sodium chloride rắn ở nhiệt độ cao sẽ được sodium chloride lỏng dẫn điện. (d) Đường tinh luyện và muối ăn đều là chất rắn tan được trong nước tạo dung dịch dẫn điện. Số phát biểu đúng là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

145.

Hãy cho biết mục đích chính của phương pháp tìm hiểu tự nhiên là gì?

a)

Khám phá các hiện tượng tự nhiên.

b)

Phát triển công nghệ mới.

c)

Giáo dục và đào tạo.

d)

Thực hiện các thí nghiệm hóa học.

146.

Các bước nào sau đây không thuộc về phương pháp tìm hiểu tự nhiên?

a)

Quan sát.

b)

Đưa ra giả thuyết.

c)

Thực hiện thí nghiệm.

d)

Chỉ trích ý kiến cá nhân.

147.

Trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên, bước nào là bước đầu tiên?

a)

Phân tích dữ liệu.

b)

Thực hiện thí nghiệm.

c)

Quan sát hiện tượng.

d)

Đưa ra kết luận.