Font size
Worksheetsôn tập
Total questions: 186
Worksheet time: 3hrs 38mins
Câu 1. Cho các chất: (1) CH3CH2COOCH3, (2) CH3OOCCH3, (3) CH3OCOC2H5, (4) CH3COOC6H5,
(5) HOCO-CH2-CH3, (6) HOOC-CH3. Số chất thuộc loại este là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 2. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 3. Vinyl propionat là tên gọi của este có công thức hóa học
A. C2H5COOC2H3.
B. CH3COOC2H3.
C. HCOOC2H5.
D. C2H3COOCH3.
Câu 4. Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau
A. Vinyl axetat có công thức cấu tạo là CH3COOCH=CH2.
B. Benzyl axetat có công thức cấu tạo là CH3COOC6H5.
C. Metyl propionat có công thức cấu tạo là CH3CH2COOCH3.
D. Phenyl fomat có công thức cấu tạo là HCOOC6H5.
Câu 5. Phân tử khối của etyl fomat là
A. 88.
B. 60.
C. 74.
D. 72.
Câu 6. Este nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm CH3COONa và CH3CHO?
A. CH3COOCH=CHCH3.
B. CH3COOCH=CH2.
C. CH2=CHCOOCH3.
D. HCOOCH=CH2.
Câu 7. Công thức hóa học của tristearin là
A. (C17H33COO)3C3H5.
B. (C17H31COO)3C3H5.
C. (C17H35COO)3C3H5.
D. (C15H31COO)3C3H5.
Câu 8. Số nguyên tử hiđro trong phân tử axit oleic là
A. 36.
B. 32.
C. 35.
D. 34.
Câu 9. Số nguyên tử cacbon trong phân tử tripanmitin là
A. 51.
B. 52.
C. 48.
D. 45.
Câu 10. Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
A. C2H3COONa.
B. HCOONa.
C. C17H33COONa.
D. C17H35COONa.
Khi xà phòng hóa tristearin trong dung dịch NaOH ta thu được sản phẩm là:
C15H31COONa và etanol
C17H35COOH và glixerol
C15H31COOH và glixerol
C17H35COONa và glixerol
Trích đề thi ĐH – CĐ khối B – 2007: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH. Số loại trieste được tạo ra là
6
4
5
3
axit oleic
axit linoleic
axit stearic
axit panmitic.
Trích đề thi ĐH – CĐ khối B - 2013: Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (to, xúc tác Ni).
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
Xà phòng hoá chất nào sau đây thu được glixerol?
tristearin
metyl axetat
metyl fomat
benzyl axetat
Chất nào sau đây có phân tử khối lớn nhất?
tristearin
triolein
tripanmitin
trilinolein
Triolein không phản ứng với chất nào
sau đây?
H2(có xúc tác)
dung dịch NaOH
dung dịch Br2
Cu(OH)2
Cho các chất lỏng sau: axit axetic, glixerol, triolein. Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng
nước và quỳ tím
nước và dung dịch NaOH
dung dịch NaOH
nước brom
Chọn các nhận định đúng
Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài không phân nhánh.
Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit, . . .
Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động vật, thực vật.
Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.
Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
Công thức hóa học của lipit là
C3H5(OCOC4H9)3,
(C17H31COO)3C3H5
C3H5(OOCC17H35)3,
C3H5(COOC17H33)3.
Phát biểu nào sau đây là sai
Khi hidro hóa hoàn toàn chất béo lỏng là triolein với xúc tác Ni, to rồi để nguội thì thu được chất béo rắn là tristearin
Trong phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic người ta cho H2SO4 đặc vào để vừa là chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất phản ứng
Isoamyl axetat có mùi chuối chín, dễ tan trong nước được dùng làm chất tạo mùi thơm trong công nghiệp thực phầm
Khi đốt cháy hoàn toàn x mol triolein thu được y mol CO2 và z mol H2O thì y – z = 5x
Công thức phân tử của tristearin là
C54H104O6
C57H104O4
C54H98O6
C57H110O6
Cho các chất sau: Tristearin, triolein, tripanmitin, trilinolein, metyl axetat. Ở nhiệt độ phòng có bao nhiêu chất có trạng thái lỏng là
1
2
3
4
Công thức phân tử của este no đơn chức mạch hở là:
CnH2n+2O2
CnH2nO2
CnH2nO
CnH2n-2O2
Trong phân tử este no, đơn chức có số liên kết pi là :
0
2
1
3
Số đồng phân este của chất có công thức phân tử C4H8O2 là
2
3
4
5
Este etyl axetat có công thức là
CH3CH2OH
CH3COOH
CH3COOC2H5
CH3CHO
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3OCOCH2CH3. Tên gọi của X là:
Etyl axetat
Metyl propionat
Metyl axetat
Propyl axetat
Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất trong các chất sau là:
CH3COOH
C4H9OH
C3H7COOH
CH3COOC2H5
Cho este có công thức CH3COOC2H3. Tên gọi của este đó là?
Etyl axetat
Vinyl fomat
Vinyl axetat
Etyl acrylat
Chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
Axit glutamic
Lysin
Anilin
Phenyl amoniclorua
Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được anđehit. Công thức của X là:
CH3COOCH3
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOCH3
HCOOCH2CH=CH2
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
CH3COOCH2C6H5
C15H31COOCH3
(C17H33COO)2C2H4
(C17H35COO)3C3H5
Để điều chế thủy tinh hữu cơ, người ta trùng hợp từ?
CH2=CHCOOCH3
CH2=CHCOOH
CH2=C(CH3)COOCH3
CH3COOCH=CH2
Mệnh đề không đúng là
CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime
CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3
CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
Este nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm CH3COONa và CH3CHO?
CH2=CHCOOCH3
CH3COOCH=CHCH3
HCOOCH=CH2
CH3COOCH=CH2
Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
etyl axetat
propyl axetat
metyl propionat
metyl axetat
Este X có công thức cấu tạo thu gọn là CH3COOC6H5. Tên gọi của X là
metyl fomat
etyl fomat
etyl axetat
phenyl axetat
Khi xà phòng hóa tristearin bằng dung dịch NaOH ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và etanol
C17H35COOH và glixerol
C15H31COOH và glixerol
C17H35COONa và glixerol
Trùng hợp ethylene thu được chất dẻo polyethylene được dùng để chế tạo nylon,
màng mỏng, chai lọ nhựa, …. Phân tử khối của ethylene bằng bao nhiêu?
(a)
Cho các tơ sau: (1) tơ cellulose acetate, (2) tơ capron, (3) tơ nitron, (4) tơ visco, (5) tơ nylon-6,6. Hãy sắp xếp các tơ polyamide theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 13, 134, …)
(a)
Cho các tơ sau: (1) visco, (2) cellulose acetate, (3) capron, (4) nylon-6,6. Hãy sắp xếp các tơ nhân tạo theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 13, 134, …)
(a)
Cho các chất: (1) CH2 = CH2, (2) CH3COOH, (3) CH3COOCH=CH2, (4) CH2=CH-CH=CH2, (5) C2H5OH, (6) CH3COOC2H5. Hãy sắp xếp các chất có khả năng trùng hợp tạo polymer theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 14, 234, …)
(a)
Trùng hợp isoprene thu được cao su isoprene được sử dụng làm lốp xe, đệm giảm xóc, …. Phân tử khối của isoprene bằng bao nhiêu?
(a)
Cho các chất: (1) C2H5OH, (2) C2H4(OH)2, (3) CH3COOCH=CH2, (4) HOOC–(CH2)4–COOH, (5) CH3COOH, (6) H2N–(CH2)5–COOH, (7) CH3NH2. Hãy sắp xếp các chất có khả năng trùng ngưng tạo polymer theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 124, 2345, …)
(a)
Trùng hợp vinyl chloride thu được chất dẻo poly(vinyl chloride) được sử dụng làm ống dẫn nước,
rèm nhựa, …. Phân tử khối của vinyl chloride bằng bao nhiêu?
(a)
Trùng hợp styrene thu được chất dẻo polystyrene được sử dụng làm hộ xốp, …. Phân tử khối của styrene bằng bao nhiêu?
(a)
Cho các tơ sau: (1) visco, (2) capron, (3) cellulose acetate, (4) olon. Hãy sắp xếp các tơ tổng hợp theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 13, 134, …)
(a)
Cho các loại tơ: (1) bông, (2) tơ capron, (3) tơ cellulose acetate, (4) tơ tằm, (5) tơ nitron, (6) nylon-6,6. Hãy sắp xếp các tơ tổng hợp theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 13, 134, …)
(a)
Cho các chất: (1) ethylene, (2) vinyl chloride, (3) tinh bột, (4) cellulose, (5) triolein, (6) polystyrene, (7) polyethylene. Hãy sắp xếp các chất là polymer theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 24, 125, …)
(a)
Cho các phát biểu về polymer: (Chọn câu đúng)
Monomer là các phân tử nhỏ có khả năng kết hợp với nhau tạo nên polymer.
Polymer là những chất có khối lượng phân tử nhỏ.
Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi và không tan trong nước.
Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.
Xét tính chất vật lí và ứng dụng của polymer:
(Chọn câu sai)
Polymer thường tan tốt trong nước.
Một polymer số tan được trong dung môi hữu cơ thích hợp.
Polyisoprene có tính đàn hồi được dùng làm cao su.
Các polymer PE, PVC có khả năng dẫn điện.
Các polymer có những tính chất cơ lí khác nhau được ứng dụng làm những vật liệu khác nhau.
(Chọn các câu đúng)
PE, PP, PVC, polyacrylonitrile có tính dẻo nên được dùng để chế tạo chất dẻo.
Poly(methyl methacrylate) dẻo và trong suốt nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ.
PPF có tính cách điện, chịu được nhiệt độ cao và chống cháy nên được dùng để chế tạo vật liệu cách điện, cách nhiệt.
Nylon-6,6, capron có thể kéo sợi dai, bền nên được dùng để chế tạo tơ.
Polymer có thể tham gia các phản ứng giữ nguyên mạch, cắt mạch hoặc tăng mạch.
(Chọn các câu sai)
Phản ứng nhiệt phân polystyrene thuộc loại phản ứng cắt mạch.
Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch.
Phản ứng thủy phân poly(vinyl acetate) thuộc loại phản ứng cắt mạch.
Tất cả các phản ứng thủy phân polysaccharide trong môi trường acid hoặc enzyme đều thuộc loại phản ứng cắt mạch.
Xét các phát biểu về polymer:
(Chọn các câu đúng)
Trùng hợp buta-l,3-dien thu được polybuta-l,3-dien.
Amylopectin có cấu trúc mạch polymer phân nhánh.
Tơ cellulose acetate và tơ visco đều là tơ tổng hợp.
Polystyrene được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng styrene.
Xét các phát biểu về polymer:
(Chọn các câu đúng)
Amylose có cấu trúc mạch phân nhánh.
Polyacrylonitrile được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Polybuta–1, 3–dien được dùng để sản xuất cao su buna - N.
Poly(vinyl chloride) được điều chế bằng phản ứng cộng HCl vào ethylene.
(Chọn các câu sai)Tơ visco được sản xuất phổ biến từ đầu thế kỉ , là một loại chất liệu được làm từ bột gỗ của cây như tre, đậu nành, mía,..., qua quá trình xử lí hoá học được sợi visco. Sợi visco thấm hút mồ hôi và thoáng khi, mềm mại nên rất phổ biến trong việc sản xuất quần áo, đặc biệt là trang phục mùa hè vì nó giúp người mặc cảm thấy mát mẻ và thoải mái.
Tơ visco thuộc loại tơ thiên nhiên.
Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Sợi visco có thành phần chính là cellulose đã được xử lí hoá chất.
Tơ là vật liệu polymer hình sợi, dài, mảnh, có độ bền nhất định, mạch không nhánh.
(Chọn các câu đúng) Keo dán dùng để kết dính các vật liệu và được sử dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất.
Nhựa vá săm là dung dịch keo của cao su trong dung môi hữu cơ dùng để vá săm xe.
Keo dán epoxy gồm hai thành phần là hợp chất có chứa hai nhóm epoxy ở hai đầu và chất đóng rắn.
Bản chất của keo dán epoxy là tạo ra polymer có cấu trúc mạng không gian bền chắc, giúp gắn kết tốt hai vật liệu lại với nhau.
Khi sử dụng keo dán poly(urea-formaldehyde) cần bổ sung chất đóng rắn để tạo polymer có mạch phân nhánh.
(Chọn các câu đúng) Xét các phát biểu về polymer:
Các polymer nhiệt dẻo đều có thể tái chế do chúng bị nóng chảy ở nhiệt độ cao.
Các polymer có mạch không phân nhánh đều có thể dùng làm tơ.
Cao su lưu hoá có cấu trúc mạng lưới khống gian.
Vật liệu nền đảm bảo cho composite có đặc tính cơ học cần thiết.
Câu 1: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là ?
(a)
Câu 2 Số liên kết ở tạo thành giữa nguyên tử trung tâm Ag+và phối tử trong phức chất [Ag(NH3)2]OH là bao nhiêu?
(a)
Câu 3 Điện phân dung dịch KCI với điện cực trơ, có màng ngăn xốp đến khi H2O bắt đầu điện phân ở anode thì dừng điện phân. Số đơn chất thu được là ?
(a)
Câu 4. Hoà tan hết 2,2 g mẫu chất rắn có thành phần chính là muối (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O (muối Mohr) vào 20 mL dung dịch H2SO4 1M, thêm nước thu được 100,0 mL dung dịch X.Để phản ứng vừa đủ với Fe2 trong 100,0 mL dung dịch X cần dùng 5,0 mL dung dịch KMnO4 0,02 M (Các chất và ion khác trong dung dịch không phản ứng với KMnO4). Xác định % khối lượng (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O trong mẫu muối trên. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
(a)
Câu 5 Ion phức chất [Pt(NH3)4]²+ tham gia phản ứng thế hai phối tử NH3 bằng hai phối từ CI, tạo thành phức chất có điện tích bao nhiêu?
(a)
Câu 1. Cho các ứng dụng sau: (1) nguyên liệu sản xuất thủy tinh: (2) sản xuất Na; (3) tẩy vết dầu mỡ trước khi mạ điện, sơn, hàn; (4) tách ion Fe3+ để xử lí nước phèn; (5) làm mềm nước cứng; (6) sản xuất xà phòng.
Có bao nhiêu ứng dụng là của Na2CO3?
(a)
Câu 2. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm, ống (1) chứa 2 ml dung dịch CaCl2 0,02M, ống (2) chứa 2 ml dung dịch BaCl2 0,02M.
Bước 2: Nhỏ đồng thời vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO4 0,1 М.
Cho các nhận định nào sau về hiện tượng xãy ra trong 2 ống nghiệm:
1. Thấy ống (1) xuất hiện kết tủa chậm hơn và ít hơn so với ống (2).
12. Thấy ống (1) xuất hiện kết tủa nhanh hơn và nhiều hơn so với ống (2).
3. Chất kết tủa trong ống (1) có độ tan lớn hơn chất kết tủa trong ống (2).
4. Chất kết tủa trong ống (1) khó tan hơn chất kết tủa trong ống (2).
15. Thấy ống (1) xuất hiện kết tủa màu vàng, ống (2) xuất hiện kết tủa màu trắng.
Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định trên?
(a)
Câu 3. Soda được sản xuất bằng phương pháp Solvay sử dụng nguồn nguyên liệu dễ tìm trong tự nhiên là muối ăn, đá vôi và ammonia. Có mấy phương trình phản ứng hóa học xảy ra?
(a)
Câu 4: Cho các kim loại Ag, Al,Cu,Fe,Mg, Na, Sn, Zn số kim loại được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp thủy luyên là bao nhiêu?
(a)
Câu 5: Tiến hành điện phân với điện cực trơ có màng ngăn 200 mL dung dịch NaCl cho tới khi cathode thoát ra 0,2479 L khí (đkc) thì ngừng điện phân. Tính pH của dung dịch sau điện phân.
(a)
Câu 6: Cho các nhận định sau về tác hại của nước cứng:
(1) làm giảm bọt khi giặt quần áo bằng xà phòng;
(2) làm đường ống dẫn nước đóng cặn, giảm lưu lượng nước;
(3) làm thức ăn lâu chín và giảm mùi vị:
(4) làm nồi hơi phủ cặn, gây tốn nhiên liệu và có nguy cơ gây nổ. Số nhận định đúng là.
(a)
Câu 1: Cho các phát biểu sau:
(1) Điện phân MgCl2 nóng chảy thì thu được kim loại Mg ở cathode.
(2) Điện phân dung dịch CuSO4 thì thu được kim loại Cu ở cathode.
(3) Kim loại Al được tách ra khỏi Al2O3 bằng cách nung nóng Al2O3 với carbon (C). X
(4) Ở nhiệt độ cao, kim loại Zn được tách ra khỏi ZnO bởi carbon monoxide (CO).
Chọn phát biểu đúng và sắp xếp theo thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 234, 24, 3,.).
(a)
Câu 2. Những lĩnh vực nào sau đây ứng dụng nhiều kim loại nhóm IA và các hợp chất của chúng?
(a) xây dựng, công nghiệp ô tô, luyện kim. X
(b) sản xuất pháo hoa.
(c) sản xuất phân bón.
(d) chế biên thực phâm.
(e) pin, đông hô nguyên tử.
Đáp án
(a)
Câu 3: Một hộ gia đình mua vôi sống để khử chua cho một thửa ruộng có diện tích là 720m2 với liều lượng 2 kg/100 m2. Biết giá vôi sống là 20 nghìn đồng/kg. Hộ gia đình trên cần bao nhiêu nghìn đồng để mua vôi sống?
(a)
Câu 4. Hai học sinh làm thí nghiệm tạo phức chất [CuCl4]2- như sau:
Cho vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch CuúO4. Sau đó thêm dần vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch HCI đặc, lắc ống nghiệm và quan sát hiện tượng.
Sau khi kết thúc thí nghiệm học sinh đưa ra các phát biểu sau:
(1) Phức chất tạo thành có dạng hình học bát diện.
(2) Phức chất tạo thành có dạng hình học tứ diện.
(3) Ban đầu dung dịch có màu xanh, sau đó chuyển sang màu vàng.
(4) Ban đầu dung dịch có màu xanh, sau đó chuyển sang kết tủa màu vàng.
(5) Xung quanh nguyên tử trung tâm trong [CuCL4]2- có 4 liên kết o.
(6) Nguyên tử trung tâm Cu có điện tích là +2.
Em liệt kê các phát biểu đúng theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 12, 13, 123, 1234,...).Đáp án
(a)
Câu 5. Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho muối CuSO4 khan màu trắng vào nước.
(2) Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch CuSO4.
(3) Nhỏ vài giọt dung dịch HCI đặc vào ông nghiệm chứa dung dịch CuSO, loãng.
(4) Cho muôi dung dịch FeCl khan màu nâu đen vào nước.
(5) Cho muối NaCl khan vào nước.
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo thành phức chất trong dung dịch?
(a)
Xét tính chất vật lí và ứng dụng của polymer:
a. Polymer thường tan tốt trong nước......
b. Một polymer số tan được trong dung môi hữu cơ thích hợp........
c. Polyisoprene có tính đàn hồi được dùng làm cao su.........
d. Các polymer PE, PVC có khả năng dẫn điện.........
(a)
Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi, không bị nóng chảy hoặc nóng chảy ở nhiệt độ khá rộng.
a. Một số polymer có tính dẻo như PE, PVC, PS…..........
b. Một số polymer có tính dai, bền, có thể kéo sợi như tơ capron, nylon-6,6….......
c. Đa số polymer có tính đàn hồi như polyethylene, polybuta-1,3-diene..............
d. Một số polymer trong suốt, có thể cho ánh sáng xuyên qua như poly(methyl methacrylate)............qaq
(a)
Các polymer có những tính chất cơ lí khác nhau được ứng dụng làm những vật liệu khác nhau.
a. PE, PP, PVC, polyacrylonitrile có tính dẻo nên được dùng để chế tạo chất dẻo...........
b. Poly(methyl methacrylate) dẻo và trong suốt nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ......
c. Nylon-6,6, capron có thể kéo sợi dai, bền nên được dùng để chế tạo tơ.............
d. PPF có tính cách điện, chịu được nhiệt độ cao và chống cháy nên được dùng để chế tạo vật liệu cách điện, cách nhiệt. ..............
(a)
Polymer có thể tham gia các phản ứng giữ nguyên mạch, cắt mạch hoặc tăng mạch.
a. Phản ứng nhiệt phân polystyrene thuộc loại phản ứng cắt mạch..........
b. Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch..........
c. Phản ứng thủy phân poly(vinyl acetate) thuộc loại phản ứng cắt mạch........
d. Tất cả các phản ứng thủy phân polysaccharide trong môi trường acid hoặc enzyme đều thuộc loại phản ứng cắt mạch......
(a)
Xét các phát biểu về polymer
a. Tinh bột, cellulose, capron có khả năng bị thủy phân cắt mạch........
b. Mạch polymer không thể bị phân hủy thành mạch ngắn hơn bởi nhiệt.......
c. Mạch polymer có thể bị phân hủy hoàn toàn thành monomer tương ứng bởi nhiệt......
d. Tơ capron, PE, PP không có phản ứng thủy phân cắt mạch polymer........
(a)
Ở điều kiện thích hợp, các polymer có thể tham gia vào phản ứng hóa học.
a. Polystyrene bị nhiệt phân thu được styrene..............
b. Polyamide có thể bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid hoặc môi trường base..............
c. Tinh bột hoặc cellulose có thể bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid...............
d. Poly(vinyl acetate) tác dụng với dung dịch NaOH khi đun nóng...............
(a)
Polymer thường được tổng hợp theo hai phương pháp chủ yếu là phương pháp trùng hợp và phương pháp trùng ngưng.
a. Trùng hợp là quá trình nhiều phân tử nhỏ giống nhau hay tương tự nhau tạo thành phân tử lớn đồng thời giải phóng ra phân tử nhỏ khác (thường là nước)........
b. Các monomer tham gia phản ứng trùng hợp thường có liên kết đôi hoặc vòng kém bền............
c. Các chất polyethylene, polypropylene, polystyrene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp từ các monomer tương ứng.............
d. Trùng ngưng e-aminocaproic acid thu được polycaproamide............
(a)
Xét các phát biểu về polymer:
a. Dựa vào nguồn gốc, polymer được chia thành: polymer thiên nhiên, polymer tổng hợp và polymer bán tổng hợp................
b. Các polymer đều khá bền với dung dịch acid hoặc base.................
c. Những polymer khi đun nóng không bị nóng chảy mà bị phân huỷ thì được gọi là chất nhiệt rắn..............
d. Tất cả các polymer đều tham gia phản ứng phân cắt mạch polymer...............
(a)
Poly(phenol-formaldehyde) (PPF) là polymer có tính cứng, chịu nhiệt, chống mài mòn và chống ẩm cao. Vì vậy, PPF được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sử dựng làm chất kết dính trong sản xuất ván ép, ván MDF, giúp tăng độ bền và khả năng chống ẩm của vật liệu. PPF được điều chế từ phản ứng giữa phenol và formaldehyde ỏ pH và nhiệt độ thích hợp.
a. PPF được điều chế từ phản ứng trùng hợp..........
b. Các mạch polymer của PPF có thể tham gia phản ứng nối mạch polymer lại với nhau tạo thành mạng không gian.......
c. Rác thải nhựa làm từ vật liệu PPF có thể xử lí bằng cách đốt.........
d. PPF là vật liệu polymer thuộc loại chất dẻo..........
(a)
Thuộc da là quá trình mà da động vật được chuyển hoá thành da thuộc với những đặc tính ưu việt hon như chịu nhiệt độ cao, không thối rữa khi tiếp xúc với nước và các môi trường khác. Quá trình thuộc da xử lí với HCHO là phản ứng tăng mạch carbon của protein dưới tác dụng của HCHO tạo sản phẩm có cấu trúc không gian
a. Polymer khâu mạch khó nóng chảy và khó hoà tan hom polymer chưa khâu mạch.......
b. Ở phản ứng khâu mạch carbon, các mạch polymer nối lại với nhau tạo mạng không gian nên bền hơn........
c. Phản ứng xảy ra ở trên thuộc loại phản ứng trùng ngưng.........
d. Khi đun nóng da động vật trong dung dịch NaOH, sẽ xảy ra phản ứng depolymer hoá.........
(a)
Vật liệu polymer đã và đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực. Với những ưu điểm vượt trội về tính chất, độ bền,..., vật liệu polymer được ứng dụng rộng rãi trong đời sống làm vật liệu cách điện và đặc biệt là vật liệu xây dựng mới như: sơn chống thấm, bê tông siêu nhẹ, gỗ công nghiệp,... Các polymer được điều chế bằng phản úng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
a. Sự khác biệt cơ bản giữa hai loại phản ứng điều chế polymer là: phản ứng trùng ngưng có tạo ra các phân tử nhỏ, còn trùng hợp thì không tạo ra phân tử nhỏ.......
b. Trùng hợp buta-1,3-diene thu được polymer có cấu trúc tương tự cao su tự nhiên........
c. Poly(vinyl acetate) (PVA) được dùngchế tạo sơn, keo dán. Monomer dùng để trùng hợp tạo PVA là CH2=CHCOOCH3.......
d. Nylon-6,6 được sử dụng phổ biến trong ngành dệt may và được điều chế từ phản ứng trùng ngưng........
(a)
Cho các phát biểu về polymer:
a. Monomer là các phân tử nhỏ có khả năng kết hợp với nhau tạo nên polymer........
b. Polymer là những chất có khối lượng phân tử nhỏ..........
c. Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi và không tan trong nước.........
d. Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.........
(a)
Polymer X có thể chịu được nhiệt độ lên tới 160 °C nên được dùng làm ống dẫn nước nóng, hộp đựng thực phẩm có thể sử dụng trong lò vi sóng,... Các vật dụng làm từ X thường được in kí hiệu như hình bên.
a. X được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp pent-l-ene.......
b. Hộp nhựa làm từ X có thể đựng nước sôi mà không bị biến dạng.......
c. X thuộc loại polymer nhiệt dẻo........
d. Nhựa làm từ X thuộc loại nhựa có thể tái chế........
(a)
Cho các chất: ethylene, vinyl chloride, tinh bột, cellulose, triolein, polystyrene, polyethylene. Chất là polymer (a)
Cho các chất: CH2 = CH2, CH3COOH, CH3COOCH=CH2, CH2=CH-CH=CH2, C2H5OH, CH3COOC2H5. Chất có khả năng trùng hợp tạo polymer? (a)
Cho các chất: methane, propylene, vinyl chloride, methanol, acrylic acid, methyl methacrylate, caprolactam. Chất có khả năng trùng hợp tạo polymer? (a)
Cho các chất: C2H5OH, C2H4(OH)2, CH3COOCH=CH2, HOOC–(CH2)4–COOH, CH3COOH, H2N–(CH2)5–COOH, CH3NH2. Chất có khả năng trùng ngưng tạo polymer? (a)
Cho các chất: PE, PP, PVC, PS, PPF, capron, poly(methyl methacrylate). Polymer điều chế bằng phản ứng trùng hợp? (a)
Cho các chất: PE, PP, PPF, capron, nylon – 6, 6. Polymer điều chế bằng phản ứng trùng ngưng? (a)
Cho các chất: tinh bột, celulose, PE, PVC, capron, nylon – 6,6. Có bao nhiêu polymer có phản ứng cắt mạch trong môi trường acid? (a)
Chất thuộc loại disaccharide là
glucose.
saccharose.
cellulose.
fructose.
Chất nào không có phản ứng tráng gương?
Saccarose
Glucose
Fructose
Anđehit axetic
Maltose có thể được tìm thấy trong mạch nha.
Đúng
Sai
Saccharose có thể được chiết xuất từ cây mía và củ cải đường.
Đúng
Sai
Saccharose được cấu tạo bởi một phân tử glucose và một phân tử fructose.
Đúng
Sai
Maltose có vị ngọt ít hơn saccharose.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Trạng thái tự nhiên của carbohydrate
a. Trong nước mía có khoảng 15% saccharose, nên ta dùng phương pháp chiết để tách saccharose từ nước ép mía.
b. Thứ tự độ ngọt tăng dần là: glucose < saccharose < fructose.
c. Ở điều kiện thường, tinh bột và cellulose là các chất rắn, màu trắng và không tan trong nước.
d. Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh nhưng tan tốt hơn trong nước nóng .
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Sacchrose và maltose là disaccharide có cùng công thức phân tử C12H22O11.
a. Saccharose được tạo thành từ sự liên kết của 2 đơn vị fructose.
b. Maltose được tạo thành từ sự liên kết của hai đơn vị glucose .
c. Saccharose và maltose là đồng phân của nhau.
d. Các đơn vị cấu tạo thành Saccharose có cấu trúc dạng dạng vòng.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m. Carbohydrat được chia thành 3 nhóm
a. Disaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide.
b. Polysaccharide khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide.
c. Monosaccharide là nhóm carbodydrate đơn giản nhất không bị thủy phân.
d. Polysaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân không hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử disaccharide.
(a)
Thủy phân hoàn toàn 50 gam dung dịch saccharose 17,1% trong môi trường acid (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X đun nhẹ được m gam Ag. Tính giá trị của m.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Lysine đóng vai trò chính trong quá trình tổng hợp protein, sản xuất hormone, enzyme và hấp thụ calcium. Ngoài ra, Lysine còn giúp sản xuất năng lượng, hệ miễn dịch, collagen và elastin.
a. Lysine có tên thay thế là: 2,6-diaminohexanoic acid.
b. Lysine kí hiệu là Lys
c. Phân tử khối Lysine là 147
d. Lysine làm quỳ tím hóa đỏ.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các phát biểu sau về tính chất và ứng dụng của một số amino acid.
a. Cho glutamic acid tác dụng với NaOH dư thì tạo sản phẩm là bột ngọt, mì chính.
b. Các amino acid đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.
c. Glutamic acid làm quỳ tím hóa xanh.
d. Lysine làm quỳ tím hóa xanh.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các phát biểu sau về cấu tạo và tính chất của một số amino acid.
a. Glutamic acid là thành phần chính của bột ngọt.
b. Amino acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
c. Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các -amino acid.
d. Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm carboxyl (-COOH) và nhóm amino (-NH2).
a. Trong dung dịch, glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
b. Amino acid là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
c. Amino acid có tính chất hóa học của nhóm carboxyl, nhóm amine và phản ứng trùng ngưng.
d. Tất cả dung dịch amino acid đều làm quỳ tím đổi màu.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Một peptide có cấu trúc như sau:
a. Peptide trên chứa alanine, glutamic acid và glycine.
b. Peptide trên có 3 liên kết peptide trong phân tử trên.
c. Peptide trên có phản ứng màu biuret.
d. Peptide trên là tetrapeptide.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Protein có 2 dạng chính là dạng hình sợi và dạng hình cầu.
a. Protein dạng hình sợi tan trong nước tốt hơn protein dạng hình cầu.
b. Tóc, móng, da,… chứa protein dạng hình sợi.
c. Hemoglobin, albumin,… chứa protein dạng hình cầu.
d. Hemoglobin, albumin,… có thể tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Các phát biểu sau về protein và enzyme
a. Một trong những tính chất hoá học đặc trưng của protein là phản ứng thuỷ phân.
b. Phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm có màu tím.
c. Khi đun nóng lòng trắng trứng sẽ xảy ra hiện tượng đông tụ.
d. Trong cơ thể, enzyme đóng vai trò là chất xúc tác sinh học.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Poly(etylene terephtalate) (viết tắt là PET) là một polime được điều chế từ terephtalic acid và etylene glicol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình bên.
Cho các phát biểu sau:
a. PET thuộc loại poliester.
b. Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.
c. Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.
d. Phản ứng tổng hợp PET từ terephtalic acid và etylene glicol thuộc loại phản ứng trùng hợp.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Các polymer có những tính chất cơ lí khác nhau được ứng dụng làm những vật liệu khác nhau.
a. PE, PP, PVC, polyacrylonitrile có tính dẻo nên được dùng để chế tạo chất dẻo.
b. Poly(methyl methacrylate) dẻo và trong suốt nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ.
c. Nylon-6,6, capron có thể kéo sợi dai, bền nên được dùng để chế tạo tơ.
d. PPF có tính cách điện, chịu được nhiệt độ cao và chống cháy nên được dùng để chế tạo vật liệu cách điện, cách nhiệt.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) giống nhau hoặc tương tự nhau thành phân tử lớn (polymer).
a. PE, PP, PVC là các polymer trùng hợp.
b. Monomer tham gia phản ứng trùng hợp phải có chứa các liên kết bội (như ethylene, buta-1,3-diene) hoặc vòng kém bền (như caprolactam).
c. Poly(vinyl acetate) được tạo thành từ phản ứng trùng hợp vinyl acetate.
d. Poly(ε-aminocaproamide) (capron) chỉ được tạo thành từ phản ứng trùng hợp.
(a)
Năm 1839, Charles Goodyear đã được cấp bằng sáng chế cho phát minh về quy trình hoá học để chế tạo ra cao su lưu hoá - một loại cao su có cấu trúc đặc biệt, bền cơ học, chịu được sự ma sát, va chạm, đàn hồi tốt và có thế đúc được. Những phát biểu nào sau đây là đúng?
a) Cao su lưu hoá còn có tên gọi là cao su buna-S.
b) Bản chất của việc lưu hoá cao su là tạo ra cầu nối disulfide giữa các mạch cao su nên cao su lưu hoá có tính chất cơ lí nổi trội hơn.
c) Trong mủ cao su thiên nhiên, polymer có tính đàn hồi là polyisoprene.
d) Cao su lưu hoá có cấu trúc mạng không gian nên bền hơn cao su chưa lưu hoá.
(a)
Nhựa là một loại vật liệu có nhiều ứng dụng trong đời sống. Dưới đáy chai hoặc các vật dụng bằng nhựa thường có kí hiệu các con số. Số 3 là kí hiệu của nhựa X, loại nhựa này đang được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như ống dẫn nước, vải che mưa… Ở nhiệt độ cao, nhựa X bị phân hủy, có mùi hôi và gây ngộ độc. Số 2 là ký hiệu của nhựa Y, loại này mềm, nóng chảy trên 110°C, có tính khá trơ với môi trường acid, kiềm, dầu mỡ, được dùng phổ biến làm màng mỏng, bình chứa…
a. Nhựa X điều chế từ phản ứng trùng hợp vinyl chloride.
b. Polymer tạo ra nhựa X và Y đều thuộc loại Polymer tổng hợp.
c. Nhựa X được khuyến cáo sử dụng để bọc thực phẩm hoặc sử dụng trong lò vi sóng.
d. Nhựa Y điều chế từ phản ứng trùng ngưng acid 6-amino hexanoic
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử sau:
a. Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+ và Cu có tính khử mạnh hơn Fe2+
b. Zn có tính khử mạnh hơn Pb và Zn2+ có tính oxi hóa yếu hơn Pb2+
c. Những kim loại có thế điện cực chuẩn âm đều khử được H+ thành H2 và phản ứng được trong dung dịch HCl
d. Kẽm có thể khử các ion Fe2+ và Ni2+ về kim loại Fe và Ni nhưng không thể khử ion Al3+ về kim loại Al
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Thực hiện các thí nghiệm với 4 kim loại (X, Y, Z, T) và dung dịch muối của chúng (X2+, Y2+, Z+ T2+) cho kết quả như sau:
(1) T đẩy được Z ra khỏi dung dịch muối của nó.
(2) Y không đẩy được Z ra khỏi dung dịch muối của nó.
(3) X đẩy được Z ra khỏi dung dịch muối của nó.
(4) X không đẩy được T ra khỏi dung dịch muối của nó.
(5) X không đẩy được Y ra khỏi dung dịch muối của nó.
a. Trong 4 kim loại trên, X có tính khử yếu nhất.
b. T2+ có tính khử mạnh hơn Z+.
c. Trong 4 ion kim loại trên, Y2+ có tính oxi hóa yếu nhất.
d. X có tính khử yếu hơn T.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các kim loại sau: Ag, Ca, Pb, Mg, Li, Fe, Cu, Al, K, Zn, Ba.
a. Trong dãy trên, có 5 kim loại mà oxide của nó có thể bị khử bởi CO.
b. Trong dãy trên, Ba là kim loại có tính khử mạnh nhất.
c. Trong dãy trên, có 3 kim loại có thể phản khử nước ở điều kiện thường.
d. Trong dãy trên, có 3 kim loại mà dạng oxi hóa của nó có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Leucine là amino acid chuỗi nhánh rất quan trọng, có tác dụng tổng hợp protein và sửa chữa cơ bắp, giúp điều chỉnh lượng đường trong máu, kích thích chữa lành vết thương cũng như sản xuất ra hormone tăng trưởng.
a. Leucine có tên thay thế là: 2-Amino-4-methylpentanoic acid.
b. Leucine là một β- amino acid.
c. Leucine có kí hiệu là Lu.
d. Leucine có công thức phân tử C6H13NO2.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Lysine đóng vai trò chính trong quá trình tổng hợp protein, sản xuất hormone, enzyme và hấp thụ calcium. Ngoài ra, Lysine còn giúp sản xuất năng lượng, hệ miễn dịch, collagen và elastin.
a. Lysine có tên thay thế là: 2,6-diaminohexanoic acid.
b. Lysine kí hiệu là Lys
c. Phân tử khối Lysine là 147
d. Lysine làm quỳ tím hóa đỏ.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Các amino acid chứa đồng thời nhóm carboxyl (-COOH) và nhóm amino (-NH2) nên amino acid có tính chất hóa học của nhóm amino, nhóm carboxyl và phản ứng trùng ngưng.
a. Alanine làm quỳ tím hóa xanh.
b. Glutamic acid làm quỳ tím hóa đỏ.
c. Lys làm quỳ tím hóa xanh.
d. ε-amino caproic acid là nguyên liệu để sản xuất nylon – 6.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm carboxyl (-COOH) và nhóm amino (-NH2).
a. Trong dung dịch, glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
b. Amino acid là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
c. Amino acid có tính chất hóa học của nhóm carboxyl, nhóm amine và phản ứng trùng ngưng.
d. Tất cả dung dịch amino acid đều làm quỳ tím đổi màu.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Các amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức có các tính chất và ứng dụng khác nhau.
a. Alanine không làm quỳ tím hoá xanh.
b. Glutamic acid làm phenolphtalein hoá đỏ.
c. Lysine làm quỳ tím hoá xanh.
d. e-aminocaporic acid là nguyên liệu để sản xuất nylon-6,6.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các phát biểu sau về tính chất và ứng dụng của một số amino acid.
a. Cho glutamic acid tác dụng với NaOH dư thì tạo sản phẩm là bột ngọt, mì chính.
b. Các amino acid đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.
c. Glutamic acid làm quỳ tím hóa xanh.
d. Lysine làm quỳ tím hóa xanh.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các phát biểu sau về tính chất của một số amino acid.
a. Dung dịch aminoethanoic acid tác dụng được với dung dịch HCl.
b. Trùng hợp các α-aminoacid ta được các hợp chất chứa liên kết peptide.
c. Dung dịch amino acid phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 2 nhóm –COOH có pH = 7.
d. Hợp chất +NH3CxHyCOO– tác dụng được với NaHSO4.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các phát biểu sau về cấu tạo và tính chất của một số amino acid.
a.Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO-.
b. Amino acid là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
c. Amino acid là những hợp chất hữu cơ đa chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.
d. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là ester của glycine.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các phát biểu sau về cấu tạo và tính chất của một số amino acid.
a. Glutamic acid là thành phần chính của bột ngọt.
b. Amino acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
c. Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các -amino acid.
d. Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi so sánh tính acid của glycine với acetic acid ?
a. Hai chất có tính acid gần như nhau.
b. Glycine có tính acid mạnh hơn hẳn acetic acid.
c. Glycine có tính acid yếu hơn hẳn acetic acid
d. Dung dịch NaOH phản ứng được với cả glycine và acetic acid.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Bột ngọt là gia vị được sử dụng phổ biến ở nhiều nước châu Á. Bột ngọt giúp làm gia tăng độ ngọt và tăng cường hương vị trong nước sốt, nước dùng, súp và nhiều loại thực phẩm. Thành phần chính của bột ngọt là
a. glutamic acid
b. muối monosodium glutamate.
c. muối disodium glutamate.
d. muối glutamate.
(a)
Carbohydrate là gì?
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n.
Nguyên tắc phân loại carbohydrate là dựa vào
phản ứng thuỷ phân.
tính khử.
tính oxi hoá.
tên gọi.
Trong phân tử của carbohydrate luôn có
nhóm chức aldehyde.
nhóm chức polyalcohol.
nhóm chức ketone.
nhóm chức acid.
Tinh bột và cellulose thuộc loại
monosaccharide.
lipid.
disaccharide.
polysaccharide.
Chất thuộc loại disaccharide là
glucose.
saccharose.
cellulose.
fructose.
Hai chất đồng phân của nhau là
A. glucose và tinh bột.
B. fructose và glucose.
C. fructose và tinh bột.
D. saccharose và glucose.
A
B
C
D
Saccharose và fructose đều thuộc loại
A. monosaccharide.
B. disaccharide.
C. polysaccharide.
D. carbohydrate.
Tinh bột và cellulose đều không thuộc loại
A. monosaccharide.
B. glucide.
C. polysaccharide.
D. carbohydrate.
Glucide (carbohydrate) là những hợp chất hữu cơ tạp chức, đa số có công thức chung là
A. Cn(H2O)m
B. CnH2nO
C. CxHyOz
D. R(OH)x(CHO)y
Cho dãy các chất: tinh bột, cellulose, glucose, fructose, saccharose. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccharide là
2
3
1
4
Công thức phân tử của một số carbohydrate là: C6H12O6, C12H22O11 và (C6H10O5)n. Viết lại các công thức này dưới dạng Cn(H2O)m lần lượt là
A. C6(H2O)6 , C12(H2O)11, [C6(H2O)5]n.
B. [C6(H2O)5]n, C6(H2O)6 , C12(H2O)11.
C. C12(H2O)11, C6(H2O)6 , [C6(H2O)5]n.
D. C5(H2O)11, C6(H2O)6 , [C6(H2O)5]n.
Chất nào sau đây không bị thủy phân?
Saccharose
Glucose
Tinh bột
Cellulose
Glucose và saccharose có điểm chung nào sau đây?
Tham gia phản ứng thủy phân
Đều thuộc loại monosaccharide
Hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh đậm
Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
Carbohydrate X không thủy phân trong môi trường acid, X làm mất màu dung dịch nước bromine. X là ..........
Glucose
Saccharose
Cellulose
Acetylene
Phản ứng của chất nào sau đây với dung dịch HNO3 đặc được dùng làm thuốc súng không khói?
Glucose
Fructose
Tinh bột
Cellulose
Thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc cellulose ta thu được sản phẩm là?
Glucose
Fructose
Mantose
Saccharose
Ở nhiệt độ thường, Iodine phản ứng với hồ tinh bột cho ra sản phẩm có màu gì?
Màu đỏ
Màu xanh lá
Màu vàng
Màu xanh tím
Glucose không phản ứng với chất nào sau đây?
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
CH3CHO
dung dịch nước bromine
AgNO3, NH3, to
Chọn phát biểu không đúng:
Glucose có phản ứng tráng bạc
Tinh bột dễ bị thủy phân trong nước
Cellulose tan trong nước Schweizer
Dung dịch saccharose hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh
Ở nhiệt độ cao, Iodine phản ứng với hồ tinh bột cho ra sản phẩm có màu gì?
Màu xanh tím
Không màu
Màu vàng
Màu đỏ gạch
Dãy gồm các chất bị thủy phân trong môi trường acid là?
Glucose, Fructose, Saccharose
Tinh bột, saccharose, cellulose
Tinh bột, fructose, cellulose
Tinh bột, saccharose, fructose
Chất nào là polime có cấu trúc mạch phân nhánh?
Amylopectin
Amylose
Cellulose
Saccharose
Carbohydrate nào có nhiều trong củ cải đường?
Tinh bột
Glucose
Fructose
Saccharose
Các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao vì
chuối chín có chứa hàm lượng đường glucose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng đường saccharose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng đường lactose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng tinh bột cao.
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch) đó là loại đường nào?
Saccarose
Glucose
Đường hóa học
Loại nào cũng được.
Câu 7: Công thức nào sau đây là của cellulose?
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n
[C6H7O3(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
Câu 8: Trong phân tử amylose các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết
α-1,4-glycoside.
α-1,4-glucoside.
β-1,4-glycoside
β-1,4-glucoside.
Câu 9: Công thức nào sau đây là của fructose dạng mạch hở
CH2OH-(CHOH)3-COCH2OH
CH2OH-(CHOH)4-CHO.
CH2OH-(CHOH)2-CO-CHOH-CH2OH
CH2OH-CO-CHOH-CO-CHOH-CHOH.
Câu 10: Công thức cấu tạo sau mô tả dạng mạch hở của carbohydrate nào dưới đây?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose.
Chức năng chính của carbohydrate là
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn.
thành phần cấu tạo nên các bào quan.
Liên kết glycoside của Saccharose là gì?
α -1,2-glycoside
α -2,3-glycoside
α -1,4-glycoside
α -1,6-glycoside
Cellulose có vai trò gì trong tự nhiên?
Là bộ khung của cây cối
Là chất tạo màu
Là thực phẩm chính
Là nguồn năng lượng
Amylose có cấu trúc như thế nào?
Có nhánh
Không nhánh
Phân nhánh
Dạng vòng
Phản ứng của chất nào sau đây với dung dịch HNO3 đặc được dùng làm thuốc súng không khói?
Glucose
Fructose
Tinh bột
Cellulose
Glucose và saccharose có điểm chung nào sau đây?
Tham gia phản ứng thủy phân
Đều thuộc loại monosaccharide
Hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh đậm
Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
Chất nào dưới đây không tan trong nước nhưng tan được trong dung dịch Schweizer?
A. Saccharose
B. Cellulose
C. Maltose
D. Fructose
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Glucose và saccharose đều là carbohydrate.
B. Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan được Cu(OH)2.
C. Glucose và saccharose đều có phản ứng tráng bạc.
D. Glucose và fructose là đồng phân của nhau.
Từ m kg mùn cưa chứa 50% cellulose (còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 80 kg glucose với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Giá trị của m là
A. 180
B. 162
C. 360
D. 720
Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m2 với độ dày 0,1 μ m người ta đun nóng dung dịch chứa 30,6 gam glucose với một lượng dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là bao nhiêu chiếc?
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Trạng thái tự nhiên của carbohydrate
a. Trong nước mía có khoảng 15% saccharose, nên ta dùng phương pháp chiết để tách saccharose từ nước ép mía.
b. Thứ tự độ ngọt tăng dần là: glucose < saccharose < fructose.
c. Ở điều kiện thường, tinh bột và cellulose là các chất rắn, màu trắng và không tan trong nước.
d. Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh nhưng tan tốt hơn trong nước nóng .
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Sacchrose và maltose là disaccharide có cùng công thức phân tử C12H22O11.
a. Saccharose được tạo thành từ sự liên kết của 2 đơn vị fructose.
b. Maltose được tạo thành từ sự liên kết của hai đơn vị glucose .
c. Saccharose và maltose là đồng phân của nhau.
d. Các đơn vị cấu tạo thành Saccharose có cấu trúc dạng dạng vòng.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m. Carbohydrat được chia thành 3 nhóm
a. Disaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide.
b. Polysaccharide khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide.
c. Monosaccharide là nhóm carbodydrate đơn giản nhất không bị thủy phân.
d. Polysaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân không hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử disaccharide.
(a)
Thủy phân hoàn toàn 50 gam dung dịch saccharose 17,1% trong môi trường acid (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X đun nhẹ được m gam Ag. Tính giá trị của m.
(a)
Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sau đây?
Có cấu tạo mạch phân nhánh.
Chỉ chứa liên kết -1,4-glycoside.
Không tan trong nước.
Tạo màu xanh tím với iodine.
Câu 1. Cho các chất: (1) CH3CH2COOCH3, (2) CH3OOCCH3, (3) CH3OCOC2H5, (4) CH3COOC6H5,
(5) HOCO-CH2-CH3, (6) HOOC-CH3. Số chất thuộc loại este là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 2. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 3. Vinyl propionat là tên gọi của este có công thức hóa học
A. C2H5COOC2H3.
B. CH3COOC2H3.
C. HCOOC2H5.
D. C2H3COOCH3.
Câu 4. Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau
A. Vinyl axetat có công thức cấu tạo là CH3COOCH=CH2.
B. Benzyl axetat có công thức cấu tạo là CH3COOC6H5.
C. Metyl propionat có công thức cấu tạo là CH3CH2COOCH3.
D. Phenyl fomat có công thức cấu tạo là HCOOC6H5.
Câu 5. Phân tử khối của etyl fomat là
A. 88.
B. 60.
C. 74.
D. 72.
Câu 6. Este nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm CH3COONa và CH3CHO?
A. CH3COOCH=CHCH3.
B. CH3COOCH=CH2.
C. CH2=CHCOOCH3.
D. HCOOCH=CH2.
Câu 7. Công thức hóa học của tristearin là
A. (C17H33COO)3C3H5.
B. (C17H31COO)3C3H5.
C. (C17H35COO)3C3H5.
D. (C15H31COO)3C3H5.
Câu 8. Số nguyên tử hiđro trong phân tử axit oleic là
A. 36.
B. 32.
C. 35.
D. 34.
Câu 9. Số nguyên tử cacbon trong phân tử tripanmitin là
A. 51.
B. 52.
C. 48.
D. 45.
Câu 10. Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
A. C2H3COONa.
B. HCOONa.
C. C17H33COONa.
D. C17H35COONa.
