wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NHI KHOA

Total questions: 299

Worksheet time: 3hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm chính của giai đoạn phôi thai là:

a)

A. Hình thành các phủ tạng và tạo dáng thai nhi

b)

B. Thai nhi phát triển nhanh về trong lượng

c)

C. Hình thành các phụ tạng của thai nhi

d)

D. Phát triển đầy đủ chức năng của các cơ quan

2.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về thời kỳ sơ sinh

a)

A. Phổi của trẻ bắt đầu

b)

B. Hệ tiêu hoá hoàn thiện ngay sau sinh.

c)

C. Hệ thần kinh ở trạng thái ức chế

d)

D. Trẻ chuyển từ môi trường trong tử cung ra ngoài tử cung

3.

Biện pháp nào quan trọng nhất trong việc giúp trẻ tránh được những rối loạn tâm lý ở tuổi dậy thì

a)

A. Giáo dục cho về sự thay đổi tâm lý của lứa tuổi

b)

B. Giáo dục cho trẻ về sự phát triển giới tính và tâm lý

c)

C. Khuyến khích trẻ tập luyện thể dục thể thảo

d)

D. Hướng dẫn gia đình phát hiện các dấu hiệu trầm cảm

4.

Biểu đồ tăng trưởng giúp phát hiện bệnh lý nào sớm nhất ở trẻ

a)

A. Viêm phổi

b)

B. Suy dinh dưỡng

c)

C. Thiếu máu

d)

D. Thiếu Vitamin

5.

Một trong những hậu quả của suy giáp đối với sự tăng trưởng là

a)

A. Dậy thì sớm ở trẻ

b)

B. Chậm phát triển trí tuệ và chậm lớn

c)

C. Tăng phát triển về chiều cao

d)

D. Không ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ

6.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với trẻ sơ sinh đủ tháng khỏe mạnh

a)

A. Trọng lượng trung bình trên 2500g

b)

B. Da hồng hào, mềm mại

c)

C. Vòng đầu khoảng 30 cm

d)

D. Tinh hoàn nằm trong bìu đối với trẻ trai

7.

Để phòng tránh nhiễm trùng rốn ở trẻ sơ sinh, biện pháp nào là đúng nhất

a)

A. Nhỏ nước muối sinh lý vào rốn hàng ngày

b)

B. Để rốn khô tự nhiên, không băng kín

c)

C. Rửa rốn bằng nước ấm mỗi ngày

d)

D. Sát trùng rốn bằng cồn 700 hàng ngày.

8.

Vì sao trẻ sơ sinh non tháng dễ bị vàng da nặng và kéo dài

a)

A. Do mẹ ăn nhiều thực phẩm giàu sắc tố

b)

B. Do chức năng gan chưa hoàn thiện, chậm chuyển hóa bilirubin

c)

C. Do bilirubin chuyển hoá nhanh

d)

D. Do tăng tiết mật từ gan

9.

Mục tiêu quan trọng nhất khi chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng là gì?

a)

A. Giữ ấm cho trẻ, đảm bảo nhiệt độ cơ thể ổn định

b)

B. Cho trẻ bú ngay sau sinh

c)

C. Để trẻ thích nghi tự nhiên với môi trường

d)

D. Chỉ tập trung vào phòng tránh nhiễm trùng

10.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với trẻ sơ sinh già tháng

a)

A. Da nhăn nheo, khô, bong tróc

b)

B. Có nhiều lông tơ trên da

c)

C. Dây rốn có thể có màu xanh, vàng úa

d)

D. Móng tay dài, tóc rậm

11.

Lợi ích quan trọng nhất của sữa mẹ đối với trẻ sơ sinh là

a)

A. Cung cấp đủ nước và dinh dưỡng phù hợp cho trẻ

b)

B. Giúp tăng trưởng cân nặng nhanh hơn

c)

C. Tăng cường miễn dịch và phòng ngừa nhiễm khuẩn

d)

D. Giúp trẻ ăn nhiều loại thực phẩm hơn sau

12.

Một trong những yếu tố quan trọng giúp duy trì nguồn sữa mẹ là:

a)

A. Ngủ đủ giấc và giữ tinh thần thoải mái

b)

B. Uống thật nhiều nước ép trái cây

c)

C. Giảm thiểu việc ăn chất béo

d)

D. Hạn chế cho trẻ bú vào ban đêm

13.

Theo phân loại suy dinh dưỡng theo mức độ, trẻ có cân nặng còn dưới 60% trọng lượng bình thường sẽ được xếp vào mức độ nào

a)

A. Nhẹ

b)

B. Trung bình

c)

C. Nặng

d)

D. Rất nặng

14.

Ở suy dinh dưỡng thể Kwashiorkor triệu chứng bắt buộc phải có là

a)

A. Mất toàn bộ lớp mỡ dưới da

b)

B. Có các mảng sắc tố

c)

C. Phù

d)

D. Hạn chế vận động, cơ nhẽo

15.

Biểu hiện nào sau đây là dấu hiệu sớm của bệnh còi xương do thiếu vitamin D

a)

A. Trẻ chậm biết ngồi, đứng, đi

b)

B. Trẻ bị thiếu máu, da xanh, nhợt nhạt

c)

C. Thóp rộng, vòng đầu to

d)

D. Ra mồ hôi trộm, quấy khóc, ngủ không yên

16.

Một trẻ sơ sinh có chiều dài lúc sinh là 50 cm. Theo quy luật tăng trưởng, chiều cao trung bình của trẻ khi 12 tháng tuổi sẽ khoảng:

a)

A. 65 cm

b)

B. 75 cm

c)

C. 85 cm

d)

D. 95 cm

17.

Một trẻ sơ sinh có cân nặng lúc sinh là 3200 gr. Theo công thức tính cân nặng, cân nặng của trẻ khi được 8 tháng tuổi sẽ khoảng:

a)

A. 4800 gr

b)

B. 5200 gr

c)

C. 6800 gr

d)

D. 8000 gr

18.

Bé gái 11 tuổi có dấu hiệu thay đổi tâm lý rõ rệt như dễ cáu gắt. Điều này xảy ra có thể là do yếu tố nào sau đây:

a)

A. Sự thay đổi hormoon trong giai đoạn dậy thì

b)

B. Trẻ gặp áp lực trong học tập

c)

C. Trẻ ảnh hưởng môi trường sống không lành mạnh

d)

D. Trẻ gặp phải căng thẳng giữa bạn bè.

19.

Trẻ trai 10 tháng tuổi ngồi chưa vững. Bạn sẽ giải thích điều gì cho gia đình trẻ

a)

A. Đây là dấu hiệu bình thường vì mỗi trẻ có tốc độ phát triển khác nhau.

b)

B. Trẻ có thể bị chậm phát triển vận động, cần theo dõi và có thể phải can thiệp.

c)

. C. Trẻ chỉ cần được bổ sung thêm thực phẩm giàu đạm để hỗ trợ phát triển cơ bắp.

d)

D. Do thiếu canxi, mẹ cần cho trẻ uống sữa công thức thay vì sữa mẹ.

20.

Một trẻ sơ sinh 43 tuần tuổi sau sinh có da nhăn nheo, màu xanh vàng, dây rốn úa màu, móng tay dài, phản xạ yếu, nhịp thở nhanh 70 lần/phút, thở rên. Điều dưỡng cần ưu tiên xử trí gì?

a)

A. Hút sạch dịch và phân su, hỗ trợ thở oxy

b)

B. Ủ ấm cho trẻ ngay lập tức

c)

C. Cho trẻ bú sữa mẹ ngay để cung cấp năng lượng

d)

D. Theo dõi thêm trong vòng 2 giờ

21.

Trong quá trình theo dõi trẻ sơ sinh già tháng, dấu hiệu nào gợi ý nguy cơ suy hô hấp cần can thiệp khẩn cấp?

a)

A. Trẻ quấy khóc nhưng vẫn bú tốt

b)

B. Nhịp thở 40 lần/phút, da hồng hào

c)

C. Nhịp thở 70 lần/phút, thở rên, rút lõm lồng ngực

d)

D. Trẻ có phản xạ bú yếu nhưng không tím tái

22.

Một trẻ sơ sinh đủ tháng có nhịp thở 68 lần/phút, thở nhanh, co kéo cơ liên sườn nhẹ. Điều dưỡng cần ưu tiên làm gì?

a)

A. Theo dõi thêm vì trẻ có thể tự điều chỉnh nhịp thở

b)

B. Đặt trẻ vào tư thế nằm nghiêng để dễ thở hơn

c)

C. Báo bác sĩ ngay vì có dấu hiệu suy hô hấp

d)

D. Hút đờm cho trẻ để làm thông thoáng đường thở

23.

Khi thực hiện phương pháp Kangaroo (da kề da) cho trẻ non tháng, điều nào sau đây là đúng

a)

A. Giữ trẻ tiếp xúc trực tiếp với da mẹ, duy trì nhiệt độ ổn định

b)

B. Chỉ thực hiện phương pháp này khi trẻ bú tốt

c)

C. Chỉ áp dụng cho trẻ non tháng nặng trên 2500g

d)

D. Không hiệu quả bằng lồng ấp trong việc giữ ấm

24.

Một trẻ 9 tháng tuổi bị còi xương có triệu chứng bụng ỏng, chậm biết ngồi, chân vòng kiềng. Bác sĩ chỉ định bổ sung vitamin D và canxi. Điều dưỡng cần hướng dẫn gia đình cách dùng như thế nào để đạt hiệu quả tối ưu

a)

A. Uống vitamin D cùng với canxi trong một lần duy nhất vào buổi tối

b)

B. Uống canxi vào buổi sáng, uống vitamin D vào buổi trưa

c)

C. uống vitamin D vào buổi sáng sớm kèm theo tắm nắng, uống canxi sau ăn sáng

d)

D. Uống cả hai loại sau bữa tối để cơ thể hấp thu tốt nhất

25.

Một trẻ 10 tháng tuổi bị suy dinh dưỡng mức độ nặng (Marasmus) với cân nặng dưới 60% trọng lượng bình thường. Điều dưỡng cần ưu tiên thực hiện biện pháp nào sau đây

a)

A. Cho trẻ ăn ngay với khẩu phần giàu đạm và chất béo để cải thiện nhanh chóng

b)

B. Hướng dẫn bà mẹ bổ sung ngay sữa công thức giàu năng lượng

c)

C. Thực hiện nuôi dưỡng phục hồi từ từ, tăng dần lượng thức ăn và theo dõi đáp ứng của trẻ

d)

D. Chỉ bổ sung vitamin A và khoáng chất để hỗ trợ tăng trưởng

26.

Khi đánh giá hiệu quả của kế hoạch chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, chỉ số nào sau đây quan trọng nhất

a)

A. Trẻ không còn bị nhiễm khuẩn đường hô hấp

b)

B. Trẻ không còn phù, cân nặng dần cải thiện, ăn uống tốt hơn

c)

C. Trẻ ngủ ngon hơn, ít quấy khóc vào ban đêm

d)

D. Trẻ giảm được các triệu chứng rối loạn tiêu hóa

27.

Điều dưỡng cần làm gì khi trẻ bị co giật do hạ calci máu

a)

A. Đặt trẻ nằm ngửa, giữ nguyên tư thế

b)

B. Đặt trẻ nằm nghiêng sang một bên, đảm bảo thông khí

c)

C. Cho trẻ uống nhiều nước để giảm triệu chứng

d)

D. Xoa bóp cơ thể trẻ để làm dịu cơn co giật

28.

Nguyên tắc quan trọng khi cho trẻ ăn dặm

a)

A. Cho ăn từ ít đến nhiều, từ lỏng đến đặc

b)

B. Chỉ cho ăn cháo trắng trong 6 tháng đầu

c)

C. Không cần theo dõi phản ứng của trẻ khi ăn thức ăn mới

d)

D. Cai sữa ngay khi bắt đầu ăn dặm

29.

Một bà mẹ có con 6 tháng tuổi muốn tiếp tục chỉ cho con bú mẹ hoàn toàn mà không cho ăn dặm vì sợ hệ tiêu hóa của trẻ chưa phát triển. Bạn sẽ tư vấn như thế nào

a)

A. Tiếp tục cho trẻ bú mẹ hoàn toàn vì sữa mẹ vẫn đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng.

b)

B. Bắt đầu tập cho trẻ ăn bổ sung với thực phẩm phù hợp để đảm bảo dinh dưỡng.

c)

C. Chỉ cho trẻ ăn dặm khi trẻ có dấu hiệu suy dinh dưỡng.

d)

D. Chỉ nên cho trẻ ăn dặm khi trẻ mọc đủ răng sữa.

30.

Trong quá trình phát triển của trẻ, giai đoạn nào được coi là có tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng không ổn định

a)

A. Giai đoạn từ khi sinh đến 1 - 2 tuổi

b)

B. Giai đoạn từ 2 tuổi đến khi bắt đầu dậy thì

c)

C. Giai đoạn bào thai từ tuần 16 – 18

d)

D. Giai đoạn từ khi bắt đầu dậy thì đến trưởng thành

31.

Đặc điểm chính của giai đoạn phôi thai trong thời kỳ phát triển trong tử cung

a)

A. Phát triển mạnh về cân nặng và hoàn thiện chức năng cơ quan

b)

B. Thai nhi có thể cử động và mẹ cảm nhận được thai máy

c)

C. Hình thành phủ tạng và tạo dáng thai nhi, phát triển chiều dài là chủ yếu

d)

D. Thai nhi có trọng lượng từ 2500 - 4000 gram

32.

. Trong thời kỳ răng sữa, việc hướng dẫn bà mẹ chăm sóc trẻ cần tập trung vào nội dung nào để giảm nguy cơ bệnh lý nhiễm trùng

a)

A. Hướng dẫn rửa tay đúng cách cho trẻ

b)

B. Giữ ấm cho trẻ và không cho trẻ ra ngoài trời lạnh

c)

C. Hạn chế cho trẻ ăn đồ ngọt để tránh sâu răng

d)

D. Hướng dẫn cách nhận biết các dấu hiệu dị ứng thực phẩm

33.

Trẻ 8 tuổi có dấu hiệu đau lưng và gù vẹo cột sống. Biện pháp phòng ngừa nào là quan trọng nhất trong trường học

a)

A. Đảm bảo bàn ghế phù hợp với chiều cao của trẻ và hướng dẫn tư thế ngồi đúng

b)

B. Hướng dẫn trẻ mang cặp sách nhẹ để giảm áp lực lên cột sống

c)

C. Khuyến khích trẻ chơi thể thao để tăng cường sức khỏe xương khớp

d)

D. Hạn chế cho trẻ mang đồ nặng và hạn chế vận động

34.

Một trẻ 12 tháng tuổi có cân nặng 7 kg. Theo tiêu chuẩn cân nặng của trẻ dưới 1 tuổi, nhân viên y tế cần tư vấn gì cho mẹ

a)

A. Trẻ có cân nặng bình thường, không cần lo lắng

b)

B. Trẻ có nguy cơ suy dinh dưỡng, cần đánh giá chế độ ăn

c)

C. Trẻ thừa cân nhẹ, cần điều chỉnh chế độ dinh dưỡng

d)

D. Trẻ phát triển tốt vì cân nặng đạt gấp 3 lần lúc sinh

35.

Một trẻ sơ sinh già tháng sau sinh tím tái, thở rên, có biểu hiện suy hô hấp, bước xử trí đầu tiên ngay sau sinh là

a)

A. Hút sạch dịch và phân su khỏi đường thở, cung cấp oxy nếu cần

b)

B. Ủ ấm ngay để giúp trẻ hô hấp tốt hơn

c)

C. Theo dõi 30 phút để đánh giá diễn biến

d)

D. Cho trẻ bú ngay để tránh hạ đường huyết

36.

Khi chăm sóc một trẻ sơ sinh già tháng có nguy cơ hạ thân nhiệt, biện pháp nào là hiệu quả nhất

a)

A. Đặt trẻ trong lồng ấp hoặc áp dụng phương pháp Kangaroo

b)

B. Mặc nhiều lớp quần áo và đắp chăn dày

c)

C. Để trẻ nằm trong phòng bật quạt sưởi

d)

D. Chườm ấm bằng biện pháp nóng khô quanh người trẻ

37.

Nguyên nhân chính khiến trẻ sơ sinh non tháng dễ bị suy hô hấp hơn trẻ đủ tháng là

a)

A. Hệ thần kinh chưa phát triển đầy đủ

b)

B. Phổi chưa trưởng thành, thiếu surfactant

c)

C. Cấu trúc lồng ngực vững chắc hơn trẻ đủ tháng

d)

D. Khả năng hấp thụ oxy tốt hơn trẻ đủ tháng

38.

Trẻ sơ sinh non tháng dễ bị hạ đường huyết là do

a)

A. Do lượng glycogen dự trữ trong gan giảm.

b)

B. Do trẻ dễ bị nôn trớ

c)

C. Do trẻ ăn kém

d)

D. Do thân nhiệt của trẻ chưa ổn định

39.

Đặc điểm nào sau đây mô tả chính xác hệ thần kinh ở trẻ sơ sinh non tháng?

a)

A. Trẻ tỉnh táo, phản xạ yếu, khóc to

b)

B. Trẻ luôn ở trạng thái li bì, phản xạ yếu hoặc chưa có

c)

C. Trẻ có thể theo dõi vật thể bằng mắt ngay sau sinh

d)

D. Trẻ có phản xạ cầm nắm mạnh hơn trẻ đủ tháng

40.

Điều dưỡng cần làm gì nếu phát hiện mắt trẻ sơ sinh non tháng có nhiều dịch mủ

a)

A. Vệ sinh mắt bằng nước muối sinh lý và báo bác sĩ

b)

B. Theo dõi và báo cáo bác sĩ

c)

C. Làm lạnh vùng mắt cho trẻ để sạch mu

d)

D. Bôi kem kháng sinh lên mắt trẻ

41.

Khi trẻ suy dinh dưỡng có dấu hiệu phù, Điều dưỡng cần theo dõi gì

a)

A. Cân nặng hàng ngày, lượng nước tiểu, tình trạng phù

b)

B. Giảm hoàn toàn lượng nước uống để tránh làm tăng phù

c)

C. Chỉ tập trung vào chế độ ăn mà không cần theo dõi lâm sàng

d)

D. Cho trẻ ăn nhiều muối để giúp giữ nước trong cơ thể

42.

Khi nhận định trẻ còi xương, điều dưỡng cần chú ý dấu hiệu nào để phát hiện tình trạng biến dạng xương sớm

a)

A. Thóp rộng, xương sọ mềm, vòng cổ tay to

b)

B. Phù toàn thân, gan lách to

c)

C. Sốt cao, đau nhức cơ bắp

d)

D. Xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng

43.

Khi hướng dẫn bà mẹ cách phơi nắng cho trẻ còi xương để tăng cường tổng hợp vitamin D, điều dưỡng cần lưu ý điều gì?

a)

A. Cho trẻ mặc quần áo mỏng để da tiếp xúc với ánh nắng

b)

B. Phơi nắng sau 10 giờ sáng để tăng hiệu quả

c)

C. Phơi nắng 30 phút/ngày vào buổi trưa để hấp thu tốt nhất

d)

D. Phơi nắng trong phòng, qua cửa kính để tránh tia UV gây hại

44.

Khi nhận định một trẻ 6 tháng tuổi có nguy cơ còi xương, điều dưỡng cần chú ý đến yếu tố nguy cơ nào quan trọng nhất?

a)

A. Trẻ không được bú mẹ hoàn toàn

b)

B. Trẻ ăn nhiều rau xanh nhưng ít chất béo

c)

C. Trẻ sống trong vùng nhiệt đới, có nhiều ánh nắng

d)

D. Trẻ uống sữa công thức thay vì sữa mẹ

45.

Một bà mẹ sau sinh than phiền bị đau đầu vú khi cho con bú. Điều dưỡng cần hướng dẫn biện pháp nào để giảm đau và đảm bảo trẻ bú đúng cách

a)

A. Kiểm tra tư thế bú của trẻ, hướng dẫn ngậm bắt vú đúng cách, massage vú nhẹ nhàng trước khi cho bú

b)

B. Hạn chế cho bú một bên vú để vú bớt đau

c)

C. Chỉ cho trẻ bú sữa công thức thay vì sữa mẹ để tránh tổn thương vú D. Dùng túi chườm lạnh trước khi cho bú để giảm đau

d)

D. Dùng túi chườm lạnh trước khi cho bú để giảm đau

46.

Một trẻ 2 tháng tuổi bị sụt cân nhẹ dù bú mẹ hoàn toàn. Bà mẹ cho biết trẻ bú rất nhanh chỉ trong 5 phút mỗi bên rồi ngủ. Điều dưỡng cần hướng dẫn gì để cải thiện tình trạng này

a)

A. Khuyến khích mẹ cho trẻ bú lâu hơn mỗi bên, đảm bảo trẻ bú hết sữa đầu và sữa cuối

b)

B. Cho trẻ bú theo giờ cố định để điều chỉnh thói quen ăn uống

c)

C. Chuyển sang cho trẻ uống sữa công thức xen kẽ với sữa mẹ

d)

D. Tăng cường cho trẻ uống nước lọc giữa các cữ bú

47.

Một trẻ 3 tuổi được đưa đến khám vì có cân nặng 10kg và chiều cao 85cm. Trẻ này có nguy cơ gì về phát triển thể chất

a)

A. Nguy cơ suy dinh dưỡng, thấp còi.

b)

. B. Suy dinh dưỡng

c)

C. Trẻ thấp còi

d)

D. Trẻ nhẹ cân

48.

Một trẻ 2 tuổi được đưa đến khám vì có cân nặng 11,5 kg và chiều cao 85 cm. Em có nhận xét gì về sự phát triển thể chất của trẻ.

a)

A. Nguy cơ suy dinh dưỡng.

b)

B. Trẻ có nguy cơ béo phì

c)

C. Trẻ nhẹ cân

d)

D. Trẻ phát triển bình thường

49.

Khi theo dõi sự phát triển thể chất của trẻ theo biểu đồ tăng trưởng, dấu hiệu nào cho thấy trẻ đang có nguy cơ suy dinh dưỡng cần can thiệp sớm

a)

A. Đường biểu diễn cân nặng đi lên đều đặn

b)

B. Đường biểu diễn cân nặng đi ngang kéo dài

c)

C. Đường biểu diễn cân nặng đi xuống đột ngột

d)

D. Đường biểu diễn cân nặng ổn định

50.

Để đảm bảo thân nhiệt cho trẻ cần đảm bảo nhiệt độ phòng/môi trường nuôi trẻ là bao nhiêu độ

a)

A. 26 -30 độ C

b)

B. 30 – 35 độ C

c)

C. 35 độ C

d)

D. 24 - 26 độ C

51.

Màu sắc của nước ối trong trường hợp thai già tháng thường là:

a)

A. Trong suốt

b)

B. Hồng nhạt

c)

C. Xanh lục hoặc vàng

d)

D. Đỏ sẫm

52.

Vì sao trẻ sơ sinh già tháng có nguy cơ suy hô hấp cao hơn trẻ đủ tháng

a)

A. Do phản xạ bú kém

b)

B. Do bánh rau lão hóa, giảm trao đổi oxy

c)

C. Do phổi phát triển quá mức bình thường

d)

D. Do thiếu hụt men tiêu hóa

53.

Điều dưỡng hướng dẫn mẹ chăm sóc trẻ còi xương tại nhà, biện pháp nào KHÔNG phù hợp

a)

A. Tăng cường cho trẻ tiếp xúc với ánh sáng mặt trời buổi sáng

b)

B. Bổ sung vitamin D và canxi theo hướng dẫn của bác sĩ

c)

C. Cho trẻ ăn chế độ giàu protein nhưng hạn chế dầu mỡ

d)

D. Theo dõi và nhận biết các dấu hiệu còi xương ở trẻ

54.

Ngay sau sinh hệ tiêu hoá của trẻ đã hoàn chỉnh có đủ hệ thống men tiêu hoá để hấp thu sữa mẹ.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

55.

Vàng da sơ sinh là một dấu hiệu sinh lý bình thường nhưng cũng có thể coi là dấu hiệu bệnh lý cần theo dõi.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

56.

Tiêm Vitamin K cho trẻ ngay sau sinh là không cần thiết vì trẻ đã có yếu tố đông máu

a)

ĐÚNG

b)

SAI

57.

Trẻ 3 tuổi đã biết tự mặc quần áo, biết tự leo cầu thang và đứng được bằng 1 chân.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

58.

Trẻ sơ sinh đủ tháng có thể bị vàng da nhẹ ở mặt và ngực từ ngày thứ 2 sau sinh và tự khỏi sau 7-10 ngày mà không cần can thiệp y tế.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

59.

Trẻ sơ sinh đủ tháng có thể bú ít hơn vào ban đêm mà không có nguy cơ hạ đường huyết. Trẻ sơ sinh đủ tháng có thể uống nước để tránh mất nước trong những ngày đầu sau sinh.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

60.

Trẻ đẻ non tháng có nguy cơ cao bị nhiễm trùng hơn trẻ đủ tháng do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện

a)

ĐÚNG

b)

SAI

61.

Suy dinh dưỡng chỉ xảy ra khi trẻ có chế độ ăn thiếu năng lượng kéo dài.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

62.

Một bà mẹ bị cảm cúm không nên cho con bú vì có thể lây bệnh qua sữa mẹ.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

63.

Sữa mẹ chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ trong 12 tháng đầu đời.

a)

Đ

b)

S

64.

Khi pha sữa công thức, việc pha loãng hơn hướng dẫn giúp trẻ dễ tiêu hóa hơn và không ảnh hưởng đến dinh dưỡng.

a)

Đ

b)

S

65.

0 - 1 tháng

a)

A. Trẻ có thể nói được các âm đơn và một số âm đôi, âm ba.

b)

B. Tiếng khóc khác nhau khi trẻ đói, khó chịu...

c)

C. Thích múa hát, diễn đạt phong phú bằng lời.

d)

D. Nói được từ đơn, hiểu từ "Không" và thể hiện cử chỉ như lắc đầu, xua tay.

e)

E. Nói được câu 2-3 từ, biết gọi đi đại tiện, tiểu tiện.

66.

6 - 8 tháng

a)

A. Trẻ có thể nói được các âm đơn và một số âm đôi, âm ba.

b)

B. Tiếng khóc khác nhau khi trẻ đói, khó chịu...

c)

C. Thích múa hát, diễn đạt phong phú bằng lời.

d)

D. Nói được từ đơn, hiểu từ "Không" và thể hiện cử chỉ như lắc đầu, xua tay.

e)

E. Nói được câu 2-3 từ, biết gọi đi đại tiện, tiểu tiện.

67.

12 tháng

a)

A. Trẻ có thể nói được các âm đơn và một số âm đôi, âm ba.

b)

B. Tiếng khóc khác nhau khi trẻ đói, khó chịu...

c)

C. Thích múa hát, diễn đạt phong phú bằng lời.

d)

D. Nói được từ đơn, hiểu từ "Không" và thể hiện cử chỉ như lắc đầu, xua tay.

e)

E. Nói được câu 2-3 từ, biết gọi đi đại tiện, tiểu tiện.

68.

2 tuổi

a)

A. Trẻ có thể nói được các âm đơn và một số âm đôi, âm ba.

b)

B. Tiếng khóc khác nhau khi trẻ đói, khó chịu...

c)

C. Thích múa hát, diễn đạt phong phú bằng lời.

d)

D. Nói được từ đơn, hiểu từ "Không" và thể hiện cử chỉ như lắc đầu, xua tay.

e)

E. Nói được câu 2-3 từ, biết gọi đi đại tiện, tiểu tiện.

69.

Trẻ li bì, bú kém

a)

A. Kiểm tra đường huyết và thực hiện y lệnh truyền Glucoze

b)

B. Thực hiện biện pháng Kangaroo

c)

C. Thực hiện y lệnh chiếu đèn hoặc thay máu.

d)

D. Cung cấp oxy theo y lệnh

e)

E. Theo dõi tình trạng nhiễm trùng

70.

Trẻ hạ thân nhiệt

a)

A. Kiểm tra đường huyết và thực hiện y lệnh truyền Glucoze

b)

B. Thực hiện biện pháng Kangaroo

c)

C. Thực hiện y lệnh chiếu đèn hoặc thay máu

d)

D. Cung cấp oxy theo y lệnh

e)

E. Theo dõi tình trạng nhiễm trùng

71.

trẻ tím tái , co kéo lồng ngực

a)

A. Kiểm tra đường huyết và thực hiện y lệnh truyền Glucoze

b)

B. Thực hiện biện pháng Kangaroo

c)

C. Thực hiện y lệnh chiếu đèn hoặc thay máu.

d)

D. Cung cấp oxy theo y lệnh

e)

E. Theo dõi tình trạng nhiễm trùng

72.

Trẻ vàng da sớm lan xuống lòng bàn tay, bàn chân

a)

A. Kiểm tra đường huyết và thực hiện y lệnh truyền Glucoze

b)

B. Thực hiện biện pháng Kangaroo

c)

C. Thực hiện y lệnh chiếu đèn hoặc thay máu.

d)

D. Cung cấp oxy theo y lệnh

e)

E. Theo dõi tình trạng nhiễm trùng

73.

Thể Kwashiorkor

a)

A. Phù nhưng cơ thể vẫn gầy, rối loạn tiêu hóa.

b)

B. Chậm tăng cân, ăn uống kém

c)

C. Gầy đét, mất toàn bộ lớp mỡ, mệt mỏi.

d)

D. Phù toàn thân, da sạm, tóc dễ rụng

74.

Thể Marasmus

a)

A. Phù nhưng cơ thể vẫn gầy, rối loạn tiêu hóa.

b)

B. Chậm tăng cân, ăn uống kém

c)

C. Gầy đét, mất toàn bộ lớp mỡ, mệt mỏi.

d)

D. Phù toàn thân, da sạm, tóc dễ rụng

75.

Thể phối hợp

a)

A. Phù nhưng cơ thể vẫn gầy, rối loạn tiêu hóa.

b)

B. Chậm tăng cân, ăn uống kém

c)

C. Gầy đét, mất toàn bộ lớp mỡ, mệt mỏi.

d)

D. Phù toàn thân, da sạm, tóc dễ rụng

76.

Suy dinh dưỡng mức độ nhẹ

a)

A. Phù nhưng cơ thể vẫn gầy, rối loạn tiêu hóa.

b)

B. Chậm tăng cân, ăn uống kém

c)

C. Gầy đét, mất toàn bộ lớp mỡ, mệt mỏi.

d)

D. Phù toàn thân, da sạm, tóc dễ rụng

77.

Kết quả mong đợi cho chẩn đoán trẻ có nguy cơ nhiễm khuẩn là (a)  

78.

Trong quá trình phát triển, trẻ từ 4 tháng tuổi bắt đầu mọc răng sữa, theo công thức tính: Số răng sữa = số tháng tuổi – 4. Thì trẻ 10 tháng tuổi bình thường sẽ có khoảng (a)   răng sữa.

79.

Đặc điểm bệnh lý của thời kỳ trong tử cung là sự rối loạn (a)   và phát triển của thai nhi.

80.

Trong giai đoạn phôi thai, sự phát triển chủ yếu là tăng về (a)   , còn sự tăng cân rất ít.

81.

Nếu trong 3 tháng đầu thai kỳ, người mẹ bị nhiễm virus cúm, rubella hoặc sử dụng một số thuốc như Tetracycline, có thể gây ra các dị tật bẩm sinh như sứt môi, hở hàm ếch, (a)   , tịt hậu môn.

82.

Trong 6 tháng cuối thai kỳ, nếu người mẹ không cung cấp đủ dinh dưỡng, thai nhi có thể bị (a)   bào thai.

83.

Một trong những nguyên nhân chính khiến trẻ sơ sinh non tháng dễ bị nhiễm khuẩn là da của trẻ rất mỏng, dễ bị tổn thương và (a)  

84.

Trong những ngày đầu sau sinh, rốn trẻ cần được vệ sinh bằng (a)   để ngăn ngừa nhiễm khuẩn.

85.

Da của trẻ sơ sinh già tháng có thể có màu nhợt nhạt, vàng hoặc (a)   , do thấm nước ối lẫn phân su.

86.

Trẻ sơ sinh già tháng có nguy cơ suy hô hấp do hít phải (a)   trong nước ối.

87.

Một bà mẹ sau sinh bị nứt đầu vú, đau khi cho con bú. Điều dưỡng cần hướng dẫn bà mẹ cần đảm bảo trẻ (a)   để tránh làm tổn thương vú mẹ.

88.

Để tránh thiếu hụt dinh dưỡng, khi cho trẻ ăn bổ sung cần phải đảm bảo bữa ăn có đủ các nhóm chất dinh dưỡng theo (a)  

89.

Không nên cho trẻ (a)   trước 6 tháng vì hệ tiêu hóa của trẻ chưa đủ trưởng thành.

90.

Trẻ suy dinh dưỡng thể teo đét tiêu hóa kém, trẻ dễ bị (a)   , cần theo dõi sát chế độ ăn.

91.

Khuyến khích cho trẻ bú mẹ ngay sau sinh và nuôi dưỡng bằng (a)   trong 6 tháng đầu để đề phòng suy dinh dưỡng.

92.

Trẻ mấy tháng tuổi bắt đầu có phản ứng vẫy tay chào, hoan hô?

(a)  

93.

Khi nào vòng đầu và vòng ngực của trẻ có kích thước bằng nhau?

(a)  

94.

Chiều cao của trẻ tăng gấp mấy lần so với lúc sinh khi trẻ được 4 – 5 tuổi?

(a)  

95.

Khi trẻ sơ sinh già tháng có dấu hiệu bú kém, quấy khóc, vàng da kéo dài, điều dưỡng cần theo dõi thêm xét nghiệm nào?

(a)  

96.

Để đảm bảo thông đường thở cho trẻ sơ sinh già tháng khóc yếu, da xanh, dây rốn xanh nhợt. Điều dưỡng cần thực hiện ngay điều gì?

(a)  

97.

Điều dưỡng hướng dẫn cha mẹ theo dõi sự phát triển của trẻ bằng công cụ nào?

(a)  

98.

Một trẻ suy dinh dưỡng bị tiêu chảy kéo dài. Điều dưỡng cần ưu tiên bù dịch bằng dung dịch nào cho trẻ

(a)  

99.

Điều dưỡng cần ưu tiên theo dõi dấu hiệu gì để đánh giá suy dinh dưỡng thể teo đét (Marasmus).

(a)  

100.

Triệu chứng đặc trưng của còi xương giai đoạn muộn là

(a)  

101.

Dấu hiệu thở nhanh được chẩn đoán dựa trên nhịp thở như thế nào đối với trẻ từ 2 tháng đến 1 tuổi

a)

A. > 30 lần/phút

b)

B. > 40 lần/phút

c)

C. > 50 lần/phút

d)

D. > 60 lần/phút

102.

. Khi hút đờm cho trẻ viêm phổi, điều dưỡng cần lưu ý gì

a)

A. Hút đờm thật nhiều để trẻ không còn đờm

b)

B. Chỉ hút khi trẻ có quá nhiều dịch đờm gây khó thở

c)

C. Không cần hút vì trẻ có thể tự khạc đờm ra

d)

D. Hút đờm nhiều lần liên tục để phòng ngừa viêm phổi nặng hơn

103.

Trẻ bị viêm phổi có thể được chỉ định vỗ rung lồng ngực với mục đích

a)

A. Kích thích trẻ ho nhiều hơn

b)

B. Giúp làm loãng và tống xuất đờm ra ngoài

c)

C. Gây ức chế ho để trẻ ngủ ngon hơn

d)

D. Giúp trẻ thư giãn và giảm sốt

104.

Triệu chứng nào là dấu hiệu của một cơn hen cấp tính

a)

A. Trẻ khó thở thì hít vào, không ho

b)

B. Trẻ ho khan hoặc ho có đờm dính, khó thở thì thở ra kéo dài

c)

C. Trẻ thở nhanh, rút lõm lồng ngực và có sốt cao

d)

D. Trẻ ho, chảy nước mũi, không khó thở

105.

Đâu là đặc điểm của ho trong hen phế quản

a)

A. Ho thành từng cơn, nhiều vào ban đêm và gần sáng

b)

B. Ho ít, chủ yếu vào ban ngày

c)

C. Ho khan nhưng không kéo dài

d)

D. Ho kèm theo sốt cao và đau họng

106.

Bệnh thấp tim là hậu quả của nhiễm trùng do tác nhân nào sau đây

a)

A. Vi khuẩn tụ cầu vàng

b)

B. Liên cầu khuẩn bêta tan huyết nhóm A

c)

C. Vi khuẩn lao

d)

D. Virus cúm

107.

Trẻ thấp tim đang sử dụng thuốc lợi tiểu Furosemid cần bổ sung thực phẩm nào

a)

A. Thực phẩm giàu muối

b)

B. Thực phẩm giàu kali như chuối, hồng xiêm

c)

C. Thực phẩm nhiều dầu mỡ

d)

D. Giảm toàn bộ lượng nước uống vào

108.

8. Dấu hiệu nào cảnh báo biến chứng suy tim nặng ở trẻ thấp tim

a)

A. Đau bụng, tiêu chảy

b)

B. Khó thở, tím tái, phù, tiểu ít

c)

C. Đau đầu, mất ngủ

d)

D. Ngứa da, phát ban

109.

Theo WHO, giá trị hemoglobin (Hb) thấp hơn bao nhiêu được coi là thiếu máu ở trẻ từ 6 tháng đến 6 tuổi

a)

A. Dưới 100 g/L

b)

B. Dưới 110 g/L

c)

C. Dưới 120 g/L

d)

D. Dưới 130 g/L

110.

Khi trẻ thiếu máu bị khó thở, điều dưỡng cần làm gì đầu tiên

a)

A. Hướng dẫn trẻ hít sâu

b)

B. Cho trẻ nằm đầu cao và thở oxy nếu cần

c)

C. Cho trẻ uống nhiều nước

d)

Khuyên trẻ vận động để tăng cường tuần hoàn

111.

Một trẻ 6 tuổi có tiền sử hen phế quản và đang dùng corticoid dạng xịt hằng ngày. Điều dưỡng cần tư vấn gì cho bố mẹ để giảm nguy cơ nhiễm trùng.

a)

A. Không cần làm gì vì corticoid không ảnh hưởng đến hệ miễn dịch

b)

B. Hướng dẫn trẻ súc miệng và vệ sinh miệng sau mỗi lần dùng thuốc

c)

C. Ngừng sử dụng corticoid nếu trẻ có dấu hiệu ho

d)

D. Chỉ sử dụng thuốc khi trẻ có cơn hen cấp

112.

Một trẻ hen phế quản được chỉ định dùng thuốc giãn phế quản dạng xịt. Điều dưỡng cần hướng dẫn bố mẹ cách sử dụng như thế nào

a)

A. Xịt trực tiếp vào miệng mà không cần lắc thuốc

b)

B. Hít thở sâu trước khi xịt, giữ thuốc trong miệng 10 giây trước khi thở ra

c)

C. Xịt nhiều lần liên tục nếu cơn hen chưa giảm

d)

D. Sử dụng thuốc xịt ngay cả khi trẻ không có triệu chứng

113.

Một trẻ hen phế quản nhập viện vì lên cơn hen cấp. Sau khi sử dụng thuốc giãn phế quản, trẻ vẫn khó thở, nhịp thở nhanh và tím tái. Điều dưỡng nên làm gì tiếp theo?

a)

A. Cho trẻ nghỉ ngơi và theo dõi tiếp

b)

B. Tiếp tục sử dụng thuốc giãn phế quản

c)

C. Báo ngay cho bác sĩ để xem xét thở oxy và điều trị nâng cao

d)

D. Cho trẻ uống nước nhiều hơn để làm loãng đờm

114.

Một trẻ 2 tuổi nhập viện vì viêm phổi. Sau 2 ngày điều trị, trẻ vẫn sốt 39°C, nhịp thở 52 lần/phút, ho nhiều đờm và mệt mỏi. Điều dưỡng cần làm gì trước tiên

a)

A. Cho trẻ uống thuốc hạ sốt và theo dõi tiếp

b)

B. Báo bác sĩ đánh giá lại tình trạng nhiễm trùng và điều chỉnh phác đồ

c)

C. Hướng dẫn mẹ cho trẻ uống nhiều nước hơn để làm loãng đờm

d)

D. Yêu cầu xét nghiệm công thức máu ngay lập tức

115.

Khi thực hiện vỗ rung lồng ngực cho trẻ viêm phổi để giúp tống xuất đờm, điều dưỡng cần lưu ý điều gì?

a)

A. Vỗ mạnh vào lưng để kích thích ho nhiều hơn

b)

B. Vỗ bằng tay khum, nhẹ nhàng vào vùng phổi theo đúng kỹ thuật

c)

C. Chỉ vỗ khi trẻ ho nhiều, không thực hiện thường xuyên

d)

D. Vỗ liên tục trong 30 phút để đờm loãng ra nhanh hơn

116.

Trẻ bị thiếu máu do thiếu sắt có táo bón sau khi uống sắt. Điều dưỡng nên hướng dẫn gì cho gia đình trẻ.

a)

A. Ngừng uống sắt ngay

b)

B. Bổ sung thêm canxi và vitamin D

c)

C. Uống nhiều nước, ăn thực phẩm giàu chất xơ

d)

D. Dùng thuốc nhuận tràng

117.

Nguyên nhân gây thiếu máu do chảy máu cấp là

a)

A. Vỡ gian tĩnh mạch thực quản

b)

B. Tan máu miễm dịch

c)

C. Giun móc

d)

D. Nhiễm độc phenylhydrazin

118.

Đâu KHÔNG PHẢI là đặc điểm lâm sàng của hen phế quản ở trẻ em

a)

A. Khạc nhiều đờm xanh

b)

B. Ho dai dẳng không có giờ giấc nhất định

c)

C. Khó thở ra kéo dài

d)

D. Tiếng khò khè, cò cử chủ yếu về ban đềm gần sáng

119.

Bệnh nhi 8 tháng tuổi được chẩn đoán viêm phổi. Điều dưỡng đánh giá nhịp thở của trẻ là nhanh khi nhịp thở.

a)

A. ≥ 60 lần/phút

b)

B. ≥ 50 lần/phút

c)

C. ≥ 45 lần/phút

d)

D. ≥ 40 lần/phút

120.

Trẻ 7 tuổi được chẩn đoán thiếu máu theo tổ chức Y tế thế giới khi Hemoglobin giảm dưới

a)

A. 100g/l

b)

B. 110g/l

c)

C. 120g/l

d)

D. 130g/l

121.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHẢI là của thiếu máu do thiếu sắt

a)

A. Da xanh, niêm mạc nhợt nhạt

b)

B. Trẻ kém ăn thường xuyên rối loạn tiêu hoá

c)

C.Vàng da đậm

d)

. Trẻ ít vận động

122.

.Trẻ bị thiếu máu thiếu sắt đang điều trị bằng sắt. Người chăm trẻ cần lưu ý điều gì để tăng hấp thu sắt

a)

A. Uống sắt cùng vitamin C

b)

B. Uống sắt cùng sữa để tránh kích ứng dạ dày

c)

C. Uống sắt sau bữa ăn nhiều chất béo

d)

D. Uống sắt cùng trà xanh để tăng hiệu quả

123.

Trong quá trình điều trị thấp tim, bé trai 8 tuổi được chỉ định dùng aspirin liều cao để kháng viêm. Điều dưỡng cần hướng dẫn gia đình theo dõi dấu hiệu nào sau đây để phát hiện biến chứng sớm của thuốc?

a)

A. Vàng da, nước tiểu sậm màu

b)

B. Đau bụng, buồn nôn, phân đen hoặc có máu

c)

C. Ho, khó thở, sốt cao

d)

D. Giảm vận động chân tay

124.

Trong điều trị thấp tim, mục tiêu quan trọng nhất của điều dưỡng

a)

A. Giảm đau khớp và sốt cho trẻ

b)

B. Dự phòng tổn thương van tim n

c)

C. Hỗ trợ trẻ trong vận động hằng ngày

d)

D. Giúp trẻ thích nghi với môi trường bệnh viện

125.

Trong quá trình thăm khám trẻ bị thấp tim, điều dưỡng phát hiện trẻ có múa giật Sydenham. Biện pháp nào là ưu tiên

a)

A. Động viên trẻ tập trung vào một hoạt động khác để giảm múa giật

b)

B. Hướng dẫn người nhà giữ an toàn, tránh té ngã cho trẻ

c)

trẻ C. Cho trẻ uống nhiều nước để giảm triệu chứng

d)

D. Khuyến khích trẻ tự kiểm soát vận động bằng tập luyện thể chất

126.

Một trẻ nhập viện vì thấp tim có biểu hiện đau khớp dữ dội, sưng nóng đỏ. Điều dưỡng cần làm gì đầu tiên

a)

A. Xoa bóp khớp nhẹ nhàng để giảm đau

b)

B. Khuyến khích trẻ vận động để tránh cứng khớp

c)

C. Cho trẻ nằm nghỉ và thực hiện y lệnh thuốc

d)

D. Hướng dẫn trẻ đi lại nhẹ nhàng để tăng tuần hoàn

127.

.Một trẻ bị thấp tim được chỉ định dùng Digoxin. Điều dưỡng cần theo dõi dấu hiệu nào để phát hiện ngộ độc Digoxin

a)

A. Nhịp tim chậm, buồn nôn, chóng mặt

b)

B. Nhịp tim nhanh, da xanh tái, phù chân

c)

C. Sốt cao, run tay chân, co giật

d)

D. Đau ngực, nhức đầu, tăng huyết áp

128.

Trẻ bị thấp tim cần chế độ dinh dưỡng như thế nào

a)

A. Hạn chế muối, tăng cường thực phẩm giàu kali

b)

B. Tăng muối để giữ nước và tăng thể tích tuần hoàn

c)

C. Hạn chế đạm để giảm gánh nặng cho tim

d)

D. Chỉ uống sữa thay vì ăn thực phẩm rắn

129.

.Trẻ bị thiếu máu do thiếu sắt đang được điều trị bằng viên sắt. Điều dưỡng cần hướng dẫn phụ huynh điều nào sau đây

a)

A. Cho trẻ uống sắt cùng với sữa để hấp thu tốt hơn

b)

B. Uống sắt vào buổi sáng, tránh dùng chung với sữa và trà

c)

C. Không cần bổ sung vitamin C khi uống sắt

d)

D. Chỉ uống sắt khi có dấu hiệu xanh xao

130.

29.Dấu hiệu nào sau đây gợi ý trẻ bị thiếu máu mức độ nặng

a)

A. Mệt mỏi, ăn kém, da xanh xao

b)

B. Huyết áp thấp, nhịp tim nhanh, khó thở khi nghỉ ngơi

c)

C. Xuất huyết dưới da, niêm mạc nhợt

d)

D. Sốt cao, nổi hạch, đau họng

131.

.Một trẻ 4 tháng tuổi bị viêm phổi trẻ ho nhiều nhưng mẹ không muốn dùng thuốc kháng sinh. Điều dưỡng nên làm gì

a)

A. Giải thích về tác dụng của kháng sinh và nguy cơ biến chứng nếu không điều trị.

b)

B. Hướng dẫn bà mẹ cho trẻ dùng thuốc ho thảo dược để giảm triệu chứng

c)

C. Đồng ý với mẹ trẻ, và ngừng sử dụng kháng sinh cho trẻ.

d)

D. Khuyên mẹ trẻ tự tìm phương pháp dân gian để chữa ho.

132.

Trẻ 9 tháng tuổi nhập viện vì viêm phổi, bác sĩ chỉ định thở oxy qua cannula mũi. Khi theo dõi, điều dưỡng phát hiện trẻ có dấu hiệu khô niêm mạc mũi và quấy khóc. Điều dưỡng cần làm gì

a)

A. Ngừng oxy ngay để tránh kích ứng

b)

B. Tiếp tục theo dõi, không cần can thiệp

c)

C. Làm ẩm oxy bằng hệ thống khí dung.

d)

D. Tăng lưu lượng oxy để cải thiện tình trạng khó thở

133.

Một trẻ 6 tháng tuổi nhập viện vì viêm phổi, sốt cao liên tục. Khi theo dõi, điều dưỡng nhận thấy trẻ bắt đầu co giật. Điều dưỡng nên làm gì trước tiên.

a)

A. Đặt trẻ nằm nghiêng, đảm bảo thông thoáng đường thở

b)

B. Giữ chặt trẻ để tránh cử động mạnh

c)

C. Cho trẻ uống thuốc hạ sốt ngay lập tức

d)

D. Đo nhiệt độ cho trẻ

134.

Trẻ 4 tuổi nhập viện vì lên cơn hen phế quản cấp. Trẻ có dấu hiệu thở nhanh, khó thở, tím môi, co kéo cơ hô hấp và nói ngắt quãng. Điều dưỡng cần xử trí gì đầu tiên

a)

A. Hướng dẫn trẻ thở mím môi và tập ho có hiệu quả

b)

B. Tiến hành hút đờm và vỗ rung lồng ngực ngay lập tức

c)

C. Thực hiện y lệnh hỗ trợ thở oxy, dùng thuốc giãn phế quản và corticoid

d)

D. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ trước khi xử trí

135.

.Khi trẻ bị hen phế quản, điều dưỡng cần hướng dẫn cho trẻ và người chăm trẻ kỹ thuật thở như nào để giúp trẻ kiểm soát tốt hơn khi lên cơn hen

a)

A. Thở nhanh và sâu liên tục

b)

B. Thở mím môi, thở chậm và sâu

c)

C. Thở bằng miệng mạnh và nhanh

d)

D. Nín thở lâu nhất có thể để tránh co thắt phế quản

136.

Trẻ bị hen phế quản đang dùng liệu pháp corticoid kéo dài để kiểm soát bệnh. Điều dưỡng cần theo dõi biến chứng nào quan trọng nhất

a)

A. Hạ đường huyết

b)

B. Suy giảm miễn dịch, tăng nguy cơ nhiễm trùng

c)

C. Giảm cân nhanh chóng

d)

D. Tăng huyết áp

137.

Khi hướng dẫn người chăm trẻ về kỹ thuật dùng bình xịt hen phế quản, điều dưỡng cần nhấn mạnh rằng trẻ cần xịt thuốc đúng kỹ thuật, giữ hơi thở trong bao nhiêu giây để thuốc phân bố tốt vào đường thở.

a)

A. 3- 5 giây

b)

B. 5 – 10 giây

c)

C. 10 – 15 gi

d)

D. 15 -20 giây

138.

Trong các can thiệp sau, đâu là ưu tiên hàng đầu khi trẻ đang mất máu do chảy máu ngoài và có dấu hiệu sốc?

a)

A. Đặt đường truyền tĩnh mạch để truyền dịch và máu

b)

B. Cầm máu ngay tại vị trí chảy máu

c)

C. Cho trẻ thở oxy qua mask

d)

D. Ủ ấm và đặt trẻ ở tư thế đầu thấp

139.

Tại sao cần theo dõi số lượng nước tiểu ở trẻ bị sốc do mất máu?

a)

A. Để đánh giá khả năng cân bằng dịch và phát hiện sớm thiểu niệu, vô niệu

b)

B. Để xác định mức độ hồi phục của tuần hoàn và chức năng thận

c)

. Để tiên lượng tình trạng dinh dưỡng và nhu cầu dịch truyền

d)

D. Để theo dõi tình trạng rối loạn điện giải do mất dịch

140.

Khi trẻ tham gia vận động thể chất, điều dưỡng cần khuyên người chăm trẻ cho trẻ dùng Salbutamol dự phòng trước bao nhiêu phút để ngăn ngừa cơn hen do gắng sức.

a)

A. 15 - 30 phút.

b)

B. 30 phút

c)

C. 40 phút

d)

D. 1 giờ

141.

.Một trẻ bị hen phế quản có dấu hiệu khó ngủ do ho, phải ngồi để thở, điều dưỡng cần theo các dấu hiệu nào để đánh giá mức độ suy hô hấp.

a)

A. Nhịp thở và SpO2

b)

B. Nhịp thở và mạch của trẻ

c)

C. Độ bão hoà oxy máu

d)

D. Mạch và huyết áp của trẻ

142.

Trong nhận định trẻ bị hen phế quản, yếu tố nào quan trọng nhất cần đánh giá để xác định mức độ kiểm soát bệnh

a)

A. Số lần thức giấc ban đêm do ho hoặc khó thở

b)

B. Mức độ mệt mỏi khi gắng sức

c)

C. Tình trạng chán ăn do bệnh

d)

D. Cân nặng và chiều cao của trẻ

143.

Triệu chứng viêm đa khớp ở trẻ thấp tim có đặc điểm nào

a)

A. Viêm thường ở các khớp nhỏ, không di chuyển

b)

B. Viêm ở các khớp lớn và có tính chất di chuyển

c)

C. Viêm khớp kéo dài nhiều năm và để lại di chứng teo cơ

d)

D. Chỉ gây đau mỏi nhẹ, không ảnh hưởng vận động

144.

.Căn cứ chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ sốc liên quan đến giảm khối lượng tuần hoàn do mất máu” KHÔNG bao gồm dấu hiệu nào dưới đây?

a)

A. Mạch nhanh, huyết áp tụt

b)

B. Da lạnh, vã mồ hôi, chi tím tái

c)

C. Trẻ hốt hoảng, kích thích vật vã

d)

D. Da hồng, ấm, mao mạch phục hồi nhanh

145.

Khi trẻ bị hen phế quản, cần hạn chế uống nước để tránh làm tăng tiết đờm.

a)

Đ

b)

S

146.

Cho trẻ ăn thức ăn lỏng, mềm, dễ tiêu hoá để tránh kích thích ho và nôn

a)

Đ

b)

S

147.

Khi trẻ sốt cao, điều dưỡng cần hướng dẫn bố mẹ chườm lạnh để giúp hạ sốt nhanh.

a)

Đ

b)

S

148.

Một trong những mục tiêu chăm sóc quan trọng ở trẻ viêm phổi là đảm bảo bù đủ nước và điện giải.

a)

Đ

b)

S

149.

Trẻ bị bệnh Thalassemia thể nặng cần truyền máu định kỳ và sử dụng thuốc thải sắt.

a)

Đ

b)

S

150.

Trong quá trình truyền máu, nếu trẻ có biểu hiện sốt, ớn lạnh, đau lưng, điều dưỡng cần tiếp tục truyền máu với tốc độ chậm hơn.

a)

Đ

b)

S

151.

Trẻ bị viêm tim trong thấp tim cần được nằm nghỉ tuyệt đối để tránh biến chứng suy tim.

a)

Đ

b)

S

152.

Trẻ bị thấp tim cần ăn chế độ ăn nhạt, giảm muối nếu có biểu hiện phù

a)

Đ

b)

S

153.

.Khó thở, tím tái, phù liên quan đến suy tim

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ nằm nghỉ, thực hiện y lệnh dùng Aspirin

b)

B. Cho trẻ nằm tư thế Fowler, hạn chế vận động, thở oxy

c)

C. Cho trẻ nghỉ ngơi tuyệt đối, dùng thuốc theo y lệnh

d)

D. Giải thích về bệnh, hướng dẫn tuân thủ điều trị dự phòng

e)

E. Sốt liên quan đến nhiễm liên cầu khuẩn

154.

. Đau tức ngực liên quan đến viêm tim

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ nằm nghỉ, thực hiện y lệnh dùng Aspirin

b)

B. Cho trẻ nằm tư thế Fowler, hạn chế vận động, thở oxy

c)

C. Cho trẻ nghỉ ngơi tuyệt đối, dùng thuốc theo y lệnh

d)

D. Giải thích về bệnh, hướng dẫn tuân thủ điều trị dự phòng

e)

E. Sốt liên quan đến nhiễm liên cầu khuẩn

155.

Đau khớp, hạn chế vận động

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ nằm nghỉ, thực hiện y lệnh dùng Aspirin

b)

B. Cho trẻ nằm tư thế Fowler, hạn chế vận động, thở oxy

c)

C. Cho trẻ nghỉ ngơi tuyệt đối, dùng thuốc theo y lệnh

d)

D. Giải thích về bệnh, hướng dẫn tuân thủ điều trị dự phòng

e)

E. Sốt liên quan đến nhiễm liên cầu khuẩn

156.

Sốt liên quan đến nhiễm liên cầu khuẩn

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ nằm nghỉ, thực hiện y lệnh dùng Aspirin

b)

B. Cho trẻ nằm tư thế Fowler, hạn chế vận động, thở oxy

c)

C. Cho trẻ nghỉ ngơi tuyệt đối, dùng thuốc theo y lệnh

d)

D. Giải thích về bệnh, hướng dẫn tuân thủ điều trị dự phòng

e)

E. Sốt liên quan đến nhiễm liên cầu khuẩn

157.

Trẻ ho nhiều hơn về đêm, xuất hiện tiếng rít khi thở

a)

A. Hút đờm dãi, vỗ rung, theo dõi dấu hiệu suy hô hấp.

b)

B. Hướng dẫn quan sát nhịp thở, tím tái, rút lõm lồng ngực, dấu hiệu cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay

c)

C. Đặt trẻ nằm tư thế đầu cao, hướng dẫn mẹ vỗ rung, rửa mũi

d)

D. Giáo dục bố mẹ về lịch tiêm chủng quan trọng như phế cầu, Hib, sởi, ho gà

158.

Trẻ có dấu hiệu thở rít, thở khò khè kéo dài

a)

A. Hút đờm dãi, vỗ rung, theo dõi dấu hiệu suy hô hấp.

b)

B. Hướng dẫn quan sát nhịp thở, tím tái, rút lõm lồng ngực, dấu hiệu cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay

c)

C. Đặt trẻ nằm tư thế đầu cao, hướng dẫn mẹ vỗ rung, rửa mũi

d)

D. Giáo dục bố mẹ về lịch tiêm chủng quan trọng như phế cầu, Hib, sởi, ho gà

159.

Bố mẹ trẻ chưa biết cách nhận diện dấu hiệu suy hô hấp ở trẻ

a)

A. Hút đờm dãi, vỗ rung, theo dõi dấu hiệu suy hô hấp.

b)

B. Hướng dẫn quan sát nhịp thở, tím tái, rút lõm lồng ngực, dấu hiệu cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay

c)

C. Đặt trẻ nằm tư thế đầu cao, hướng dẫn mẹ vỗ rung, rửa mũi

d)

D. Giáo dục bố mẹ về lịch tiêm chủng quan trọng như phế cầu, Hib, sởi, ho gà

160.

Trẻ có dấu hiệu viêm phổi nhưng chưa được tiêm phòng đầy đủ

a)

A. Hút đờm dãi, vỗ rung, theo dõi dấu hiệu suy hô hấp.

b)

B. Hướng dẫn quan sát nhịp thở, tím tái, rút lõm lồng ngực, dấu hiệu cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay

c)

C. Đặt trẻ nằm tư thế đầu cao, hướng dẫn mẹ vỗ rung, rửa mũi

d)

D. Giáo dục bố mẹ về lịch tiêm chủng quan trọng như phế cầu, Hib, sởi, ho gà

161.

Triệu chứng viêm phổi nặng có thể bao gồm khó thở, rút lõm lồng ngực, và trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến (a)   và trụy mạch

162.

Trong theo dõi điều trị viêm phổi, điều dưỡng cần đánh giá tình trạng cải thiện của trẻ thông qua các tiêu chí: nhịp thở bình thường, không có dấu hiệu tím tái, không có (a)   lồng ngực.

163.

Trẻ nhập viện với triệu chứng viêm phổi, sốt cao 39,5°C, ho nhiều, thở nhanh, nhưng vẫn tỉnh táo, môi hồng. Điều dưỡng cần thực hiện biện pháp hạ sốt bằng cách chườm ấm vùng trán, nách, bẹn và dùng (a)   theo y lệnh.

164.

Trẻ bị hen phế quản có dấu hiệu co giật do thiếu oxy não. Điều dưỡng cần đảm bảo đường thở thông thoáng, hỗ trợ oxy, đặt trẻ nằm (a)   để tránh nguy cơ hít sặc.

165.

Trong khi chăm sóc một trẻ hen phế quản đang điều trị bằng kháng sinh và corticoid, điều dưỡng cần theo dõi nguy cơ (a)   do tác dụng phụ của thuốc ức chế miễn dịch.

166.

Khi trẻ bị thiếu máu do tan máu cấp, điều dưỡng cần theo dõi sát dấu hiệu (a)   , nước tiểu sẫm màu, sốt cao để phát hiện kịp thời biến chứng.

167.

Khi trẻ có biểu hiện múa giật, điều dưỡng cần hướng dẫn gia đình hạn chế các yếu tố gây (a)   để giúp trẻ kiểm soát tình trạng bệnh tốt hơn.

168.

Đối với trẻ có triệu chứng viêm khớp, điều dưỡng cần khuyến khích gia đình cho trẻ (a)   ở tư thế phù hợp để giảm đau và hạn chế vận động quá mức.

169.

Trong suốt quá trình điều trị, việc hướng dẫn cha mẹ về chế độ ăn uống giúp trẻ giảm nguy cơ phù, điều dưỡng cần tư vấn về việc hạn chế (a)   và bổ sung thực phẩm giàu kali khi sử dụng thuốc lợi tiểu.

170.

Điều dưỡng cần nhắc nhở cha mẹ tuân thủ (a)   theo chỉ định của bác sĩ để phòng ngừa thấp tim tái phát.

171.

Trẻ bị hen phế quản đột ngột ngất xỉu, mất động mạch cảnh, ngừng thở, để đảm bảo thông khí và tuần hoàn điều dưỡng cần phải ngay lập tức làm gì?

(a)  

172.

Tư thế nằm phù hợp cho trẻ thấp tim có suy tim là gì?

(a)  

173.

Cần theo dõi nhịp tim khi trẻ khi thực hiện y lệnh thuốc Digoxin cho trẻ để phát hiện tình trạng gì?

(a)  

174.

Điều dưỡng cần tư vấn cho gia đình trẻ cần làm gì để phòng chống thiếu máu do giun móc cho trẻ

(a)  

175.

Khi chăm sóc trẻ sốc do mất máu, điều dưỡng cần đặt tư thế trẻ như thế nào?

(a)  

176.

Khi chăm sóc một trẻ bị tiêu chảy cấp có mất nước mức độ nhẹ và trung bình, điều dưỡng cần cho trẻ uống dung dịch bù nước đường uống (ORS) với lượng bao nhiêu trong vòng 4 giờ đầu?

a)

A. 45ml/kg

b)

B. 55 ml/kg

c)

C. 65 ml/kg

d)

D. 75 ml/kg

177.

Dấu hiệu nào sau đây là đặc trưng của trẻ bị mất nước nặng do tiêu chảy?

a)

A. Mắt bình thường, có nước mắt, uống nước háo hức

b)

B. Vật vã, kích thích, nếp véo da mất nhanh

c)

C. Li bì, hôn mê, mắt rất trũng và khô, uống kém hoặc không uống được

d)

D. Miệng lưỡi ướt, không khát nước, nếp véo da mất nhanh

178.

Tiêu chảy cấp là tình trạng trẻ đi ngoài phân lỏng hoặc toé nước trên 3 lần trong vòng 24 giờ và đợt tiêu chảy kéo dài không quá bao nhiêu ngày

a)

A. 10 ngày

b)

B. 14 ngày

c)

B. 14 ngày

d)

D. 22 ngày

179.

Khi chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp, biện pháp nào tốt nhất để giúp phòng ngừa mất nước hiệu quả nhất

a)

A. Cho trẻ uống nhiều nước

b)

B. Tăng cường cho trẻ bú mẹ

c)

C. Bù dịch bằng dung dịch Oresol theo hướng dẫn

d)

D. Uống nước trái cây để bổ sung vitamin

180.

Triệu chứng lâm sàng thường gặp của nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở trẻ nhỏ là:

a)

A. Tiểu buốt, tiểu rắt, nước tiểu đục

b)

B. Ho, khó thở, tím tái

c)

C. Đau bụng quanh rốn, chướng bụng

d)

D. Vàng da, gan lách to

181.

Vì sao trẻ gái có nguy cơ mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu cao hơn trẻ trai

a)

A. Do thói quen vệ sinh kém hơn trẻ trai

b)

B. Do niệu đạo ngắn, gần hậu môn, dễ nhiễm khuẩn

c)

C. Do trẻ gái có hệ miễn dịch kém hơn trẻ trai

d)

D. Do trẻ gái ít đi tiểu hơn trẻ trai

182.

Can thiệp điều dưỡng nào sau đây KHÔNG phù hợp trong chăm sóc trẻ bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu

a)

A. Khuyến khích trẻ uống nhiều nước

b)

B. Hướng dẫn bố mẹ theo dõi màu sắc và số lượng nước tiểu

c)

C. Hạn chế cho trẻ đi tiểu để giảm đau

d)

. Giữ vệ sinh vùng niệu đạo để tránh tái nhiễm

183.

Điều nào sau đây giúp phòng tránh nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát ở trẻ.

a)

A. Cho trẻ uống kháng sinh dự phòng liên tục

b)

B. Hướng dẫn trẻ vệ sinh vùng sinh dục đúng cách và đi tiểu thường xuyên

c)

C. Hạn chế trẻ uống nước để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn

d)

D. Để trẻ tự ý đi tiểu khi có nhu cầu, không cần theo dõi

184.

Chăm sóc dinh dưỡng nào dưới đây phù hợp với trẻ bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu

a)

A. Ăn nhiều thực phẩm giàu đạm để thay đổi môi trường pH nước tiểu

b)

B. Giảm lượng nước uống để tránh tiểu rắt

c)

C. Chỉ ăn cháo loãng, tránh ăn thịt cá vì khó tiêu hóa

d)

D. Cho trẻ uống nước ép trái cây để tăng cường Vitamin phòng nhiễm khuẩn

185.

Khi chăm sóc trẻ đang điều trị kháng sinh vì nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần theo dõi gì quan trọng nhất?

a)

A. Nhiệt độ của trẻ

b)

B. Nhiệt độ, số lần đi tiểu và màu sắc nước tiểu

c)

C. Số lần đi tiểu của trẻ trong ngày

d)

D. Số lần nước đi tiểu và màu sắc nước tiểu

186.

Khi hướng dẫn mẹ cách pha Oresol đúng cách, điều dưỡng cần nhấn mạnh điều gì?

a)

A. Pha với đúng lượng nước theo chỉ dẫn trên gói

b)

B. Pha với nước ấm để dễ uống hơn

c)

C. Pha đặc hơn để tăng hiệu quả bù nước

d)

D. Pha loãng hơn nếu trẻ không chịu uống

187.

. Đối với trẻ mất nước nặng, dung dịch nào được ưu tiên truyền tĩnh mạch để bù nước và điện giải?

a)

A. NaCl 0,9%

b)

B. Glucose 5%

c)

C. Ringer lactat

d)

D. Dung dịch Oresol

188.

Trong tiêu chảy cấp, khi nào cần dùng kháng sinh cho trẻ

a)

A. Khi tiêu chảy có phân máu

b)

B. Khi tiêu chảy do Rotavirus

c)

C. Khi tiêu chảy kéo dài trên 3 ngày

d)

D. Khi trẻ có sốt nhẹ

189.

Bố mẹ trẻ không cho trẻ uống Oresol khi trẻ đi ngoài phân lỏng. Điều này phản ánh vấn đề nào dưới đây.

a)

A. Thiếu kiến thức về chăm sóc trẻ tiêu chảy

b)

B. Không tuân thủ điều trị của bác sĩ

c)

C. Lo lắng thái quá về tình trạng của trẻ

d)

D. Không tin tưởng vào nhân viên y tế

190.

Một bà mẹ lo lắng thái quá khi con bị tiêu chảy và liên tục yêu cầu sử dụng kháng sinh. Hướng can thiệp phù hợp của điều dưỡng là gì

a)

A. Đáp ứng ngay yêu cầu của bà mẹ để trấn an

b)

B. Giải thích về bản chất của tiêu chảy và hướng dẫn chăm sóc tại nhà

c)

C. Chỉ hướng dẫn bà mẹ khi có chỉ định từ bác sĩ

d)

D. Khuyên bà mẹ đưa trẻ đi khám bác sĩ ngay lập tức

191.

Bố mẹ trẻ hỏi điều dưỡng về lý do tại sao trẻ cần ăn nhạt tuyệt đối trong thời gian bị viêm cầu thận cấp. Câu trả lời nào sau đây là chính xác nhất

a)

A. Ăn nhạt giúp giảm nguy cơ suy thận cấp

b)

B. Giảm muối giúp kiểm soát phù và tăng huyết áp C

c)

C. Chế độ ăn nhạt giúp tăng cường hệ miễn dịch của trẻ

d)

D. Ăn nhạt giúp trẻ nhanh chóng đào thải liên cầu khuẩn

192.

Bé trai 7 tuổi nhập viện với chẩn đoán viêm cầu thận cấp sau viêm họng. Trẻ có phù mí mắt buổi sáng, tiểu ít, huyết áp 130/90 mmHg. Điều dưỡng cần thực hiện ưu tiên nào sau đây?

a)

A. Cho trẻ uống nước nhiều để tăng lượng nước tiểu

b)

B. Cân trẻ mỗi 2 ngày để theo dõi tình trạng dinh dưỡng

c)

C. Theo dõi huyết áp, lượng nước vào – ra hàng ngày và cho trẻ nghỉ ngơi tuyệt đối

d)

D. Khuyến khích trẻ vận động nhẹ để phục hồi sức cơ cho trẻ

193.

. Điều dưỡng hướng dẫn cha mẹ chăm sóc trẻ viêm cầu thận cấp tại nhà. Biện pháp nào dưới đây là Không phù hợp.

a)

A. Cho trẻ ăn nhạt, hạn chế nước nếu còn phù nhiều hoặc ít tiểu

b)

B. Theo dõi cân nặng mỗi ngày để kiểm tra tình trạng giữ nước

c)

C. Dùng thuốc lợi tiểu khi trẻ ít tiểu và nề chân

d)

D. Đưa trẻ tái khám đúng hẹn để kiểm tra nước tiểu và huyết áp

194.

Trẻ bị hội chứng thận hư có nước tiểu màu vàng sẫm. Nguyên nhân nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

A. Nước tiểu bị cô đặc do mất nước

b)

B. Nước tiểu chứa nhiều protein

c)

C. Nhiễm trùng đường tiết niệu

d)

D. Rối loạn chức năng gan

195.

Một trẻ bị hội chứng thận hư đang điều trị corticoid. Điều dưỡng cần theo dõi tác dụng phụ nào sau đây?

a)

A. Tăng đường huyết, loãng xương, giảm miễn dịch

b)

B. Giảm huyết áp, co giật, buồn nôn

c)

C. Sốt cao liên tục, đau họng, phát ban

d)

D. Mất nước, tiểu nhiều, khô miệng

196.

Biện pháp chăm sóc phù hợp khi trẻ bị nôn nhiều và có nguy cơ mất nước là

a)

A. Theo dõi tình trạng mất nước, hướng dẫn bố mẹ cho trẻ uống Oresol

b)

B. Ngừng hoàn toàn việc ăn uống của trẻ

c)

C. Không cần can thiệp nếu trẻ vẫn chơi bình thường

d)

D. Dùng thuốc chống nôn ngay lập tức mà không cần chỉ định bác sĩ

197.

.Điều dưỡng quan sát hậu môn của trẻ để tìm dấu hiệu nào liên quan đến táo bón

a)

A. Trẻ có nứt kẽ hậu môn, trĩ

b)

B. Hậu môn sưng đỏ nhưng không đau

c)

C. Xuất hiện giun kim quanh hậu môn

d)

D. Phân có màu xanh hoặc đỏ

198.

Khi trẻ dưới 2 tháng tuổi bị tiêu chảy cấp nhưng không có dấu hiệu mất nước, điều dưỡng nên hướng dẫn người chăm sóc trẻ cho trẻ uống dung dịch bù nước ORS với liều lượng bao nhiêu sau mỗi lần trẻ đi ngoài?

a)

A. 50 -100 ml

b)

B. 100 -150 ml

c)

C. 150 -200 ml

d)

D. 200 -250 ml

199.

Bố mẹ trẻ lo lắng vì trẻ bị táo bón kéo dài. Điều dưỡng cần làm gì để giúp bố mẹ trẻ an tâm hơn

a)

A. Giải thích về nguyên nhân gây táo bón và hướng dẫn cách chăm sóc đúng cách

b)

B. Trấn an bố mẹ rằng táo bón không nguy hiểm, không cần lo lắng

c)

C. Khuyên bố mẹ đưa trẻ đi khám ngay mà không cần điều chỉnh chế độ ăn

d)

. Kê đơn thuốc nhuận tràng cho trẻ để bố mẹ yên tâm

200.

Trẻ 11 tháng tuổi bị tiêu chảy cấp có mất nước mức độ nặng. Điều dưỡng cần thực hiện y lệnh truyền dịch theo phác đồ cho trẻ trong thời gian bao nhiêu lâu để hết lượng dịch 30 ml/kg.

a)

A. 30 giờ

b)

B. 1 giờ

c)

C. 1 giờ 30 phút

d)

D. 2 giờ

201.

Điều dưỡng nhận thấy trẻ bị táo bón lâu ngày, hậu môn có dấu hiệu sưng đỏ, nứt kẽ. Can thiệp nào là phù hợp nhất

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ thay đổi chế độ ăn, uống nhiều nước, không để trẻ rặn mạnh

b)

B. Khuyên bố mẹ dùng kháng sinh bôi hậu môn cho trẻ

c)

C. Không cần can thiệp vì nứt kẽ hậu môn không ảnh hưởng nhiều

d)

D. Ngừng cho trẻ ăn thức ăn có chất xơ để giảm kích thích

202.

Khi theo dõi trẻ bị hội chứng thận hư, chỉ số nào sau đây quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả chăm sóc

a)

A. Lượng nước tiểu, cân nặng, mức độ phù

b)

B. Mức độ thèm ăn của trẻ

c)

C. Màu sắc da và nhiệt độ cơ thể

d)

D. Huyết áp và nhịp tim

203.

Khi chăm sóc một trẻ bị viêm cầu thận cấp đang có tiểu máu đại thể (nước tiểu màu đỏ sậm), điều dưỡng cần thực hiện điều nào sau đây?

a)

A. Giải thích cho phụ huynh đây là triệu chứng bình thường, không cần lo lắng

b)

B. Ghi nhận chính xác màu sắc nước tiểu, đo lượng nước tiểu, báo bác sĩ nếu kéo dài

c)

C. Hướng dẫn phụ huynh pha nước chanh cho trẻ uống để làm sạch thận

d)

D. Thực hiện lấy máu xét nghiệm để đánh giá mức độ mất máu

204.

Trẻ bị hội chứng thận hư cần hạn chế thực phẩm nào trong chế độ ăn hàng ngày?

a)

A. Thực phẩm giàu kali như chuối, khoai tây, cam

b)

B. Thực phẩm giàu canxi như sữa, cá nhỏ

c)

C. Thực phẩm giàu đạm như thịt gà, thịt bò

d)

D. Rau xanh và trái cây tươi

205.

Một trẻ 5 tuổi nhập viện với chẩn đoán hội chứng thận hư, có phù toàn thân, nước tiểu vàng sẫm, lượng nước tiểu ít. Điều dưỡng cần ưu tiên đánh giá chỉ số nào sau đây

a)

A. Cân nặng, huyết áp, lượng nước tiểu

b)

B. Màu sắc da và tình trạng phát ban

c)

C. Cảm giác thèm ăn của trẻ

d)

D. Mức độ hoạt động thể chất của trẻ

206.

Điều dưỡng cần hướng dẫn chế độ ăn như thế nào là phù hợp cho trẻ mắc hội chứng thận hư trong giai đoạn phù nhiều

a)

A. Ăn nhạt tuyệt đối, tăng đạm, hạn chế lipid

b)

B. Ăn nhạt vừa phải, đủ năng lượng, giàu đạm dễ tiêu, hạn chế muối và lipid bão hòa

c)

C. Giảm đạm hoàn toàn để giảm gánh nặng cho thận

d)

D. Tăng bổ sung thực phẩm giàu kali như chuối, khoai tây để bù kali mất qua nước tiểu

207.

.Trong đánh giá kết quả chăm sóc trẻ mắc hội chứng thận hư, dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ trẻ hết phù và đái bình thường

a)

A. Lượng nước tiểu > 1 - 2 ml/kg/giờ, không có phù

b)

B. Lượng nước tiểu < 0,5 ml/kg/giờ, phù nhẹ

c)

C. Cân nặng trẻ tăng nhanh nhưng vẫn phù

d)

D. Trẻ vẫn tiểu ít nhưng ăn uống tốt

208.

Khi cho trẻ uống Oresol tại nhà, hướng dẫn nào sau đây KHÔNG đúng?

a)

A. Cho trẻ uống từng ngụm nhỏ bằng thìa hoặc cốc

b)

B. Nếu trẻ nôn thì ngừng hẳn việc uống Oresol

c)

C. Cần cho trẻ uống hết lượng dung dịch quy định trong vòng 4 giờ

d)

D. Có thể cho trẻ uống thêm nước hoặc tăng cường bú mẹ

209.

Trẻ tiêu 10 tháng tuổi bị tiêu chảy có dấu hiệu mất nước nặng. Lượng dịch cần truyền trong 30 phút đầu cho trẻ là bao nhiêu?

a)

A. 30ml/kg

b)

B. 40ml/kg

c)

C. 50 ml/kg

d)

. 70 ml/kg

210.

Nếu trẻ bị nôn nhiều khi uống Oresol, điều dưỡng cần hướng dẫn bố mẹ làm gì

a)

A. Ngừng hoàn toàn việc bù nước

b)

B. Cho trẻ nghỉ 10 phút rồi tiếp tục cho uống từ từ

c)

C. Ép trẻ uống nhiều nước hơn để bù nhanh

d)

D. Chuyển sang cho trẻ uống nước ngọt có ga

211.

Khi hướng dẫn gia đình về chế độ dinh dưỡng cho trẻ suy thận cấp, điều dưỡng nên:

a)

A. Chỉ liệt kê danh sách thực phẩm nên ăn và không nên ăn

b)

B. Sử dụng thuật ngữ y khoa chuyên sâu để gia đình hiểu đúng bản chất bệnh

c)

C. Giải thích đơn giản, đưa ví dụ thực tế và khuyến khích gia đình đặt câu hỏi

d)

D. Không cần hướng dẫn chi tiết vì bác sĩ sẽ là người chỉ định chế độ ăn

212.

Trẻ bị tiêu chảy, cần hạn chế cho ăn để tránh kích thích đường ruột.

a)

Đ

b)

S

213.

Tiêu chảy kéo dài có thể dẫn đến suy dinh dưỡng và chậm phát triển ở trẻ nhỏ.

a)

Đ

b)

S

214.

Nếu trẻ bị tiêu chảy nhưng vẫn tỉnh táo, không có dấu hiệu mất nước thì không cần điều trị.

a)

Đ

b)

S

215.

Trẻ nôn nhiều lần có thể gây mất nước và rối loạn điện giải, cần đánh giá mức độ mất nước để có hướng xử trí phù hợp.

a)

Đ

b)

S

216.

Phù trong viêm cầu thận cấp thường xuất hiện vào buổi sáng và giảm dần vào buổi chiều.

a)

Đ

b)

S

217.

Tăng huyết áp trong viêm cầu thận cấp có thể gây biến chứng phù phổi cấp, suy tim, phù não nếu không kiểm soát tốt.

a)

Đ

b)

S

218.

Chế độ ăn của trẻ bị viêm cầu thận cấp cần giảm muối, hạn chế kali nếu có dấu hiệu suy thận..

a)

Đ

b)

S

219.

Tiền sử viêm họng hoặc viêm da do liên cầu khuẩn nhóm A không quan trọng trong chẩn đoán viêm cầu thận cấp.

a)

Đ

b)

S

220.

Nguy cơ mất nước và điện giải liên quan đến nôn

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ cách cho trẻ uống Oresol từng thìa nhỏ, theo dõi lượng dịch mất và truyền dịch nếu cần.

b)

B. Hướng dẫn bố mẹ tiếp tục cho trẻ bú mẹ, chia nhỏ bữa ăn, theo dõi cân nặng và lượng dịch ra vào.

c)

C. Động viên, giải thích và cung cấp các kiến thức về chăm sóc trẻ

d)

D. Quan sát nếp véo da, lượng nước tiểu, môi khô, mắt trũng.

221.

Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến trẻ ăn uống kém do nôn

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ cách cho trẻ uống Oresol từng thìa nhỏ, theo dõi lượng dịch mất và truyền dịch nếu cần.

b)

B. Hướng dẫn bố mẹ tiếp tục cho trẻ bú mẹ, chia nhỏ bữa ăn, theo dõi cân nặng và lượng dịch ra vào.

c)

C. Động viên, giải thích và cung cấp các kiến thức về chăm sóc trẻ

d)

D. Quan sát nếp véo da, lượng nước tiểu, môi khô, mắt trũng.

222.

Bố mẹ trẻ lo lắng liên quan đến thiếu kiến thức chăm sóc trẻ

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ cách cho trẻ uống Oresol từng thìa nhỏ, theo dõi lượng dịch mất và truyền dịch nếu cần.

b)

B. Hướng dẫn bố mẹ tiếp tục cho trẻ bú mẹ, chia nhỏ bữa ăn, theo dõi cân nặng và lượng dịch ra vào.

c)

C. Động viên, giải thích và cung cấp các kiến thức về chăm sóc trẻ

d)

D. Quan sát nếp véo da, lượng nước tiểu, môi khô, mắt trũng.

223.

Nhận định dấu hiệu mất nước ở trẻ

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ cách cho trẻ uống Oresol từng thìa nhỏ, theo dõi lượng dịch mất và truyền dịch nếu cần.

b)

B. Hướng dẫn bố mẹ tiếp tục cho trẻ bú mẹ, chia nhỏ bữa ăn, theo dõi cân nặng và lượng dịch ra vào.

c)

C. Động viên, giải thích và cung cấp các kiến thức về chăm sóc trẻ

d)

D. Quan sát nếp véo da, lượng nước tiểu, môi khô, mắt trũng.

224.

Trẻ phù to, đái ít liên quan đến giảm áp lực keo

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ ăn nhạt tuyệt đối trong giai đoạn cấp nếu phù to, chia nhỏ bữa ăn.

b)

B. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ ăn tăng đạm để giảm phù

c)

C. Đảm bảo vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân và môi trường cho trẻ để hạn chế nhiễm khuẩn.

d)

D. Hướng dẫn trẻ ngồi tư thế Fowler, theo dõi dấu hiệu tràn dịch màng bụng, màng phổi để xử trí kịp thời.

225.

Nguy cơ nhiễm trùng liên quan đến suy giảm miễn dịch do sử dụng corticoid kéo dài

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ ăn nhạt tuyệt đối trong giai đoạn cấp nếu phù to, chia nhỏ bữa ăn.

b)

B. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ ăn tăng đạm để giảm phù

c)

C. Đảm bảo vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân và môi trường cho trẻ để hạn chế nhiễm khuẩn.

d)

D. Hướng dẫn trẻ ngồi tư thế Fowler, theo dõi dấu hiệu tràn dịch màng bụng, màng phổi để xử trí kịp thời.

226.

Nguy cơ khó thở liên quan đến tràn dịch màng phổi, màng bụng

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ ăn nhạt tuyệt đối trong giai đoạn cấp nếu phù to, chia nhỏ bữa ăn.

b)

B. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ ăn tăng đạm để giảm phù

c)

C. Đảm bảo vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân và môi trường cho trẻ để hạn chế nhiễm khuẩn.

d)

D. Hướng dẫn trẻ ngồi tư thế Fowler, theo dõi dấu hiệu tràn dịch màng bụng, màng phổi để xử trí kịp thời.

227.

Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến trẻ ăn kém

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ ăn nhạt tuyệt đối trong giai đoạn cấp nếu phù to, chia nhỏ bữa ăn.

b)

B. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ ăn tăng đạm để giảm phù

c)

C. Đảm bảo vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân và môi trường cho trẻ để hạn chế nhiễm khuẩn.

d)

D. Hướng dẫn trẻ ngồi tư thế Fowler, theo dõi dấu hiệu tràn dịch màng bụng, màng phổi để xử trí kịp thời.

228.

Trong quá trình chăm sóc trẻ táo bón, điều dưỡng cần hướng dẫn bố mẹ: Khuyến khích trẻ tăng cường (a)   để kích thích nhu động ruột.

229.

Táo bón là tình trạng chậm hoặc đào thải phân khô, rắn kéo dài từ (a)   trở lên gây ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ.

230.

Mất nước nặng xảy ra khi trẻ mất trên (a)   % trọng lượng cơ thể.

231.

Trẻ bị (a)   dễ mắc tiêu chảy hơn, bệnh nặng hơn và các đợt tiêu chảy kéo dài hơn

232.

Virus (a)   là tác nhân chính gây tiêu chảy cho trẻ dưới 2 tuổi

233.

Virus (a)   là tác nhân chính gây tiêu chảy cho trẻ dưới 2 tuổi

234.

Suy thận cấp là tình trạng tổn thương thận đột ngột, giảm chức năng thận làm mất khả năng điều hoà (a)   , thành phần nước tiểu để duy trì tình trạng ổn định của tính nội môi của cơ thể

235.

Trẻ mắc suy thận cấp có thể tiến triển sang suy thận mạn nếu không được (a)   và điều trị đúng cách.

236.

Suy thận cấp tại thận thường biểu hiện bằng phù, đái ít và (a)   kim loại nặng.

237.

Giai đoạn (a)   là giai đoạn nguy hiểm nhất trong suy thận cấp, có thể gây rối loạn nội môi nghiêm trọng.

238.

Giai đoạn (a)   của suy thận cấp đặc trưng bởi sự cải thiện dần của chức năng thận và hồi phục các chỉ số lâm sàng.

239.

Khi trẻ bị tiêu chảy không có dấu hiệu mất nước lượng Oresol cần cho trẻ dưới 2 tuổi sau mỗi lần đi ngoài là bao nhiêu

(a)  

240.

Khi chăm sóc trẻ bị tiêu chảy có dấu hiệu mất nước mức độ nhẹ hoặc trung bình, cần cho uống dung dịch Oresol với liều lượng bao nhiêu?

(a)  

241.

Trẻ bị tiêu chảy mất nước nặng nếu trẻ không truyền được tĩnh mạch, điều dưỡng cần thực hiện biện pháp Nhỏ giọt dạ dày dung dịch Oresol với liều bao nhiêu

(a)  

242.

Vô niệu được xác định khi lượng nước tiểu của trẻ dưới bao nhiêu ml/m²/24 giờ?

(a)  

243.

Chăm sóc trẻ nhiễm khuẩn tiết niệu. Chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ sợ đi tiểu” liên quan đến yếu tố nào?

(a)  

244.

Trong chăm sóc trẻ Viêm cầu thận cấp. Điều dưỡng hướng dẫn gia đình trẻ làm gì để tăng lượng máu đến thận, giúp cải thiện mức lọc cầu thận.

(a)  

245.

Trong chăm sóc trẻ Viêm cầu thận cấp. Điều dưỡng cần theo dõi chỉ số nào để đánh giá tình trạng phù của trẻ

(a)  

246.

Triệu chứng nào sau đây thường gặp ở thể xuất huyết não màng não sớm với trẻ dưới 3 tháng tuổi

a)

A. Trẻ sinh ra trong tình trạng ngạt tím hoặc ngạt trắng

b)

B. Trẻ quấy khóc liên tục

c)

C. Trẻ có nôn trớ muộn, sau 6 tháng tuổi

d)

D. Xuất hiện ban đỏ trên da

247.

. Hội chứng Não - màng não cấp thường biểu hiện qua triệu chứng nào sau đây

a)

A. Trẻ quấy khóc, vật vã kích thích, li bì khó đánh thức

b)

B. Vận động tăng, trương lực cơ tăng

c)

C. Không có triệu chứng nôn trớ

d)

D. Không có co giật

248.

. Khi chăm sóc trẻ xuất huyết não – màng não, tư thế nằm phù hợp nhất là:

a)

A. Nằm ngửa, đầu cao 30 độ

b)

B. Nằm nghiêng trái hoặc phải

c)

C. Nằm sấp để tránh sặc

d)

D. Bất kỳ tư thế nào miễn trẻ thoải mái

249.

Biện pháp điều dưỡng nào KHÔNG phù hợp trong chăm sóc trẻ xuất huyết não – màng não có co giật.

a)

A. Đặt trẻ nằm đầu thấp khi co giật xảy ra

b)

B. Theo dõi dấu hiệu thần kinh 2 - 4 giờ/lần

c)

C. Hướng dẫn gia đình duy trì tư thế an toàn khi trẻ co giật

d)

D. Giữ chặt tay chân trẻ khi trẻ có cơn co giật

250.

5. Nguyên nhân của hội chứng co giật KHÔNG bao gồm

a)

A. Viêm màng não

b)

B. Hạ đường huyết

c)

C. Viêm phổi

d)

D. Hạ canxi máu

251.

.Xuất huyết não – màng não sớm thường xảy ra

a)

A. Ngày đầu sau đẻ

b)

B. Ngày thứ 2 – ngày thứ 5 sau đẻ

c)

C. Ngày thứ 5 – ngày thứ 7 sau đẻẻ.

d)

D. Từ ngày thứ 7 – ngày thứ 10 sau đẻ.

252.

Biểu hiện nào không phải là của hội chứng màng não

a)

A. Thóp lõm

b)

B. Co giật toàn thân

c)

Cổ mềm

d)

D. Dấu hiệu thần kinh khu trú

253.

.Biểu hiện nào sau đây KHÔNG phải là triệu chứng thần kinh khu trú của trẻ xuất huyết não – màng não?

a)

A. Giãn đồng tử

b)

B. Co giật toàn thân

c)

C. Sụp mí

d)

D. Liệt nửa người

254.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với co giật do sốt cao

a)

A. Thường gặp ở trẻ từ 6 tháng – 5 tuổi

b)

B. Xảy ra khi trẻ sốt trên 39°C

c)

C. Thời gian co giật kéo dài trên 30 phút

d)

D. Thường là co giật toàn thân

255.

.Một trẻ 8 tháng tuổi nhập viện vì sốt 39,8°C, kèm theo co giật toàn thân trong 3 phút. Trẻ đã tiền sử co giật do sốt cao 2 lần trước đó. Khi xử trí cấp cứu, điều dưỡng cần làm gì trước tiên

a)

A. Tiêm thuốc hạ sốt ngay lập tức

b)

B. Giữ chặt trẻ để ngăn chặn co giật

c)

C. Đặt trẻ nằm nghiêng an toàn, kiểm soát đường thở

d)

D. Cho trẻ uống nhiều nước để hạ sốt

256.

Một trẻ 10 tuổi bị chẩn đoán động kinh thể vắng ý thức. Điều dưỡng có thể nhận biết cơn động kinh này qua dấu hiệu nào

a)

Trẻ mất ý thức ngắn, nhìn chằm chằm, không đáp ứng trong vài giây

b)

Trẻ co cứng toàn thân và ngã đột ngột

c)

Trẻ la hét, vật vã, co giật toàn thân

d)

D. Trẻ lắc đầu và mất kiểm soát bàng quang

257.

Điều nào SAI khi xử trí trẻ đang trong cơn co giật?

a)

A. Giữ trẻ nằm yên trên giường, tránh té ngã

b)

B. Đặt vật cứng vào miệng trẻ để tránh cắn lưỡi

c)

C. Không cố gắng giữ tay chân trẻ

d)

D. Nới lỏng quần áo để giúp trẻ dễ thở

258.

Trẻ có dấu hiệu: bỏ bú, khóc thét từng cơn, thóp căng phồng, co giật. Chẩn đoán điều dưỡng phù hợp nhất là:

a)

A. Trẻ có nguy cơ tổn thương não

b)

B. Trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp

c)

C. Trẻ co giật liên quan đến tăng áp lực nội sọ

d)

D. Trẻ bị thiếu máu cấp

259.

Can thiệp điều dưỡng phù hợp khi trẻ mất phản xạ bú là:

a)

A. Cho trẻ uống sữa công thức thay thế

b)

B. Hướng dẫn bà mẹ cho trẻ bú bình thường để thiếp lập phản xạ bú

c)

Cho trẻ nhịn ăn trẻ ăn trong 24 giờ

d)

. Đặt sonde dạ dày và cho ăn qua sonde

260.

.Trẻ sốt cao, xảy ra co giật điều dưỡng Không được làm gì sau đây?

a)

A. Thực hiện cho trẻ uống thuốc hạ sốt

b)

B. Hút đờm rãi cho trẻ

c)

C. Nới lỏng quần áo của trẻ

d)

D. Đặt vật mềm dưới đầu của trẻ

261.

.Trong co giật do hạ calci máu, dấu hiệu nào sau đây dễ nhận biết nhất?

a)

A. Tăng tiết mồ hôi

b)

B. Dấu hiệu bàn tay đỡ đẻ

c)

C. Đầu ngửa ra sau

d)

D. Hạ thân nhiệt

262.

Khi đánh giá sau cơn co giật, dấu hiệu nào sau đây cho thấy trẻ có nguy cơ chấn thương sọ não?

a)

A. Trẻ ngủ thiếp sau cơn

b)

B. Trẻ nôn 1 lần sau co giật

c)

C. Trẻ lừ đừ, khó đánh thức, sưng vùng đầu

d)

D. Trẻ tỉnh táo, chơi bình thường

263.

Biểu hiện nào sau đây gợi ý trẻ bị co giật do hạ đường huyết?

a)

A. Trẻ sốt cao, co giật toàn thân

b)

B. Mạch nhanh, vã mồ hôi, chân tay lạnh

c)

C. Co cứng cơ, bàn tay hình “bàn tay đỡ đẻ”

d)

D. Co giật kèm tiêu chảy

264.

.Để phòng tránh chấn thương cho trẻ trong cơn co giật, điều dưỡng cần:

a)

A. Giữ chặt tay chân trẻ để hạn chế vận động

b)

B. Dùng khăn quấn quanh người trẻ

c)

C. Hạ thấp đầu giường, kéo tay vịn chắn giường

d)

D. Bế trẻ lên khỏi giường

265.

. Đặc điểm nổi bật giúp phân biệt co giật do nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương là:

a)

A. Xảy ra khi sốt > 39°C

b)

B. Cơn co giật ngắn, dưới 5 phút

c)

C. Có hội chứng màng não, bất thường dịch não tủy

d)

D. Trẻ có tiền sử co giật do sốt cao

266.

Khi trẻ đang lên cơn co giật, điều dưỡng nên đặt trẻ ở tư thế nào để đảm bảo thông khí hiệu quả?

a)

A. Nằm ngửa, đầu thẳng

b)

B. Nằm sấp, đầu quay sang bên

c)

C. Nằm đầu cao 45 độ

d)

D. Nằm nghiêng đầu sang một bên

267.

Khi lập kế hoạch chăm sóc trẻ co giật, mục tiêu ưu tiên hàng đầu là:

a)

A. Phòng tránh nhiễm trùng hô hấp

b)

B. Phát hiện nguyên nhân gây co giật

c)

C. Đảm bảo duy trì đường thở và thông khí

d)

D. Giảm lo lắng cho gia đình

268.

Mục tiêu theo dõi tri giác sau cơn co giật là để

a)

A. Đánh giá xem trẻ đã ngủ đủ chưa

b)

B. Phát hiện sớm rối loạn thần kinh khu trú hoặc biến chứng não

c)

C. Xác định nguyên nhân co giật

d)

D. Đánh giá khả năng giao tiếp và phản ứng của trẻ

269.

Khi hướng dẫn bố mẹ trẻ xử trí trẻ co giật tại nhà, điều dưỡng cần nhấn mạnh

a)

A. Giữ bình tĩnh, đặt trẻ nằm nghiêng và nới lỏng quần áo

b)

B. Cho trẻ uống thuốc hạ sốt dạng uống ngay khi đang giật

c)

C. Dùng thìa hoặc vật cứng vào miệng trẻ để tránh cắn lưỡi

d)

D. Ép chặt tay chân trẻ để không giật

270.

.Trong quá trình hút đờm rãi cho trẻ đang co giật, điều dưỡng cần lưu ý điều gì

a)

A. Hút sâu để lấy hết dịch ở khí quản

b)

B. Hút nhẹ nhàng, ngắn, không quá 10–15 giây mỗi lần

c)

C. Hút liên tục đến khi hết dịch hoàn toàn

d)

D. Hút ngay sau khi trẻ vừa nôn

271.

. Tác dụng chính của việc đặt trẻ nằm nghiêng, nới lỏng cổ áo trong cơn co giật là:

a)

A. Giúp trẻ thoải mái

b)

B. Giúp giảm thân nhiệt

c)

C. Đảm bảo đường thở thông thoáng, hạn chế ngạt

d)

D. Giúp trẻ dễ cử động

272.

.Khi nhận định điều dưỡng trẻ xuất huyết não màng não, điều dưỡng cần thu thập thông tin nào đầu tiên từ gia đình bệnh nhi?

a)

A. Trẻ có khóc thét hoặc bỏ bú hay không?

b)

B. Trẻ đã tiêm phòng đầy đủ chưa?

c)

Trẻ có sốt không?

d)

Trẻ có tiền sử dị ứng thuốc không?

273.

Khi chăm sóc trẻ đang trong cơn co giật, điều dưỡng cần thực hiện thao tác nào?

a)

A. Đặt vật cứng vào miệng trẻ để tránh cắn lưỡi

b)

B. Giữ chặt tay chân trẻ để tránh cử động quá mạnh

c)

C. Nới lỏng quần áo, đặc biệt vùng cổ áo

d)

D. Cố gắng cho trẻ uống thuốc chống co giật ngay lập tức

274.

Triệu chứng nào sau đây KHÔNG thuộc hội chứng não - màng não cấp ở trẻ xuất huyết não màng não?

a)

A. Quấy khóc, kích thích, li bì khó đánh thức

b)

B. Nôn trớ nhiều lần

c)

C. Cổ cứng, giảm trương lực cơ

d)

D. Khó thở, tím tái

275.

. Khi trẻ bị co giật kéo dài trên 5 phút hoặc cơn co giật tái phát liên tục, điều dưỡng cần hướng dẫn người chăm trẻ làm gì?

a)

A. Theo dõi tiếp tục tại nhà, chờ cơn co giật tự hết

b)

B. Đưa trẻ đến cơ sở y tế ngay lập tức

c)

C. Cố gắng giữ tay chân trẻ để hạn chế co giật

d)

D. Cho trẻ uống thuốc chống co giật ngay lập tức

276.

.Trẻ có tiền sử co giật do sốt cao, điều dưỡng cần hướng dẫn phụ huynh làm gì để phòng ngừa

a)

A. Luôn để trẻ ở nơi mát mẻ, mặc quần áo ấm để tránh cảm lạnh

b)

B. Theo dõi nhiệt độ, hạ sốt kịp thời khi trẻ sốt cao

c)

C. Để trẻ tự khỏi, không cần can thiệp nếu sốt dưới 39°C

d)

D. Dùng thuốc an thần ngay khi trẻ có dấu hiệu sốt

277.

.Khi nhận định thăm khám thần kinh trẻ xuất huyết não màng não, điều dưỡng cần đặc biệt chú ý đến dấu hiệu nào sau đây

a)

A. Đau bụng và chướng bụng

b)

B. Liệt nửa người, giãn đồng tử,

c)

C. Sốt nhẹ và tiêu chảy

d)

D. Viêm da quanh miệng

278.

Trong co giật do sốt cao, trẻ thường bị co giật khi nhiệt độ cơ thể tăng trên bao nhiêu độ C.

a)

A. 38 độ C

b)

B. 38,5 độ C

c)

C. 39 độ C

d)

D. 40 độ C

279.

Khi thăm khám trẻ trong cơn co giật, điều dưỡng cần đánh giá gì đầu tiên?

a)

A. Trẻ có chấn thương phần mềm không?

b)

B. Dấu hiệu mất nước của trẻ

c)

C. Tình trạng hô hấp, có tím tái, ngừng thở không?

d)

D. Trẻ có đang bị tiêu chảy không?

280.

Tiền sử sản khoa liên quan đến xuất huyết não màng não là: đẻ khó, ngạt khi đẻ, các bệnh về máu.

a)

Đ

b)

S

281.

Trẻ trên 3 tháng tuổi bị xuất huyết não – màng não xuất hiên đau đầu dữ dội, đau tăng từng cơn khi thay đổi tư thế.

a)

Đ

b)

S

282.

Tất cả các trường hợp co giật do sốt cao đều phải điều trị thuốc chống co giật kéo dài.

a)

Đ

b)

S

283.

Cơn động kinh có thể bao gồm cơn vắng ý thức, cơn co giật sơ sinh lành tính và động kinh cục bộ.

a)

Đ

b)

S

284.

Khi trẻ bị co giật, điều dưỡng cần nhanh chóng thực hiện y lệnh thở oxy, hút đờm rãi nếu cần để duy trì thông khí cho trẻ

a)

Đ

b)

S

285.

Trong quá trình chăm sóc, điều dưỡng có thể cho trẻ uống nước hoặc sữa để giúp trẻ dễ chịu hơn khi co giật.

a)

Đ

b)

S

286.

Hướng dẫn gia đình trẻ bị xuất huyết não – màng não đặt trẻ ở tư thế đầu cao 15 - 30 độ để tăng lưu lượng máu não khi có nguy cơ tổn thương não

a)

Đ

b)

S

287.

Khi chăm sóc trẻ xuất huyết não màng – màng não cần theo dõi dấu hiệu thần kinh khu trú 2 -4 giờ/lần

a)

Đ

b)

S

288.

Trẻ co giật, bỏ bú liên quan đến tăng áp lực nội sọ

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ chườm ấm, nới lỏng quần áo

b)

B. Đặt trẻ đầu cao 15-30 độ, theo dõi dấu hiệu thần kinh

c)

C. Hướng dẫn đặt trẻ đầu thấp, thực hiện y lệnh cắt cơn co giật

d)

D. Cho trẻ ăn qua sonde hoặc đổ bằng thìa

289.

Nguy cơ tổn thương não liên quan đến vỡ mao mạch

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ chườm ấm, nới lỏng quần áo

b)

B. Đặt trẻ đầu cao 15-30 độ, theo dõi dấu hiệu thần kinh

c)

C. Hướng dẫn đặt trẻ đầu thấp, thực hiện y lệnh cắt cơn co giật

d)

D. Cho trẻ ăn qua sonde hoặc đổ bằng thìa

290.

Trẻ sốt liên quan đến nhiễm trùng

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ chườm ấm, nới lỏng quần áo

b)

B. Đặt trẻ đầu cao 15-30 độ, theo dõi dấu hiệu thần kinh

c)

C. Hướng dẫn đặt trẻ đầu thấp, thực hiện y lệnh cắt cơn co giật

d)

D. Cho trẻ ăn qua sonde hoặc đổ bằng thìa

291.

Trẻ xuất huyết não màng não có nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do mất phản xạ bú.

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ chườm ấm, nới lỏng quần áo

b)

B. Đặt trẻ đầu cao 15-30 độ, theo dõi dấu hiệu thần kinh

c)

C. Hướng dẫn đặt trẻ đầu thấp, thực hiện y lệnh cắt cơn co giật

d)

D. Cho trẻ ăn qua sonde hoặc đổ bằng thìa

292.

Trẻ bị xuất huyết não màng não có nguy cơ suy dinh dưỡng do bỏ bú, do đó điều dưỡng cần hỗ trợ nuôi ăn bằng phương pháp (a)   nếu trẻ không thể bú mẹ.

293.

Trong khi xảy ra cơn co giật, điều dưỡng tuyệt đối không nên đưa bất cứ vật gì vào (a)   của trẻ.

294.

Trong chẩn đoán điều dưỡng, trẻ khó thở, tím tái trong cơn co giật có liên quan đến tăng tiết (a)   gây tắc nghẽn đường hô hấp.

295.

Trong chăm sóc trẻ xuất huyết màng não có rối loạn ý thức, nếu trẻ mất phản xạ bú, điều dưỡng cần (a)   để đảm bảo dinh dưỡng và phòng sặc.

296.

Động kinh điển hình thường trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn (a)   , giai đoạn co giật và giai đoạn duỗi.

297.

Gia đình cần được hướng dẫn cách nhận biết dấu hiệu nguy hiểm của co giật, đặc biệt là co giật kéo dài trên bao nhiêu phút

(a)  

298.

Thời gian của mỗi cơn co giật do sốt cao thường ngắn, kéo dài dưới bao nhiêu phút?

(a)  

299.

Khi trẻ bị co giật, tư thế an toàn nhất để ngăn ngừa nguy cơ hít sặc là?

(a)