Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Dấu Câu
Total questions: 22
Worksheet time: 14mins
Dấu chấm (.) được dùng để:
Ngăn cách các bộ phận trong câu liệt kê.
Kết thúc câu trần thuật.
Thể hiện ngữ điệu mạnh mẽ, cảm xúc.
Đặt sau lời dẫn trực tiếp.
Trong câu: "Hôm nay, trời nắng đẹp." dấu phẩy (,) có tác dụng gì?
Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ - vị ngữ.
Đánh dấu phần chú thích.
Thể hiện cảm xúc ngạc nhiên.
Tách các ý liệt kê.
Dấu hỏi (?) được dùng để:
Kết thúc câu kể.
Ngăn cách từ đồng chức năng.
Kết thúc câu nghi vấn.
Biểu thị sự ngạc nhiên.
Trong câu: "Cậu đã làm bài tập chưa?" dấu chấm hỏi (?) đứng ở vị trí nào?
Trước từ cuối cùng.
Sau từ cuối cùng.
Giữa câu.
Thay cho dấu phẩy.
Dấu chấm than (!) được dùng để:
Ngăn cách các vế câu.
Kết thúc câu cầu khiến, cảm thán.
Ngăn cách trạng ngữ.
Đặt sau lời dẫn gián tiếp.
Trong câu: "Ôi! Đẹp quá!" dấu chấm than có tác dụng gì?
Ngăn cách bộ phận trong câu.
Biểu thị cảm xúc mạnh.
Đánh dấu chỗ xuống giọng.
Tách từ ngữ lặp.
Dấu phẩy (,) có thể được dùng trong trường hợp nào sau đây?
Kết thúc câu trần thuật.
Ngăn cách các từ ngữ cùng chức năng trong câu.
Thể hiện lời cảm thán.
Đặt ở cuối đoạn văn.
Trong câu: "Lan, Mai, Hoa đều chăm chỉ học tập." dấu phẩy dùng để:
Trong câu: "Lan, Mai, Hoa đều chăm chỉ học tập." dấu phẩy dùng để:
Ngăn cách các thành phần liệt kê.
Ngăn cách trạng ngữ.
Đặt sau lời dẫn.
Biểu thị sự ngắt quãng.
Dấu chấm phẩy (;) thường dùng để:
Ngăn cách các ý có quan hệ chặt chẽ trong câu liệt kê.
Biểu thị cảm xúc mạnh.
Kết thúc câu nghi vấn.
Tách trạng ngữ khỏi chủ ngữ.
Trong đoạn: "Trời mưa to; nước dâng cao; nhiều tuyến phố bị ngập." dấu chấm phẩy có tác dụng:
Biểu thị cảm xúc.
Kết thúc câu.
Tách các ý lớn trong câu liệt kê phức tạp.
Ngăn cách trạng ngữ.
Dấu hai chấm (:) thường dùng để:
Báo hiệu lời nói trực tiếp hoặc lời giải thích.
Ngăn cách thành phần câu.
Biểu thị cảm xúc.
Kết thúc câu cầu khiến.
Trong câu: "Nam nói: 'Tớ sẽ cố gắng học tốt hơn.'" dấu hai chấm có tác dụng gì?
Báo hiệu lời giải thích.
Báo hiệu lời dẫn trực tiếp.
Ngăn cách các vế câu.
Biểu thị cảm xúc.
Dấu ngoặc kép (" ") dùng để:
Ngăn cách trạng ngữ.
Đánh dấu phần chú thích.
Đánh dấu lời dẫn trực tiếp, tên tác phẩm, câu nói đặc biệt.
Kết thúc câu.
Trong câu: "Bác Hồ từng dạy: 'Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không…'" dấu ngoặc kép dùng để:
Ghi lời dẫn trực tiếp.
Ngăn cách trạng ngữ.
Đánh dấu chú thích.
Biểu thị cảm xúc.
Dấu ngoặc kép dùng để:
Ghi lời dẫn trực tiếp.
Ngăn cách trạng ngữ.
Đánh dấu chú thích.
Biểu thị cảm xúc.
Dấu ngoặc đơn ( ) dùng để:
Ghi phần chú thích, giải thích.
Ngăn cách các vế câu.
Biểu thị cảm xúc mạnh.
Kết thúc câu kể.
Trong câu: "Nguyễn Du (1765-1820) là tác giả của Truyện Kiều." dấu ngoặc đơn dùng để:
Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
Ghi chú thích về năm sinh - năm mất.
Tách các ý liệt kê.
Biểu thị ngạc nhiên.
Dấu gạch ngang (-) có thể dùng để:
Đánh dấu lời thoại trong văn bản kịch.
Biểu thị cảm xúc.
Ngăn cách trạng ngữ.
Kết thúc câu trần thuật.
Trong đoạn thoại: - Cậu đi đâu đấy? - Tớ đi học thêm. Dấu gạch ngang có tác dụng:
Ngăn cách vế câu.
Đánh dấu lời thoại của nhân vật.
Biểu thị cảm xúc.
Kết thúc đoạn văn.
Dấu ba chấm (…) dùng để:
Biểu thị sự ngập ngừng, kéo dài.
Kết thúc câu kể.
Ngăn cách các ý liệt kê.
Ngăn cách trạng ngữ.
Trong câu: "Em nhớ mãi… kỉ niệm ngày đầu đến lớp." dấu ba chấm có tác dụng:
Ngăn cách trạng ngữ.
Thể hiện sự ngập ngừng, bỏ lửng.
Biểu thị cảm xúc mạnh.
Kết thúc đoạn văn.
