wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THIEN NHIEN NHIET DOI AM GIO MUA

Total questions: 92

Worksheet time: 2hrs 53mins

Name
Class
Date
1.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

2.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

3.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.

b)

miền Bắc.

c)

miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

4.

Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng

a)

A. núi cao.   

b)

B. đồi núi thấp. 

c)

C. núi trung bình. 

d)

D. đồng bằng ven biển.

5.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết   

a)

A. lạnh, ẩm.  

b)

B. ấm, ẩm. 

c)

C. lạnh, khô. 

d)

D. ấm, khô.

6.

Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

A. hướng các dòng sông.  

b)

B. hướng các dãy núi.  

c)

C. chế độ nhiệt.   

d)

D. chế độ mưa.

7.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

A. tây nam. 

b)

B. đông nam. 

c)

C. đông bắc.

d)

D. tây bắc.

8.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

A. tây bắc.

b)

B. đông bắc.

c)

C. đông nam.

d)

D. tây nam.

9.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

A. nóng, khô.  

b)

B. nóng, ẩm.   

c)

C. lạnh, ẩm. 

d)

D. lạnh, khô.

10.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

A. miền Trung.    

b)

B. miền Bắc.    

c)

C. miền Nam.     

d)

D. Tây Nguyên.

11.

Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

a)

Gió phơn Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió mùa Đông Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

12.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

ở trung.

d)

ven biển.

13.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

14.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh.

b)

rửa trôi các chất bazo dễ tan.

c)

tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

15.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cân bằng bức xạ quanh năm ẩm.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

16.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

17.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió Tây ôn đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

18.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

A. chế độ mưa mùa.

b)

B. hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

C. hoạt động của bão.

d)

D. sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

19.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

20.

Đầu mùa hạ, Tây Nguyên có mưa chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Đông Nam.

b)

gió Tây Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

gió mùa Đông Bắc.

21.

Đặc điểm của đất feralit là

a)

A. có màu đỏ vàng, chứa nghèo mùn.

b)

B. có màu đen, xốp thoát nước.

c)

C. có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ.

d)

D. có màu nâu, khó thoát nước.

22.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Thủy chế theo mùa.

d)

Có trị lượng phù sa lớn.

23.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?

a)

Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.

b)

Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.

c)

Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.

d)

Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.

24.

Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ khối khí

a)

áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

b)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

áp thấp chí tuyến bán cầu Nam.

d)

áp thấp Bắc Ấn độ Dương.

25.

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Tây Nam.

26.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm lớn.

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

nền nhiệt độ cả nước cao.

d)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

27.

Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

a)

Gió mùa Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Đông Bắc.

28.

Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Bức xạ từ Mặt Trời tới.

b)

Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

c)

Hoạt động của gió mùa.

d)

Sự phân bố lượng mưa theo mùa.

29.

Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

gió Tây khô nóng.

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

gió Tín phong bán cầu Bắc.

d)

áp thấp nhiệt đới.

30.

Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là

a)

hiện tượng xâm thực.

b)

hình thành địa hình cacxtơ.

c)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi.

d)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

31.

Từ Đà Nẵng trở vào Nam của nước ta có một mùa khô sâu sắc chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc.

b)

gió phơn Tây Nam.

c)

gió mùa Đông Nam.

d)

gió thổi từ Xibia về.

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

A. Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.

b)

B. Chỉ hoạt động ở miền Bắc.

c)

C. Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.     

d)

D. Thổi liên tục suốt mùa đông.

33.

Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do

a)

A. nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.

b)

B. chịu tác động thường xuyên của Tín phong.

c)

C. ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

d)

D. giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương.

34.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa, nên thiên nhiên trên cả nước có đặc điểm rõ nét là

a)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

b)

thực vật bốn mùa đều đa dạng.

c)

trong năm có mùa mưa và mùa khô.

d)

nhiệt ẩm dồi dào và phân mùa.

35.

Hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do

a)

góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.

c)

góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn

d)

góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.

36.

Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng

a)

A. Tây Bắc.

b)

B. Tây Nam.

c)

C. Đông Nam.

d)

D. Đông Bắc.

37.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

lạnh phương Bắc.

38.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

nửa đầu mùa đông.

b)

nửa sau mùa đông.

c)

nửa sau mùa xuân.

d)

nửa đầu mùa hạ.

39.

Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là

a)

tạo thành nhiều phụ lưu.

b)

tạo nên các cao nguyên lớn.

c)

địa hình cắt xẻ, rửa trôi.

d)

tạo thành dạng địa hình mới.

40.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

cận nhiệt lục địa.

b)

nhiệt đới ẩm.

c)

ôn đới hải dương.

d)

cận cực lục địa.

41.

Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?

a)

Gió Đông Nam đã biển tĩnh.

b)

Gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió Tây Nam từ vịnh Ben gan.

d)

Gió Tín phong bán cầu Nam.

42.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

a)

gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.

b)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

c)

khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.

d)

ảnh hưởng của gió mùa hạ đến sớm.

43.

Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

44.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.

b)

lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.

c)

Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.

d)

Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.

45.

Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ

a)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

b)

khối khí chí tuyến Bán cầu Nam.

c)

khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương.

d)

khối khí chí tuyến Bán cầu Bắc.

46.

Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000mm/năm nguyên nhân chính là do

a)

gió Tín phong mang mưa tới.

b)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

c)

các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.

d)

địa hình cao đón gió gây mưa.

47.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây?

a)

A. Địa hình chủ yếu là đồng bằng.

b)

B. Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.

c)

C. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

48.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với sông ngòi nước ta là

a)

tạo dòng chảy mạnh.

b)

có nhiều phụ lưu lớn.

c)

tổng lượng cát bùn lớn.

d)

tốc độ bào mòn rất nhỏ.

49.

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do

a)

A. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.

b)

B. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.

c)

C. có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.

d)

D. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá huỷ.

50.

Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là

a)

giống nhau về mùa mưa.

b)

đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.

c)

giống nhau về mùa khô.

d)

đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.

51.

Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do

a)

A. địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.

b)

B. đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

C. địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.

d)

D. khí phân hóa mùa mưa và mùa khô.

52.

Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

A. có một mùa đông lạnh.

b)

B. có gió phơn Tây Nam.

c)

C. nằm gần chí tuyến hơn.

d)

D. có địa hình cao hơn.

53.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.

b)

Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

c)

Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.

d)

Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.

54.

Nguyên nhân của chế độ nước sông theo mùa là

a)

sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ.

b)

sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn.

c)

60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ.

d)

nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa.

55.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về hoạt động và tác động của Tín phong Bắc bán cầu ở nước ta?

a)

Tạo mùa mưa ẩm ướt ở cuối đông.

b)

tạo mùa khô sâu sắc cho Nam Bộ.

c)

gây thời tiết hanh khô ở miền Bắc.

d)

Hoạt động quanh năm ở nước ta.

56.

Đặc điểm nào sau đây thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Cán cân bức xạ dương quanh năm.

b)

Tổng số giờ nắng có sự phân hóa.

c)

Nhiệt độ tăng dần từ bắc vào nam.

d)

Các vùng núi cao có nhiệt độ thấp.

57.

Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là

a)

khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.

b)

địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.

c)

thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.

58.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

b)

hình thành các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước.

c)

đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

d)

đa dạng hóa ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

59.

Trong mùa gió Đông Bắc chế độ mưa giữa các vùng của nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Hoàng Sa, Trường Sa có mưa rất ít vào các tháng cuối năm.

b)

Duyên hải Trung Bộ có mưa lớn vào các tháng cuối năm.

c)

Miền Bắc mưa khô không sâu sắc như miền Nam.

d)

Tây Nguyên và Nam Bộ thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa.

60.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

b)

gió mùa Tây Nam, gió Tín phong từ Bắc Ấn Dương đến, vị trí địa lí.

c)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

d)

hoạt động của gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình.

61.

Mùa mưa ở miền Nam dài hơn miền Bắc chủ yếu do

a)

thời gian giữa hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh ngắn hơn.

b)

hoạt động lưu dẫn của dải hội tụ nhiệt đới từ bắc vào nam.

c)

miền Nam có vị trí địa lí gần khu vực xích đạo hơn.

d)

hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía nam.

62.

Nam Bộ nước ta có mưa lớn vào giữa và cuối mùa hạ là do tác động kết hợp của

a)

gió mùa Tây Nam từ vịnh Ben gan và bão.

b)

dải hội tụ nhiệt đới và hoạt động của frông.

c)

Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa Đông Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Nam và dải hội tụ nhiệt đới.

63.

Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.

b)

bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam.

c)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

d)

gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

64.

Thảm thực vật của Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái chủ yếu là do

a)

A. địa hình đa dạng, đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

b)

   B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá phức tạp.

c)

C. sự phong phú của các nhóm đất và các loại đất.

d)

D. vị trí là nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.

65.

Sông ngòi nước ta có mạng lưới dày đặc và nhiều nước chủ yếu do

a)

khí hậu nhiệt đới gió mùa, rừng bị suy giảm, địa hình bị cắt xé mạnh.

b)

đồi núi rộng khắp, lượng mưa lớn, sông có nhiều phụ lưu và chi lưu.

c)

nhiệt ẩm cao, mưa tập trung trên sườn núi dốc, nguồn nước đa dạng.

d)

vị trí địa lí, mưa hóa bở rời, lượng mưa lớn theo mùa, thảm thực vật hạn chế.

66.

Chế độ mưa nước ta diễn biến thất thường chủ yếu do

a)

A. nóng lên toàn cầu, khí hậu tụ nhiệt đới, độ cao và hướng của các dãy núi.

b)

B. gió hướng đông bắc, gió hướng tây nam, rông, bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

C. hoạt động của gió mùa, biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiều động khí quyển.

d)

D. dải hội tụ nhiệt đới, bão, rông, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí xích đạo.

67.

Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

b)

Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

c)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.

d)

gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

68.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của

a)

bão, dải hội tụ nhiệt đới, các loại gió thổi hướng tây nam và đông bắc.

b)

gió Tây, gió mùa Đông Bắc, độ cao các dãy núi và hình dáng lãnh thổ.

c)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

d)

vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

69.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

a)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi

b)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí

c)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

70.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?                     

a)

A. Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.           

b)

B. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

C. Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.   

d)

D. Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

71.

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ

a)

A. trung tâm áp cao Xibia.  

b)

B. trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.

c)

C. trung tâm áp cao Hawaii.        

d)

D. trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam. 

72.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

A. Tây ôn đới.  

b)

B. Tín phong. 

c)

C. gió phơn. 

d)

D. gió mùa.

73.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?                        

a)

A. Mạng lưới dày đặc.

b)

B. Ít phù sa.   

c)

C. Nhiều nước.

d)

D. Thủy chế theo mùa.

74-77.

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

74.

a) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

b) Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

  c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

d) Gió mùa Đông Bắc là nhân tố chủ yếu gây nên mùa khô trên phạm vi cả nước.

a)

Đúng

b)

Sai

78-81.

Tính chất nội chí tuyến gió mùa ẩm của tự nhiên Việt Nam là hệ quả tổng hòa của các quá trình tự nhiên, nhưng tình hình cụ thể của từng mùa, từng tháng có những tương phản sâu sắc do cơ chế gió mùa mang lại, khiến cho việc điều khiển vụ mùa các cây trồng ngắn ngày và việc điều tiết các sinh hoạt kinh tế - xã hội phải căn cứ vào diễn biến theo thời gian.

    

    

 

78.

a) Nước ta có hoạt động của gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

     b) Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nội chí tuyến.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

c) Chế độ nhiệt và ẩm ở nước ta có sự phân hóa theo thời gian và không gian.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

    d) Sự phân hóa chế độ nhiệt theo thời gian chủ yếu do tác động của vị trí địa lí.

a)

Đúng

b)

Sai

82-85.

Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nhiệp hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.

82.

a) Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

b) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ.  

a)

Đúng

b)

Sai

84.

c) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

d) Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

a)

Đúng

b)

Sai

86-89.

        Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

86.

a) Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh, ẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

b) Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

c) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

d) Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

90-93.

     Hang Sơn Đoòng là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới đã biết, nằm tại xã Tân Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam. Hang Sơn Đoòng nằm trong quần thể hang động Phong Nha – Kẻ Bàng và là một hệ thống ngầm nối với hơn 150 động khác ở Việt Nam gần biên giới với Lào.

90.

a) Hang Sơn Đoòng là sản phẩm của quá trình ngoại lực.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

b) Phong hóa vật lí là quá trình chủ đạo tạo ra hang động.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

c) Hang động thường xuất hiện ở những nơi đá khó hòa tan.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

d) Hang động là một trong những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa.

a)

Đúng

b)

Sai

94-97.

     Nước ta quanh năm cũng nhận được một lượng ẩm rất lớn. Độ ẩm tương đối thường dao động từ 80 – 100%, chỉ có một số địa phương mới có độ ẩm kém hơn, nhưng chỉ giới hạn trong vòng một vài tháng trừ vùng khô hạn ở Ninh Thuận, Bình Thuận. Biểu hiện rõ rệt nhất của việc nước ta giàu ẩm là lượng mưa hàng năm. Nếu lượng mưa rơi xuống mà nước không chảy và bốc hơi đi thì có thể tưởng tượng là toàn bộ đất nước sẽ bị ngập dưới một lớp nước dày từ 1,5 – 2m.

94.

a) Lượng mưa trung bình năm trên toàn bộ lãnh thổ nước ta đạt 3 500 – 4 000mm.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

   b) Ở những vùng núi cao và sườn núi đón gió lượng mưa rất lớn, trên 4 500 mm.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

c) Nước ta có nguồn ẩm dồi dào do thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

  d) Do có lượng mưa và độ ẩm lớn nên hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế.

a)

Đúng

b)

Sai

98-101.

Áp cao Xi-bia là trung tâm áp cao nhiệt lực hình thành do các lục địa Á – Âu rộng lớn bị mất nhiệt mạnh vào mùa đông. Nhiệt độ trong mùa đông tại đây dao động từ -40 độ C đến -15 độ C, trung bình là – 24 độ C. Trị số khí áp ở trung tâm của áp cao này khoảng 1 040 mb, cực đại có thể lên đến 1 080 mb.

  

    

    

   

98.

   a) Gió mùa Đông Bắc của nước ta xuất phát từ áp cao Xi – bia.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

b) Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh ,khô.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

c) Gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào nước ta chủ yếu do đồi núi thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

  d) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

102-105.

Hai đường chí tuyến bắc và nam đã phân chia khí hậu thế giới ra làm hai khu vực cơ bản. Khu vực giữa hai đường chí tuyến gọi là nội chí tuyến, bao gồm khí hậu á chí tuyến, khí hậu á xích đạo và khí hậu xích đạo, với nền nhiệt độ cao, lượng bức xạ của Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và qua thiên đỉnh hai lần trong sự di chuyển biểu kiến bắc – nam.

  

  

    

    

102.

   a) Tọa độ địa lí qui định vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

   b) Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới với nền nhiệt trung bình năm cao trên 20 độ C.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

c) Tất cả các địa điểm trên lãnh thổ nước ta đều có hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh cùng nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

d) Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do tính chất nhiệt đới của khí hậu.

a)

Đúng

b)

Sai

106-109.

Quanh năm gió Tín phong thổi trên lãnh thổ nước ta và biển Đông, nhưng tùy mùa mà tính chất của nó có thay đổi. Gió Tín phong có dạng độc lập nhất vào mùa xuân, khi hai luồng gió mùa đều yếu, khi đó nó xuất phát từ rìa tây nam của cao áp Thái Bình Dương và có hướng đông nam rõ rệt. Trong mùa hè, gió Tín phong thường thổi xen kẽ với các đợt gió mùa tây nam. Sang thu – đông, gió Tín phong thường phụ thuộc vào cao áp Xibia và thổi theo hướng đông bắc.

106.

a) Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm trên lãnh thổ nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

b) Do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, vào mùa đông ở miền Bắc thường xuất hiện những ngày nắng ấm xen kẽ những ngày thời tiết âm u.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

  c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu gây ra mùa khô cho Tây Nguyên và Nam Bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

d) Gió Tín phong kết hợp với hoạt động của dải hội tụ gây nên sự phân hóa mưa – khô ở hai sườn dãy Trường Sơn của nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

110-113.

Không khí cực đới (Pc) thường tràn xuống Việt Nam theo hai đường, một đường từ lục địa đi thẳng xuống qua lãnh thổ Trung Quốc, một đường dịch quá về phía đông qua biển Nhật Bản, Hoàng Hải, Đông Hải. Trên chặng đường dài hàng nghìn cây số ấy, không khí cực đới tất yếu phải biến tính, nóng lên đến 2 độ C về mùa đông và 0,5 độ C về mùa hạ cho mỗi vĩ tuyến, đồng thời cũng tăng ẩm. Thành thử khi đến Việt Nam, tùy đường di chuyển mà gọi là khối khí cực đới biến tính qua đất liền ( NPc đất ) hay khối khí cực đới biến tính qua biển (NPc biển ).

    

    

    

    

110.

a) Bản chất gió mùa mùa đông ở nước ta là khối khí cực lục địa.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

b) Trong suốt mùa đông, gió mùa Đông Bắc di chuyển vào nước ta đều mang tính chất lạnh và khô.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

c) Gió mùa Đông Bắc khi di chuyển trên lãnh thổ nước ta bị biến tính do tác động của lãnh thổ và địa hình.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

d) Gió mùa mùa đông gây nên một mùa đông lạnh cho khí hậu nước ta từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

a)

Đúng

b)

Sai

114-117.

Trên thực tế, chế độ mùa đông không phải thành lập một lần, cao áp Xibia không phải tĩnh tại một chỗ rồi phát gió đi như trên các bản đồ khí áp trung bình, mà trái lại cao áp Xibia là một vùng gió xoáy tản di chuyển từ tây sang đông, đi về áp thấp Aleut, hay chếch về phía đông nam ra mạn Đài Loan và tây Thái Bình Dương rồi biến tính.

    

    

    

   

114.

a) Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ áp cao Xibia.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

b) Khi vào lãnh thổ Việt Nam, gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục suốt mùa đông.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

c) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh kéo dài 2 – 3 tháng.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

  d) Vào mùa xuân, gió mùa Đông Bắc di chuyển lệch đông qua biển gây hiện tượng nồm ẩm cho miền Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

118-121.

Sự diễn biến của gió mùa mùa hạ cũng rất phức tạp, nguồn gốc của các luồng gió mùa mùa hạ cũng không đồng nhất trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bắc bán cấu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mianma.

    

118.

  a) Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian từ tháng 5 đến tháng 10 năm sau.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

b) Gió tây nam đầu mùa gây thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

c) Kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta là làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến sớm hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

d) Tác động của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta là gây mưa lớn vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

122-125.

Áp thấp nhiệt lực Ấn Độ - Mianma đã xuất hiện từ tháng 3 và tháng 4, là những tháng nóng nhất ở Ấn Độ, Mianma, miền tây bán đảo Đông Dương và Nam Bộ Việt Nam, áp thấp này rất sâu, áp suất trung bình khoảng 995 mb và hút gió từ bắc Ấn Độ Dương, cụ thể là từ vịnh Bengan. Gió từ vịnh Bengan cũng thổi tới bán đảo Đông Dương theo hướng tây nam, hướng của gió mùa mùa hạ.

    

   

  

    

122.

a) Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm ảnh hưởng đến nước ta có nguồn gốc từ Bắc Ấn Độ Dương.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

  b) Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương vào nước ta gây mưa lớn cho Tây Nguyên và Nam Bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

   c) Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương kết hợp với áp thấp Bắc Bộ gây hiện tượng phơn ở Bắc Trung Bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

125.

d) Hiện tượng phơn đầu hạ làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung của nước ta đến sớm hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

126-129.

Khí hậu nội chí tuyến gió mùa ẩm của nước ta không thuần nhất trên toàn quốc, mà có sự phân hóa rất đa dạng trong không gian, do tác động phối hợp mật thiết giữa địa hình và vị trí địa lí đối với sự phân bố của các trung tâm cao hạ áp lớn và hoàn lưu khí quyển.

 

    

126.

  a) Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở Bắc Bộ nước ta do kết hợp giữa gió mùa Tây Nam và dãy Trường Sơn.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

b) Nguyên nhân gây mưa cho đồng bằng Bắc Bộ nước ta là gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và bão.

a)

Đúng

b)

Sai

128.

    c) Sự kết hợp giữa gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương với dãy Trường Sơn là nguyên nhân hình thành gió phơn.

a)

Đúng

b)

Sai

129.

d) Tín phong bán cầu Bắc kết hợp với địa hình là nguyên nhân gây nên mùa khô cho Tây Nguyên và Trung Bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

130-133.

     Do đặc điểm nóng ẩm của khí hậu nhiệt đới, các quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ làm cho bề mặt địa hình bị thay đổi. Ở một số khu vực đá vôi hình thành địa hình các - xtơ với các dạng hang động, thung khô và các cánh đồng các - xtơ.

    

   

    

    

130.

a) Do khí hậu mang tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt cao , nên địa hình nước ta nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam.

a)

Đúng

b)

Sai

131.

  b) Địa hình các – xtơ phổ biến nhất ở miền Trung nước ta với nhiều hang động nổi tiếng.

a)

Đúng

b)

sai

132.

c) Các cánh đồng các – xtơ, thung khô, hang động các – xtơ không xuất hiện ở Nam Bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

133.

d) Việc hình thành các dạng địa hình độc đáo ở vùng núi đá vôi là biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học tác động lên địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

134-137.

Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền. Nước ta có khoảng 2360 con sông có chiều dài trên 10 km. Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta khoảng 839 tỉ m3/năm. Tổng lượng phù sa của các hệ thống sông khoảng 200 triệu tấn/năm.

   

    

    

 

134.

  a) Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn là kết quả của quá trình xâm mạnh mẽ ở các khu vực địa hình đồi núi.

a)

Đúng

b)

Sai

135.

b) Lượng mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ làm cho sông ngòi của nước ta có độ đục cao.

a)

Đúng

b)

Sai

136.

c) Chế độ nước sông thất thường chủ yếu do tác động của chế độ mưa, địa hình, lớp phủ thực vật, con người.

a)

Đúng

b)

Sai

137.

    d) Địa hình đồi núi nước ta bị chia cắt mạnh là nguyên nhân chủ yếu làm cho nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc.

a)

Đúng

b)

Sai

138-141.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh phổ biến ở nước ta là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. Do ảnh hưởng của gió mùa nên nước ta có các loại rừng nhiệt đới gió mùa khác nhau, từ rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, trảng cỏ, cây bụi.....

   

138.

  a) Thảm thực vật rừng nước ta đa dạng về kiểu hệ sinh thái là do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

a)

Đúng

b)

Sai

139.

b) Sinh vật ôn đới chiếm ưu thế nhưng cũng có những loài cây cận nhiệt như dẻ, re, pơ mu, động vật có chồn, gấu lông dày xuất hiện ở phần lãnh thổ phía Bắc của dãy Bạch Mã.

a)

Đúng

b)

Sai

140.

c) Ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ rệt, hình thành hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh – một kiểu hệ sinh thái giàu có nhất, đa dạng sinh học cao nhất hiện còn được bảo tồn ở một số vườn quốc gia như Cúc Phương – Ninh Bình, Vũ Quang – Hà Tĩnh.

a)

Đúng

b)

Sai

141.

d) Do khí hậu nước ta có sự phân hóa phức tạp theo vĩ độ và độ cao nên thảm thực vật cũng có sự thay đổi theo vĩ độ và độ cao địa hình.

a)

Đúng

b)

Sai

142-145.

Sự thất thường trong chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền Bắc, nơi mà gió  mùa đông bắc đã mang lại không khí lạnh từ vùng ôn đới, số tháng có nhiệt độ xấp xỉ giá trị trung bình ở vùng Đông Bắc chỉ khoảng 30%, ở đồng bằng Bắc Bộ là 40%, còn ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ được trên 50%. Cường độ thất thường được thể hiện qua sự dao động của nhiệt độ năm lạnh nhất và năm nóng nhất so với trị số trung bình.

   

   

   

    

142.

  a) Gió mùa Đông Bắc làm thời tiết miền Bắc nước ta có nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau lạnh ẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

143.

  b) Thời tiết ở miền Bắc vào mùa đông thất thường do gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, frông.

a)

Đúng

b)

Sai

144.

  c) Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên vùng lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt năm cao.

a)

Đúng

b)

Sai

145.

d) Gió mùa Đông Bắc làm cho chế độ nhiệt của nước ta có sự phân hóa theo chiều Đông – Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

146-149.

     Các sông lớn như sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Cửu Long đều có diện tích lưu vực bên ngoài lãnh thổ lớn ( sông Hồng 57,3%; sông Mã 38%; sông Cả 34,8%; sông Cửu Long 91% ). Điều đó sẽ dẫn đến hệ quả là đa phần nước sông ngòi của ta được đưa vào từ bên ngoài lãnh thổ, nhất là sông Cửu Long và tình hình lũ kiệt không chỉ phụ thuộc vào lượng mưa trong nước, ta phải tính đến hiện tượng này khi sử dụng nguồn nước và chống lũ, hạn.

    

    

   

 

146.

a) Sông ngòi nước ta có lưu lượng nước lớn và hàm lượng phù sa cao.

a)

Đúng

b)

Sai

147.

b) Nguyên nhân làm sông ngòi nhiều nước là do mưa lớn, nước từ ngoài lãnh thổ.

a)

Đúng

b)

Sai

148.

  c) Do phần lớn sông ngòi xuất phát từ ngoài lãnh thổ nên tổng lượng cát bùn lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

149.

    d) Chế độ nước sông phụ thuộc chủ yếu vào địa hình, lưu vực, lượng mưa, thực vật.

a)

Đúng

b)

Sai