Font size
WorksheetsCâu hỏi về Glucose và Polysaccharide
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong quả nho chín là
glucose.
fructose.
saccharose.
tinh bột.
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Fructose.
Maltose.
Glucose.
Cellulose.
Trong ngành y tế, để cấp cứu bệnh nhân bị hạ đường huyết (giảm lượng đường trong máu), bác sĩ thường chỉ định truyền dung dịch glucose 5% vào tĩnh mạch. Việc này giúp cung cấp năng lượng nhanh chóng cho cơ thể. Vai trò của glucose trong trường hợp này là gì?
Chất xúc tác cho các quá trình sinh hóa.
Chất dinh dưỡng, cung cấp năng lượng trực tiếp cho tế bào.
Chất điều hòa thân nhiệt của cơ thể.
Chất giúp tăng khả năng hấp thụ các loại thuốc khác.
Glucose và fructose đều có công thức phân tử C₆H₁₂O₆. Phản ứng với dung dịch copper(II) hydroxide (Cu(OH)₂) ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch màu xanh lam đặc trưng là một thí nghiệm quan trọng để chứng minh đặc điểm cấu tạo của chúng. Đặc điểm cấu tạo đó là gì?
Có nhóm chức aldehyde (-CHO) trong phân tử.
Có nhiều nhóm hydroxy (-OH) kề nhau trong phân tử.
Phân tử có chứa liên kết đôi C=C.
Có cấu trúc mạch vòng 6 cạnh bền vững.
Mật ong có vị ngọt đậm hơn đường mía (saccharose) và hầu hết các loại trái cây chín. Thành phần chính tạo nên vị ngọt đặc trưng này của mật ong là một loại monosaccharide. Hợp chất đó là gì?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose.
Trong công nghiệp thực phẩm, quá trình lên men glucose dưới tác dụng của enzyme là một phương pháp phổ biến để sản xuất ethanol (cồn thực phẩm) và nhiều sản phẩm khác. Phản ứng lên men rượu từ glucose tạo ra ethanol và sản phẩm khí nào sau đây?
Oxygen (O₂).
Hydrogen (H₂).
Carbon dioxide (CO₂).
Methane (CH₄).
Để phân biệt hai dung dịch riêng biệt là glucose và fructose mà không dùng hóa chất nào có tính oxi hóa mạnh, người ta có thể sử dụng một thuốc thử đơn giản. Khi cho thuốc thử này vào hai dung dịch, chỉ có một dung dịch làm mất màu. Thuốc thử đó là gì?
Dung dịch silver nitrate trong ammonia (thuốc thử Tollens).
Dung dịch copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm, đun nóng.
Dung dịch nước bromine.
Dung dịch sodium hydroxide.
Mặc dù fructose có cấu tạo mạch hở là một polyhydroxy ketone, không có nhóm -CHO, nhưng nó vẫn cho kết quả dương tính với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc), tương tự như glucose. Hiện tượng này được giải thích là do:
Fructose bị oxi hóa trực tiếp bởi thuốc thử Tollens.
Trong môi trường kiềm của thuốc thử, fructose chuyển hóa thành glucose.
Thuốc thử Tollens có khả năng phá vỡ mạch vòng của fructose.
Ion Ag⁺ trong thuốc thử có tính oxi hóa rất mạnh.
Sơ đồ chuyển hóa sau đây mô tả một quy trình sản xuất trong thực tế: Chất Y là một hợp chất hữu cơ quan trọng, được dùng làm nhiên liệu sinh học và dung môi. Chất X, Y lần lượt là:
Glucose, ethanol.
Fructose, lactic acid.
Glucose, acetic acid.
Maltose, ethanol.
Trong cơ thể người, chỉ số đường huyết (nồng độ glucose trong máu) cần được duy trì ổn định. Khi nồng độ glucose trong máu giảm xuống dưới mức bình thường (hạ đường huyết), cơ thể sẽ có các biểu hiện như mệt mỏi, chóng mặt. Để cung cấp năng lượng một cách nhanh nhất, người bệnh nên sử dụng loại thực phẩm nào sau đây?
Một bát cơm (chứa nhiều tinh bột).
Một viên kẹo ngậm (chứa glucose hoặc saccharose).
Một miếng thịt bò (chứa nhiều protein).
Một thìa dầu ăn (chứa chất béo).
Glucose và Fructose là hai monosaccharide quan trọng trong đời sống và các quá trình sinh hóa. Cho các phát biểu sau đây:
Glucose và fructose đều là đồng phân cấu tạo của nhau, có chung công thức phân tử C₆H₁₂O₆.
Cả hai đều hòa tan được Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường, chứng tỏ chúng đều có tính chất của polyalcohol.
Có thể dùng phản ứng với nước bromine để phân biệt hai dung dịch glucose và fructose riêng biệt.
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau, đó là lí do fructose có phản ứng tráng bạc.
Xét các ứng dụng và tính chất của glucose trong các bối cảnh thực tiễn. Cho các phát biểu sau:
Phản ứng lên men rượu của glucose được ứng dụng để sản xuất cồn y tế và đồ uống có cồn.
Phản ứng oxi hóa glucose bằng thuốc thử Tollens tạo ra sản phẩm là gluconic acid và bạc kim loại.
Trong y tế, dung dịch glucose 5% được truyền tĩnh mạch để cung cấp năng lượng nhanh, trong khi dung dịch 30-50% có tác dụng lợi tiểu do tăng áp suất thẩm thấu.
Khi một người nhai kĩ cơm (chứa tinh bột), enzyme amylase trong nước bọt thủy phân tinh bột thành glucose, tạo ra vị ngọt.
Trong cấu tạo phân tử dạng mạch hở, phân tử glucose có 1 nhóm aldehyde và một số nhóm hydroxy. Tổng số nhóm hydroxy (-OH) trong một phân tử glucose dạng mạch hở là bao nhiêu?
(a)
Khi tiến hành phản ứng tráng bạc hoàn toàn 1 mol glucose, số mol bạc (Ag) tối đa có thể thu được là bao nhiêu?
(a)
Cho các tính chất sau: (1) có vị ngọt, (2) khó tan trong nước, (3) có phản ứng tráng bạc, (4) tham gia phản ứng thủy phân, (5) phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng. Có bao nhiêu tính chất đúng với glucose?
(a)
