NEW
Font size
WorksheetsQuiz Bài 5. Giới thiệu về liên kết hóa học (T1)
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Quan sát mô hình nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm (He, Ne, Ar), hãy cho biết đặc điểm chung của lớp vỏ nguyên tử khí hiếm là gì?
Có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
Có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Có 8 electron ở lớp ngoài cùng (trừ He có 2 electron).
Có số electron bằng số proton.
Vì sao các nguyên tử khí hiếm lại tồn tại độc lập trong điều kiện thường?
Vì chúng có khối lượng lớn.
Vì chúng có nhiều electron.
Vì chúng là nguyên tử trung hòa về điện.
Vì chúng có lớp vỏ electron ngoài cùng bền vững.
Xu hướng của nguyên tử các nguyên tố khác khi liên kết với nhau là gì?
Tạo ra một lớp vỏ tương tự như khí hiếm.
Tạo ra lớp vỏ có 1 electron duy nhất.
Tạo ra lớp vỏ có 2 electron duy nhất.
Không có xu hướng nào cả.
Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử sodium chloride (NaCl) là do nguyên tử Na đã cho đi 1 electron. Khi đó, nguyên tử Na trở thành ion Na+. Hãy so sánh số lớp electron của nguyên tử Na và ion Na+?
Số lớp electron của nguyên tử Na ít hơn ion Na+.
Số lớp electron của nguyên tử Na và ion Na+ bằng nhau.
Số lớp electron của nguyên tử Na nhiều hơn ion Na+.
Không thể so sánh được.
Nguyên tử Na sau khi nhường 1 electron để tạo thành ion Na+, lớp vỏ của ion này sẽ giống nguyên tố khí hiếm nào?
Helium (He)
Neon (Ne)
Argon (Ar)
Krypton (Kr)
Nguyên tử Cl có xu hướng nhận 1 electron để tạo thành ion Cl–. Lớp vỏ của ion Cl– sau khi nhận electron sẽ giống nguyên tố khí hiếm nào?
Neon (Ne)
Argon (Ar)
Krypton (Kr)
Helium (He)
Ion Mg2+ có lớp vỏ electron giống nguyên tố khí hiếm nào?
Helium (He)
Neon (Ne)
Argon (Ar)
Krypton (Kr)
Ion O2– có lớp vỏ electron giống nguyên tố khí hiếm nào?
Helium (He)
Neon (Ne)
Argon (Ar)
Krypton (Kr)
Khi nguyên tử Mg kết hợp với nguyên tử O để tạo thành phân tử magnesium oxide (MgO), nguyên tử Mg đã cho hay nhận bao nhiêu electron?
Cho 1 electron.
Nhận 1 electron.
Cho 2 electron.
Nhận 2 electron.
Liên kết ion được tạo thành bởi lực nào giữa các ion mang điện tích trái dấu?
Lực hút tĩnh điện.
Lực đẩy tĩnh điện.
Lực Van der Waals.
Sự chia sẻ electron.
Sự hình thành liên kết ion trong phân tử sodium chloride (NaCl) là do sự chuyển electron từ nguyên tử nào sang nguyên tử nào?
Từ Cl sang Na.
Từ Na sang Cl.
Từ cả hai nguyên tử.
Không có sự chuyển electron.
Nguyên tử K (Potassium) có 1 electron ở lớp ngoài cùng và nguyên tử F (Fluorine) có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Khi K kết hợp với F để tạo thành phân tử potassium fluoride (KF), nguyên tử K sẽ làm gì?
Cho 1 electron.
Nhận 1 electron.
Cho 7 electron.
Nhận 7 electron.
Nguyên tử F có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Khi kết hợp với nguyên tử K, nguyên tử F sẽ:
Cho 1 electron.
Nhận 1 electron.
Cho 7 electron.
Nhận 7 electron.
Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử calcium oxide (CaO) xảy ra như thế nào?
Nguyên tử Ca nhận 2 electron và nguyên tử O cho 2 electron.
Nguyên tử Ca và nguyên tử O đều cho 2 electron.
Nguyên tử Ca cho 2 electron và nguyên tử O nhận 2 electron.
Nguyên tử Ca và nguyên tử O đều nhận 2 electron.
Số lớp electron của nguyên tử Mg so với ion Mg2+?
Số lớp electron của nguyên tử Mg nhiều hơn ion Mg2+.
Số lớp electron của nguyên tử Mg ít hơn ion Mg2+.
Số lớp electron của nguyên tử Mg bằng ion Mg2+.
Không thể so sánh được.
Nguyên tử Na có số proton (P) bằng 11 và số electron (E) bằng 11. Sau khi cho đi 1 electron để tạo thành ion Na+, điện tích của ion Na+ là bao nhiêu?
0
1–
1+
2+
Trong quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử sodium chloride (NaCl), nguyên tử Cl có số proton (P) bằng 17 và số electron (E) bằng 17. Sau khi nhận thêm 1 electron, điện tích của ion Cl– là bao nhiêu?
0
1+
1–
2–
Nguyên tử nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron khi tham gia liên kết hóa học?
Nguyên tử có 1 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử có 7 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử có 2 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng.
Trong phân tử potassium fluoride (KF), liên kết được hình thành giữa ion K+ và ion F– là liên kết gì?
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết hydro.
Liên kết kim loại.
Liên kết ion.
Hạt nhân của nguyên tử Na có 11 proton và hạt nhân của nguyên tử Cl có 17 proton. Trong liên kết ion tạo thành phân tử NaCl, nguyên tử Na đã cho đi 1 electron, và nguyên tử Cl đã nhận 1 electron. Điều gì giữ các ion Na+ và Cl− lại với nhau trong phân tử NaCl?
Lực hút giữa hạt nhân nguyên tử Na và hạt nhân nguyên tử Cl.
Lực đẩy giữa các electron ở lớp ngoài cùng của hai ion.
Lực hút tĩnh điện giữa ion Na+ và ion Cl−.
Lực đẩy tĩnh điện giữa ion Na+ và ion Cl−.
