wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về quốc gia, kinh tế và luật biển

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Nếu một quốc gia tôn trọng độc lập, chủ quyền của Việt Nam nhưng đồng thời lại cạnh tranh gay gắt về kinh tế, quốc gia đó được xem là:

a)

Đối tượng

b)

Đối tác

c)

Kẻ thù

d)

Trung lập

2.

Một thế lực nước ngoài vừa hợp tác kinh tế, vừa âm thầm tài trợ cho các tổ chức chống phá Việt Nam. Cách xác định quan hệ đúng là:

a)

Vừa là đối tác, vừa là đối tượng

b)

Chỉ là đối tác

c)

Chỉ là đối tượng

d)

Không xác định được

3.

Vì sao nói "giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế - xã hội là lợi ích cao nhất"?

a)

Vì kinh tế quyết định tất cả

b)

Vì phát triển kinh tế là điều kiện để bảo vệ Tổ quốc

c)

Vì nếu không có hòa bình thì không thể phát triển

d)

Vì chính trị ổn định là mục tiêu duy nhất

4.

Một quốc gia có nền kinh tế mạnh nhưng bị phụ thuộc hoàn toàn vào nước khác về quốc phòng. Điều này trái với quan điểm nào trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc?

a)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc

b)

Giữ vững môi trường hòa bình

c)

Xây dựng sức mạnh tổng hợp

d)

Quán triệt quan điểm đối tác, đối tượng

5.

Phát huy nội lực là nhân tố quyết định, nhưng vẫn cần tranh thủ thuận lợi từ bên ngoài. Điều này thể hiện quan điểm gì?

a)

Tự cung tự cấp

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại

c)

Chỉ dựa vào quốc tế

d)

Độc lập hoàn toàn, không cần bên ngoài

6.

Một tàu nước ngoài đi qua lãnh hải Việt Nam mà không gây hại. Hành vi đó thuộc quyền nào?

a)

Quyền chủ quyền

b)

Quyền qua lại không gây hại

c)

Quyền tài phán

d)

Quyền đặc quyền kinh tế

7.

Nếu tàu nước ngoài khai thác hải sản trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam mà không xin phép, hành động đó vi phạm quyền gì?

a)

Quyền qua lại

b)

Quyền chủ quyền của Việt Nam

c)

Quyền tài phán của quốc tế

d)

Quyền quản lý chung

8.

Một công ty nước ngoài muốn khai thác dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam. Họ cần:

a)

Xin phép chính phủ Việt Nam

b)

Xin phép Liên hợp quốc

c)

Tự do khai thác vì là vùng quốc tế

d)

Xin phép quốc gia láng giềng

9.

Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam kéo dài tối đa bao nhiêu hải lí tính từ đường cơ sở?

a)

12 hải lí

b)

24 hải lí

c)

200 hải lí

d)

350 hải lí

10.

Một bãi đá chỉ nổi khi thủy triều xuống, khi thủy triều lên bị ngập. Theo luật biển, nó có được tính là đảo không?

a)

b)

Không

c)

Tùy quốc gia

d)

Tùy vào Liên hợp quốc quyết định

11.

Nếu một quốc gia cố tình thay đổi dòng chảy của sông biên giới để mở rộng đất, hành vi này vi phạm gì?

a)

Luật đất đai

b)

Luật biên giới quốc gia

c)

Luật hàng hải

d)

Luật môi trường

12.

Biên giới quốc gia trên biển được xác định dựa vào:

a)

Mốc quốc giới

b)

Tọa độ trên hải đồ

c)

Vệ tinh định vị

d)

Luật quốc tế chung chung

13.

Vì sao biên giới quốc gia có ý nghĩa đặc biệt quan trọng?

a)

Là nơi dễ xảy ra buôn bán

b)

Là phạm vi chủ quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm

c)

Là đường phân định cảnh quan

d)

Là ranh giới để du lịch

14.

Khi nói “biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới đất liền và biển lên vùng trời”, điều này cho thấy đặc điểm gì?

a)

Biên giới có thể thay đổi theo thời tiết

b)

Biên giới quốc gia bao trùm cả không gian

c)

Biên giới chỉ tính dưới mặt đất

d)

Biên giới chỉ tính trên biển

15.

Khu vực biên giới trên không được tính rộng vào nội địa bao nhiêu km?

a)

5 km

b)

10 km

c)

15 km

d)

20 km

16.

Một nhóm người xê dịch mốc quốc giới để chiếm đất sản xuất. Hành vi này là:

a)

Hợp pháp nếu chính quyền đồng ý

b)

Bị nghiêm cấm theo luật biên giới quốc gia

c)

Bình thường vì là đất giáp ranh

d)

Quyền của người dân biên giới

17.

Vận chuyển pháo nổ qua biên giới bị cấm vì:

a)

Nguy cơ cháy nổ và vi phạm pháp luật

b)

Không hợp thị hiếu

c)

Thiếu giấy phép

d)

Do luật thương mại quy định

18.

Máy bay dân dụng bay vào khu vực cấm bay gần biên giới mà không xin phép. Đây là:

a)

Vi phạm nghiêm trọng pháp luật về biên giới

b)

Được phép nếu không mang vũ khí

c)

Chỉ vi phạm hành chính

d)

Hợp pháp nếu bay thấp

19.

Hành vi nào sau đây không bị nghiêm cấm?

a)

Buôn lậu ma túy qua biên giới

b)

Xây dựng công trình biên giới trái phép

c)

Tuyên truyền bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

d)

Xê dịch mốc quốc giới

20.

Vì sao Nhà nước nghiêm cấm việc làm cạn kiệt nguồn nước ở khu vực biên giới?

a)

Để bảo vệ thủy sản

b)

Để giữ an ninh nguồn nước, bảo vệ lợi ích quốc gia

c)

Để giữ cảnh quan du lịch

d)

Vì gây tranh chấp dân sự

21.

Nền quốc phòng toàn dân của Việt Nam có đặc điểm:

a)

Mang tính chất tấn công.

b)

Mang tính chất hòa bình, tự vệ.

c)

Chạy đua vũ trang.

d)

Bành trướng lãnh thổ.

22.

Mục tiêu của quốc phòng toàn dân là:

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Mở rộng ảnh hưởng quốc tế.

c)

Đe dọa các nước khác.

d)

Chạy đua vũ trang.

23.

Ai có trách nhiệm tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân?

a)

Mọi công dân Việt Nam.

b)

Chỉ thanh niên.

c)

Chỉ cán bộ, công chức.

d)

Chỉ quân đội.

24.

Một trong những quan điểm cơ bản của quốc phòng toàn dân là:

a)

Chỉ tập trung xây dựng quân đội.

b)

Toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường.

c)

Liên minh quân sự.

d)

Chạy đua vũ trang.

25.

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân gồm:

a)

Chỉ xây dựng lực lượng vũ trang.

b)

Xây dựng tiềm lực, thế trận và lực lượng quốc phòng.

c)

Chỉ xây dựng kinh tế.

d)

Chỉ phát triển khoa học.

26.

Thế trận quốc phòng toàn dân được xây dựng dựa trên:

a)

Thế trận lòng dân.

b)

Vũ khí hiện đại.

c)

Địa hình hiểm trở.

d)

Quân số đông đảo.

27.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng là:

a)

Chỉ phát triển quân sự.

b)

Chỉ phát triển kinh tế.

c)

Phát triển đồng bộ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học – công nghệ.

d)

Chỉ xây dựng văn hóa.

28.

“Toàn dân” trong nền quốc phòng toàn dân nghĩa là:

a)

Mọi người dân đều có trách nhiệm tham gia.

b)

Chỉ thanh niên tham gia.

c)

Chỉ cán bộ tham gia.

d)

Chỉ quân đội tham gia.

29.

“Toàn diện” trong nền quốc phòng toàn dân nghĩa là:

a)

Chỉ quân sự.

b)

Trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

c)

Chỉ kinh tế.

d)

Chỉ đối ngoại.

30.

Một trong những nội dung xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân là:

a)

Chỉ xây dựng quân đội chính quy.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân.

c)

Chỉ xây dựng công an.

d)

Chỉ phát triển dân quân.

31.

Nền quốc phòng toàn dân phải gắn với:

a)

Nền kinh tế thị trường.

b)

Liên minh quốc tế.

32.

Một trong những yếu tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Vũ khí hiện đại.

b)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Quan hệ quốc tế.

d)

Địa hình địa lý.

33.

“Độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường” trong xây dựng quốc phòng toàn dân nghĩa là:

a)

Trông chờ viện trợ.

b)

Liên minh quân sự.

c)

Tự mình là chính, đồng thời tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

d)

Dựa hoàn toàn vào quốc tế.

34.

Nhiệm vụ hàng đầu của quốc phòng toàn dân là:

a)

Bảo đảm kinh tế phát triển.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Mở rộng ảnh hưởng quốc tế.

d)

Tham gia liên minh quân sự.

35.

Thế trận quốc phòng toàn dân gắn bó chặt chẽ với:

a)

Địa hình hiểm trở.

b)

Thế trận an ninh nhân dân.

c)

Vũ khí hiện đại.

d)

Quân số đông.

36.

Trong thời bình, nhiệm vụ trọng tâm của quốc phòng toàn dân là:

a)

Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc.

b)

Chạy đua vũ trang.

c)

Xây dựng liên minh quân sự.

d)

Tăng quân số ồ ạt.

37.

Lực lượng vũ trang nhân dân gồm:

a)

Quân đội nhân dân và công an nhân dân.

b)

Quân đội nhân dân, công an nhân dân và dân quân tự vệ.

c)

Chỉ quân đội nhân dân.

d)

Chỉ công an nhân dân.

38.

Một trong những nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang là:

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng.

b)

Liên minh quân sự quốc tế.

c)

Chạy đua vũ trang.

d)

Vũ khí hiện đại là chính.

39.

Lực lượng dự bị động viên là:

a)

Bộ phận quân đội chính quy.

b)

Lực lượng quân nhân dự bị, sẵn sàng huy động khi cần.

c)

Lực lượng công an cơ động.

d)

Lực lượng thường trực.

40.

Dân quân tự vệ có vai trò:

a)

Nòng cốt trong lực lượng thường trực.

b)

Lực lượng rộng rãi, không thoát ly sản xuất, công tác.

c)

Lực lượng chiến đấu chủ yếu.

d)

Lực lượng dự bị động viên.

41.

Một trong những nguyên tắc triển khai phân quyền, phân cấp trong quốc phòng là:

a)

Trung ương quyết định tất cả.

b)

Địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm.

c)

Cấp xã quyết định chiến lược quốc gia.

d)

Cấp tỉnh không phối hợp với cơ sở.

42.

Trong nền quốc phòng toàn dân, tiềm lực nào giữ vai trò quan trọng hàng đầu?

a)

Tiềm lực kinh tế.

b)

Tiềm lực quân sự.

c)

Tiềm lực chính trị – tinh thần.

d)

Tiềm lực khoa học – công nghệ.

43.

Thế trận quốc phòng toàn dân được xây dựng vững chắc nhất trên cơ sở:

a)

Lòng dân.

b)

Vũ khí hiện đại.

c)

Quân số đông đảo.

d)

Địa hình hiểm trở.

44.

Điểm khác biệt cơ bản của quốc phòng Việt Nam với một số nước khác là:

a)

Chạy đua vũ trang.

b)

Mang tính chất hòa bình, tự vệ.

c)

Mang tính chất tấn công.

d)

Mang tính chất bành trướng.

45.

Nội dung nào sau đây không thuộc xây dựng tiềm lực quốc phòng?

a)

Xây dựng dân cư đô thị hóa nhanh chóng.

b)

Xây dựng tiềm lực chính trị – tinh thần.

c)

Xây dựng tiềm lực kinh tế.

d)

Xây dựng tiềm lực khoa học – công nghệ.

46.

Tổ chức nào là hạt nhân chính trị trong hệ thống chính trị, giữ vai trò lãnh đạo quốc phòng toàn dân?

a)

Quốc hội.

b)

Chính phủ.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Chủ tịch nước.

47.

Một trong những đặc điểm cơ bản của lực lượng dự bị động viên là:

a)

Được sắp xếp vào đơn vị dự bị, sẵn sàng bổ sung cho quân đội khi có lệnh.

b)

Là lực lượng thường trực.

c)

Là lực lượng công an.

d)

Là lực lượng dân quân tự vệ.

48.

Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang:

a)

Thường trực.

b)

Không thoát ly sản xuất, công tác.

c)

Chuyên nghiệp.

d)

Đặc nhiệm.

49.

Quan điểm “kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với củng cố quốc phòng” nhằm:

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Tạo sức mạnh tổng hợp, phát triển bền vững đất nước.

c)

Chạy đua vũ trang.

d)

Chỉ tập trung kinh tế.

50.

Một trong những yếu tố tạo nên sức mạnh tổng hợp bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Vũ khí hạt nhân.

b)

Địa hình hiểm trở.

c)

Khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

d)

Liên minh quân sự quốc tế.

51.

Lực lượng nào giữ vai trò nòng cốt trong xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân?

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Nhân dân địa phương.

c)

Các tổ chức chính trị – xã hội.

d)

Cán bộ lãnh đạo.

52.

Một trong những nội dung cơ bản xây dựng tiềm lực chính trị – tinh thần quốc phòng là:

a)

Tăng cường vũ khí hiện đại.

b)

Giáo dục quốc phòng – an ninh cho toàn dân.

c)

Phát triển công nghiệp nặng.

d)

Phát triển ngoại giao.

53.

Một trong những điều kiện đảm bảo xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là:

a)

Liên minh quân sự quốc tế.

b)

Vũ khí hiện đại.

c)

Sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sức mạnh nhân dân.

d)

Sự hỗ trợ của nước ngoài.

54.

“Bốn tại chỗ” trong phòng thủ dân sự gồm:

a)

Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, vũ khí hiện đại, liên minh quốc tế.

b)

Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ.

c)

Chỉ huy tại chỗ, kinh tế tại chỗ, văn hóa tại chỗ, xã hội tại chỗ.

d)

Quân số tại chỗ, vũ khí tại chỗ, chỉ huy tại chỗ, kinh tế tại chỗ.

55.

Trong điều kiện hiện nay, để bảo vệ Tổ quốc, yếu tố nào cần đặt lên hàng đầu?

a)

Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

b)

Chạy đua vũ trang.

c)

Liên minh quân sự.

d)

Phát triển vũ khí hạt nhân.

56.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế quốc phòng là:

a)

Chỉ tập trung vào công nghiệp nhẹ.

b)

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng.

c)

Chỉ tập trung vào thương mại.

d)

Chỉ phát triển dịch vụ.

57.

Cơ quan quản lý nhà nước về quốc phòng ở địa phương là:

a)

Quốc hội.

b)

Ủy ban nhân dân các cấp.

c)

Bộ Quốc phòng.

d)

Hội đồng Quốc phòng – An ninh.

58.

Một trong những mục tiêu xây dựng nền quốc phòng toàn dân hiện nay là:

a)

Đe dọa các nước khác.

b)

Mở rộng lãnh thổ.

c)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN.

d)

Chạy đua vũ trang.

59.

Trong xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, yếu tố quyết định là:

a)

Thế trận lòng dân.

b)

Vũ khí hiện đại.

c)

Địa hình hiểm trở.

d)

Quân số đông đảo.

60.

Nội dung nào sau đây là trọng tâm trong giáo dục quốc phòng – an ninh?

a)

Trang bị vũ khí hiện đại.

b)

Nâng cao nhận thức, trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

c)

Chạy đua vũ trang.

d)

Liên minh quân sự.