wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Bào Chế

Total questions: 100

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nội dung nghiên cứu của môn bào chế là:

a)

Pha chế, sản xuất các dạng thuốc

b)

Hóa học của thuốc

c)

Tác dụng dược lý của thuốc

d)

Tương tác thuốc

2.

Môn học nghiên cứu cơ sở lý luận và kỹ thuật thực hành về pha chế, sản xuất các dạng thuốc; tiêu chuẩn chất lượng, cách đóng gói và bảo quản các dạng thuốc được gọi là:

a)

Môn bào chế

b)

Môn dược lý

c)

Môn thực vật

d)

Môn dược liệu

3.

Một trong những mục đích của việc bào chế nhiều dạng thuốc khác nhau là:

a)

Tăng độ tan

b)

Tăng tác dụng

c)

Tránh nhầm lẫn

d)

Tăng tính thấm

4.

Một trong những mục đích của việc bào chế nhiều dạng thuốc khác nhau là:

a)

Tăng độ tan

b)

Tiện dùng

c)

Tránh nhầm lẫn

d)

Tăng tính thấm

5.

Các thành phần chính của dạng thuốc là:

a)

Dược chất – Tá dược – Bao bì

b)

Chất bảo quản – Bao bì – Chất làm ngọt

c)

Chất điều vị - Dung môi – Chất diện hoạt

d)

Bao bì – Chất diện hoạt – Chất bảo quản

6.

Thành phần chính của dạng thuốc, tạo ra các tác dụng dược lý riêng để điều trị, phòng hay chẩn đoán bệnh trong bào chế được gọi là:

a)

Tá dược

b)

Dược chất

c)

Chất dẫn

d)

Chất phụ

7.

Chất không có hoạt tính đóng vai trò hình thành dạng thuốc và góp phần ổn định, làm tăng sinh khả dụng của dược chất trong bào chế được gọi là:

a)

Tá dược

b)

Dược chất

c)

Chất dẫn

d)

Chất phụ

8.

Thể chất các dạng thuốc thường gặp trong bào chế bao gồm là:

a)

Rắn, lỏng, bán rắn

b)

Khí, rắn, lỏng

c)

Đồng thể, lỏng, mềm

d)

Dị thể, khí, rắn

9.

Thể chất của các dạng thuốc bột, thuốc cốm, viên nén, viên nang cứng là:

a)

Mềm

b)

Bán rắn

c)

Rắn

d)

Lỏng

10.

Thể chất của các dạng thuốc siro, elixir, potio là:

a)

Mềm

b)

Bán rắn

c)

Rắn

d)

Lỏng

11.

Dạng thuốc thuộc hệ phân tán đồng thể là:

a)

Dung dịch

b)

Nhũ tương

c)

Hỗn dịch

d)

Viên nén

12.

Dạng thuốc thuộc hệ phân tán dị thể là:

a)

Dung dịch

b)

Nhũ tương

c)

Thuốc bột

d)

Viên nén

13.

Dạng thuốc thuộc hệ phân tán dị thể là:

a)

Dung dịch

b)

Hỗn dịch

c)

Thuốc bột

d)

Viên nén

14.

Dạng thuốc thuộc hệ phân tán cơ học là:

a)

Dung dịch.

b)

Hỗn dịch.

c)

Thuốc bột.

d)

Nhũ tương.

15.

Cấu trúc của dạng thuốc có dược chất được phân tán dưới dạng phân tử hoặc ion là:

a)

Dị thể.

b)

Đồng thể.

c)

Cơ học.

d)

Nhũ tương.

16.

Hệ phân tán không bền về mặt nhiệt động học là:

a)

Đồng thể.

b)

Dị thể.

c)

Cơ học.

d)

Siêu vi dị thể.

17.

Hệ phân tán cấu tạo bởi 2 pha không đồng tan với nhau là:

a)

Đồng thể.

b)

Dị thể.

c)

Cơ học.

d)

Siêu vi dị thể.

18.

Dạng thuốc có thể dùng làm chế phẩm trung gian để bào chế các dạng thuốc khác là:

a)

Thuốc tiêm.

b)

Thuốc bột.

c)

Thuốc mỡ.

d)

Thuốc phun mù.

19.

Dạng thuốc có thể dùng làm chế phẩm trung gian để bào chế các dạng thuốc khác là:

a)

Thuốc tiêm.

b)

Thuốc viên nang.

c)

Thuốc mỡ.

d)

Cao thuốc.

20.

Dạng thuốc có thể dùng làm chế phẩm trung gian để bào chế các dạng thuốc khác là:

a)

Thuốc tiêm.

b)

Thuốc cốm.

c)

Thuốc mỡ.

d)

Thuốc phun mù.

21.

Mục đích của việc bào chế paracetamol dưới dạng thuốc tiêm là gì?

a)

Tăng hiệu quả điều trị

b)

Tiện sử dụng

c)

Dễ bảo quản

d)

Giảm giá thành

22.

Thể chất của “Siro bổ phế Nam Hà chỉ khái lộ” là gì?

a)

Rắn

b)

Lỏng

c)

Mềm

d)

Khí

23.

Thể chất của thuốc mỡ tra mắt tetracyclin là gì?

a)

Rắn

b)

Lỏng

c)

Bán rắn

d)

Đồng thể

24.

Thể chất của hỗn dịch hô hấp nước là gì?

a)

Rắn

b)

Lỏng

c)

Bán rắn

d)

Đồng thể

25.

Thể chất của thuốc xịt mũi Natri clorid 0,9% là gì?

a)

Rắn

b)

Lỏng

c)

Bán rắn

d)

Khí

26.

Nội dung nghiên cứu của sinh dược học là gì?

a)

Số phận của dạng thuốc trong cơ thể

b)

Cách đóng gói của dạng thuốc

c)

Kiểm nghiệm chất lượng của chế phẩm

d)

Các dạng bào chế khác nhau

27.

Hai lĩnh vực nghiên cứu của sinh dược học là gì?

a)

Sinh học và dược học

b)

Hóa học và vật lý

c)

Toán học và sinh học

d)

Dược học và hóa học

28.

Các giai đoạn quá trình sinh dược học của một dạng thuốc trong cơ thể là:

a)

Giải phóng - Hòa tan - Hấp thu

b)

Giải phóng - Hòa tan - Phân bố

c)

Giải phóng - Hòa tan - Chuyển hóa

d)

Hòa tan - Chuyển hóa - Giải phóng

29.

Đại lượng chỉ tốc độ và mức độ hấp thu dược chất từ một chế phẩm bào chế vào tuần hoàn chung một cách nguyên vẹn và đưa đến nơi tác dụng được gọi là:

a)

Sinh khả dụng

b)

Tương đương bào chế

c)

Sinh dược học

d)

Tương đương sinh học

30.

Sinh khả dụng của thuốc tiêm tĩnh mạch được coi là:

a)

100%

b)

90%

c)

80%

d)

70%

31.

Hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc là:

a)

Sinh học - Dược học

b)

Sinh học - Hóa học

c)

Lý học – Sinh học

d)

Vật lý học- Dược học

32.

Một trong những biện pháp cơ bản để nâng cao sinh khả dụng của chế phẩm bào chế là:

a)

Nghiên cứu tối ưu hóa công thức và kỹ thuật bào chế

b)

Nghiên cứu tối ưu các phương pháp kiểm nghiệm thuốc

c)

Tối ưu hóa các dạng bào chế

d)

Đa dạng hóa các dạng bào chế

33.

Yếu tố dược học ảnh hưởng đến sinh khả dụng là:

a)

Giới tính

b)

Lứa tuổi

c)

Liều dùng

d)

Thời gian dùng thuốc

34.

Dạng thuốc có sinh khả dụng được coi bằng 100% là:

a)

Dung dịch thuốc

b)

Thuốc tiêm tĩnh mạch

c)

Thuốc viên nén

d)

Thuốc đặt

35.

Dạng thuốc có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu là:

a)

Thuốc tiêm

b)

Thuốc phun mù

c)

Thuốc viên nén

d)

Thuốc mỡ

36.

Dạng thuốc có sinh khả dụng lớn nhất là:

a)

Thuốc tiêm tĩnh mạch

b)

Hỗn dịch thuốc

c)

Thuốc viên nén

d)

Thuốc dùng ngoài

37.

Sắp xếp các dạng thuốc theo thứ tự sinh khả dụng giảm dần khi dùng đường uống là:

a)

Thuốc viên nén, dung dịch nước, thuốc cốm, hỗn dịch thuốc

b)

Dung dịch nước, hỗn dịch thuốc, thuốc cốm, thuốc viên nén

c)

Hỗn dịch thuốc, dung dịch nước, thuốc cốm, thuốc viên nén

d)

Thuốc cốm, thuốc viên nén, dung dịch nước, hỗn dịch thuốc

38.

Theo khái niệm về tương đương thì thuốc viên nén paracetamol 500mg và viên nén panadol 500mg trên thị trường được gọi là:

a)

Tương đương bào chế

b)

Tương đương sinh học

c)

Tương đương lâm sàng

d)

Thế phẩm bào chế

39.

Theo khái niệm về tương đương thì thuốc viên nén berberin 5mg và viên nang berberin 10mg trên thị trường được gọi là:

a)

Thế phẩm bào chế

b)

Tương đương sinh học

c)

Tương đương lâm sàng

d)

Tương đương bào chế

40.

Theo khái niệm về tương đương thì thuốc viên nén Augmentin (amoxicillin 500mg) và viên nén amoxicillin 500mg trên thị trường được gọi là:

a)

Thể phẩm bào chế

b)

Tương đương sinh học

c)

Tương đương lâm sàng

d)

Tương đương bào chế

41.

Đặc điểm của dung dịch thuốc là:

a)

Lỏng, trong suốt

b)

Mềm, không bám dính

c)

Rắn, khô tơi

d)

Bán rắn

42.

Mức độ phân tán của dược chất trong công thức dung dịch thuốc là:

a)

Không đồng nhất

b)

Đồng nhất

c)

Dị thể

d)

Kết tủa

43.

Chất được dùng để hòa tan dược chất trong dung dịch thuốc là:

a)

Chất nhũ hóa

b)

Dung môi

c)

Dung dịch

d)

Chất gây thấm

44.

Một trong những ưu điểm của dung dịch thuốc là:

a)

Tác dụng kéo dài hơn dạng rắn

b)

Hấp thu nhanh hơn dạng thuốc rắn

c)

Khu trú tác dụng tại chỗ

d)

Giải phóng dược chất từ từ

45.

Một trong những ưu điểm của dung dịch thuốc là:

a)

Dễ vận chuyển, dễ bảo quản

b)

Hấp thu chậm hơn dạng rắn

c)

Thích hợp với trẻ em và người cao tuổi

d)

Dược chất bền vững hơn so với dạng rắn

46.

Một trong những nhược điểm của dung dịch thuốc là:

a)

Thể tích cồng kềnh

b)

Giải phóng dược chất chậm

c)

Không thích hợp cho trẻ nhỏ

d)

dược chất bền vững hơn so với dạng rắn

47.

Một trong những nhược điểm của dung dịch thuốc là:

a)

Tác dụng chậm

b)

Khó nuốt

c)

Thể tích nhỏ gọn

d)

Được chất kém ổn định

48.

Ưu điểm của dược chất trong dung dịch thuốc hấp thu nhanh hơn so với dạng thuốc rắn là:

a)

Phân tán đều trong dung môi

b)

Hòa tan hoàn toàn trong dung môi

c)

Trộn đều trong dung môi

d)

Nhũ hóa trong dung môi

49.

Hệ phân tán của dung dịch thuốc là:

a)

Dị thể

b)

Đồng thể

c)

Cơ học

d)

Siêu vi dị thể

50.

Đặc điểm về độ tan của dược chất khi bào chế dưới dạng dung dịch thuốc là:

a)

Không tan

b)

Hòa tan một phần

c)

Hòa tan hoàn toàn

d)

Khó hòa tan

51.

Vai trò của dung môi trong công thức dung dịch thuốc là:

a)

Hòa tan các chất

b)

Bảo quản dược chất

c)

Tăng độ nhớt môi trường

d)

Chống oxy hóa

52.

Phương pháp điều chế nước cất dùng trong bào chế thuốc là:

a)

Phương pháp trao đổi ion

b)

Phương pháp lọc

c)

Phương pháp cất

d)

Phương pháp ly tâm

53.

Trình tự xử lý nguồn nước trước khi cất trong bào chế thuốc là:

a)

Loại tạp chất cơ học - Loại tạp chất bay hơi - Loại tạp chất hữu cơ

b)

Loại tạp chất cơ học - Loại tạp chất hữu cơ - Loại tạp chất bay hơi

c)

Loại tạp chất bay hơi - Loại tạp chất hữu cơ - Loại tạp chất cơ học

d)

Loại tạp chất hữu cơ - Loại tạp chất cơ học- Loại tạp chất bay hơi

54.

Hóa chất dùng để loại tạp chất hữu cơ trong nước cất dùng trong bào chế thuốc là:

a)

Ca(OH)₂

b)

Na₂CO₃

c)

KMnO₄

d)

KAl(SO₄)₂

55.

Phương pháp điều chế nước khử khoáng dùng trong bào chế thuốc là:

a)

Phương pháp trao đổi ion

b)

Phương pháp lọc

c)

Phương pháp cất

d)

Phương pháp thẩm thấu ngược

56.

Đặc điểm của nước khử khoáng là dùng trong bào chế thuốc là:

a)

Vô khuẩn

b)

Không có chất gây sốt

c)

Hàm lượng tạp chất ion thấp

d)

Không có chí nhiệt tố

57.

Vật liệu dùng để điều chế nước thẩm thấu ngược là dùng trong bào chế thuốc là:

a)

Chất hấp phụ trao đổi ion

b)

Màng cellulose acetat

c)

Cột cation

d)

Cột anion

58.

Vai trò của dung môi phân cực thân nước trong bào chế dung dịch thuốc là:

a)

Tăng độ nhớt của môi trường

b)

Tăng độ ổn định của dược chất

c)

Tạo vị ngọt dễ uống

d)

Chống oxy hóa

59.

Một trong những nhược điểm của ethanol khi dùng làm dung môi bào chế dung dịch thuốc là:

a)

Có tác dụng chống oxy hóa cho dược chất

b)

Khả năng hòa tan rộng

c)

Không hoàn toàn trơ về mặt dược lý

d)

Tăng độ bền của dược

60.

Một trong những mục đích của việc sử dụng hỗn hợp dung môi phân cực thân nước khi bào chế dung dịch thuốc là:

a)

Hạn chế sự thủy phân của dược chất

b)

Chống oxy hóa cho dược chất

c)

Tăng độ nhớt

d)

Tăng tác dụng sát khuẩn

61.

Dung môi phân cực thân nước trong thành phần của dung dịch thuốc là:

a)

Benzyl benzoat

b)

Dầu parafin

c)

Triglycerid

d)

Propylen glycol

62.

Dung môi không phân cực thân dầu trong thành phần của dung dịch thuốc là:

a)

Propylen glycol

b)

Glycerin

c)

Alcol benzylic

d)

Benzyl benzoat

63.

Mục đích sử dụng chất điều chỉnh pH trong công thức dung dịch thuốc là:

a)

Tăng độ tan của dược chất

b)

Điều chỉnh mùi vị

c)

Tăng độ nhớt

d)

Điều chỉnh màu sắc

64.

Mục đích sử dụng chất sát khuẩn trong công thức dung dịch thuốc là:

a)

Tăng độ tan của dược chất

b)

Tăng tác dụng của chế phẩm

c)

Hạn chế tác động của vi sinh vật

d)

Chống oxy hóa trong quá trình bào chế

65.

Độ tan của dược chất trong dung môi khi bào chế dưới dạng dung dịch thuốc là:

a)

Tan một phần

b)

Tan hoàn toàn

c)

Không hòa tan

d)

Chậm tan

66.

Tỷ lệ ethanol thường dùng làm dung môi để bào chế dung dịch uống là:

a)

Dưới 15%

b)

Dưới 20%

c)

Dưới 25%

d)

Dưới 35%

67.

Tỷ lệ glycerin thường dùng làm dung môi để bào chế dung dịch uống là:

a)

Dưới 15%

b)

Dưới 20%

c)

Dưới 25%

d)

Dưới 35%

68.

Chất chống oxy hóa được dùng trong công thức dung dịch nước là:

a)

Natri sulfit

b)

Tocopherol

c)

Butyl hydroxytoluen

d)

Butyl hydroxyanisole

69.

Chất chống oxy hóa được dùng trong công thức dung dịch nước là:

a)

Vitamin C

b)

Vitamin D

c)

Vitamin E

d)

Vitamin K

70.

Chất chống oxy hóa được dùng trong công thức dung dịch dầu là:

a)

Vitamin C

b)

Vitamin D

c)

Vitamin E

d)

Vitamin K

71.

Dung môi có độ phân cực lớn nhất là:

a)

Nước tinh khiết

b)

Ethanol

c)

Glycerin

d)

Propylene glycol

72.

Mục đích của việc sử dụng hỗn hợp dung môi khi bào chế dung dịch nước là:

a)

Tăng độ tan và tăng tác dụng sát khuẩn

b)

Chống oxy hóa và ổn định dược chất

c)

Tăng độ tan và độ ổn định của dược chất

d)

Tăng độ nhớt và sinh khả dụng

73.

Biện pháp để hạn chế phản ứng oxy hóa xảy ra trong dung dịch thuốc là:

a)

Thêm chất làm tăng độ tan và độ nhớt

b)

Điều chỉnh pH và thêm chất chống oxy hóa

c)

Thêm chất chống oxy hóa và chất sát khuẩn

d)

Điều chỉnh pH và thêm chất sát khuẩn

74.

Biện pháp để hạn chế sự thủy phân của dược chất xảy ra trong dung dịch nước là:

a)

Sử dụng các chất chống oxy hóa

b)

Dùng hỗn hợp dung môi

c)

Dùng hỗn hợp chất làm tăng độ tan và độ nhớt

d)

Sử dụng chất sát khuẩn

75.

Biện pháp hạn chế phản ứng thủy phân xảy ra trong dung dịch nước là:

a)

Dùng hỗn hợp dung môi thân nước

b)

Dùng alpha tocopherol

c)

Thêm natri metabisulfit

d)

Thêm natri ethylendiamin tetraacetat

76.

Biện pháp hạn chế phản ứng thủy phân xảy ra trong dung dịch nước là:

a)

Điều chỉnh pH phù hợp

b)

Dùng chất làm tăng độ tan

c)

Thêm natri metabisulfit

d)

Thêm natri ethylendiamin tetra acetat

77.

Dung môi thích hợp nhất để bào chế thuốc nhỏ tai cloramphenicol 5% là:

a)

Nước tinh khiết

b)

Ethanol

c)

Glycerin

d)

Propylene glycol

78.

Chất chống oxy hóa dùng trong bào chế dung dịch vitamin C là:

a)

Butyl hydroxy toluen

b)

Alpha tocopherol

c)

Natri bisulfit

d)

Hydroquinon

79.

Vai trò của propylene glycol trong dung dịch PVP – Iod 10% là gì?

Iod 1,0g

Kali iodid 2,0g

Nước tinh khiết vđ 100,0ml

a)

Chất làm tăng độ tan

b)

Chất chống oxy hóa

c)

Chất sát khuẩn

d)

Chất làm tăng độ nhớt

80.

Vai trò của cremophor trong dung dịch clotrimazol 3% là gì?

Clotrimazol 1g

Cremophor RH 40 2g

Paraben vđ

Ethanol 96% 34g

Nước cất vđ 100ml

a)

Chất làm tăng độ tan

b)

Chất chống oxy hóa

c)

Chất sát khuẩn

d)

Chất làm tăng độ nhớt

81.

Vai trò của natri lauryl sulfat trong dung dịch PVP – iod 10% là gì?

PVP – Iod 10,00g

Natri lauryl sulfat 0,02g

Natri dihydrophosphat khan 0,14g

Natri citrat dihydrat 0,04g

Glycerin 1,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

Chất chống oxy hóa

b)

Chất ổn định pH

c)

Chất làm tăng độ tan

d)

Chất tạo màu

82.

Vai trò của glycerin trong dung dịch PVP-iod có công thức là gì?

PVP – Iod 10,00g

Natri lauryl sulfat 0,02g

Natri dihydrophosphat khan 0,14g

Natri citrat dihydrat 0,04g

Glycerin 1,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

Chất điều chỉnh pH

b)

Chất sát khuẩn

c)

Chất giữ ẩm

d)

Chất chống oxy hóa

83.

Vai trò của natri dihydrophosphat khan trong dung dịch PVP – iod 10% là gì?

PVP – Iod10,00g

Natri lauryl sulfat 0,02g

Natri dihydrophosphat khan 0,14g

Natri citrat dihydrat 0,04g

Glycerin 1,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

Chất điều chỉnh pH

b)

Chất sát khuẩn

c)

Chất giữ ẩm

d)

Chất chống oxy hóa

84.

Vai trò của dầu parafin trong dung dịch dầu xoa là gì?

PVP – Iod 10,00g

Natri lauryl sulfat 0,02g

Natri dihydrophosphat khan 0,14g

Natri citrat dihydrat 0,04g

Glycerin 1,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

Dược chất

b)

Dung môi

c)

Chất làm tăng độ tan

d)

Chất sát khuẩn

85.

Vai trò của natri citrat dihydrat và acid citric monohydrat trong công thức là:

Dextromethophan HBr 0,30g

Natri benzoat 0,25g

Natri citrat dihydrat 0,25g

Acid citric monohydrat 0,10g

Glucose 60,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

Chất giữ ẩm

b)

Chất sát khuẩn

c)

Chất điều chỉnh pH

d)

Chất chống oxy hóa

86.

Vai trò của siro đơn trong công thức sau là:

Paracetamol 2,4g

Ethanol 96% 27,5ml

Propylen glycol 2,0ml

Cồn cloroform 5% 10,0ml

Siro đơn 10,0ml

Glycerin vđ 100,0ml

a)

Chất điều vị

b)

Chất sát khuẩn

c)

Chất điều chỉnh pH

d)

Chất chống oxy hóa

87.

Vai trò của propylene glycol trong công thức sau là:

Paracetamol 2,4g

Ethanol 96% 27,5ml

Propylen glycol 2,0ml

Cồn cloroform 5% 10,0ml

Siro đơn 10,0ml

Glycerin vđ 100,0ml

a)

Chất điều vị

b)

Chất sát khuẩn

c)

Chất điều chỉnh pH

d)

Chất làm tăng độ tan

88.

Dạng tồn tại của chất tan trong công thức dung dịch thuốc là:

a)

Phân tử

b)

Nguyên tử

c)

Phân tử hoặc ion

d)

Nguyên tử hoặc ion

89.

pH giúp natri diclofenac có độ tan tốt nhất trong dung dịch nước là:

a)

4,0

b)

5,0

c)

6,0

d)

7,0

90.

Một trong những biện pháp làm tăng độ tan của dược chất trong dung môi khi bào chế dung dịch thuốc là:

a)

Dùng hỗn hợp dung môi

b)

Làm tăng độ nhớt của môi trường

c)

Dùng chất đẳng trương

d)

Lọc dưới áp suất giảm

91.

Một trong những biện pháp làm tăng độ tan của dược chất trong dung môi khi bào chế dung dịch thuốc là:

a)

Làm tăng độ nhớt của môi trường

b)

Điều chỉnh pH môi trường

c)

Dùng chất đẳng trương

d)

Lọc dưới áp suất giảm

92.

Chất có vai trò làm tăng độ tan trong công thức dung dịch thuốc là:

a)

Chất điện hoạt

b)

Chất sát khuẩn

c)

Chất bảo quản

d)

Chất điều vị

93.

Dạng muối của tetracyclin tan tốt nhất trong nước là:

a)

Tetracyclin

b)

Tetracyclin hydroclorid

c)

Tetracyclin sulfat

d)

Tetracyclin phosphat

94.

Dạng muối của clodiazepoxid tan tốt nhất trong nước là:

a)

Clodiazepoxid

b)

Clodiazepoxid hydroclorid

c)

Clodiazepoxid sulfat

d)

Clodiazepoxid benzoat

95.

Chất có vai trò làm tăng độ tan của cafein trong nước là:

a)

Natri benzoat

b)

Acid citric

c)

Kali iodid

d)

Ethylendiamin

96.

Chất có vai trò làm tăng độ tan của prednisolon trong nước là:

a)

Natri salicylat

b)

Gôm arabic

c)

Niacinamid

d)

Ethylendiamin

97.

Chất có vai trò làm tăng độ tan của theophyllin trong nước là:

a)

Polysorbat

b)

Acid citric

c)

Tween

d)

Ethylendiamin

98.

Nồng độ thường dùng của Tween trong công thức dung dịch thuốc uống là:

a)

> 6%

b)

> 5%

c)

< 4 %

d)

< 3%

99.

Mục đích của quá trình lọc dung dịch trong bào chế dung dịch thuốc là:

a)

Loại bỏ các chất màu

b)

Loại các tiểu phân chất rắn không tan

c)

Tách riêng dung môi

d)

Tách riêng các chất tan

100.

Vai trò của kali iodid trong dung dịch lugol có công thức sau là:

Iod 1,0g

Kali iodid 2,0g

Nước tinh khiết vđ 100,0ml

a)

Chất làm tăng độ nhớt

b)

Chất làm tăng độ tan

c)

Chất chống OXH

d)

Chất sát khuẩn