wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI VỀ CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC

Total questions: 52

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Trong 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên, có khoảng bao nhiêu nguyên tố tham gia cấu tạo nên sự sống?

a)

Khoảng 92 nguyên tố.

b)

Khoảng 80 nguyên tố.

c)

Khoảng 25 nguyên tố.

d)

Khoảng 32 nguyên tố.

2.

Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:

a)

Fe, C, H.

b)

C, N, P, Cl.

c)

C, N, H, O.

d)

K, S, Mg, Cu.

3.

Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố có bao nhiêu đặc điểm sau đây?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

4.
a)

Các nguyên tố trong tế bào tồn tại dưới 2 dạng: anion và cation.

b)

Carbon là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ.

c)

Có 2 loại nguyên tố: nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.

d)

Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.

5.

Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống. Trong các ý trên, có bao nhiêu ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

6.

Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?

a)

Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.

b)

Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.

c)

Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử.

d)

Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước.

7.

Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên?

a)

Lipid, enzym.

b)

Đại phân tử hữu cơ.

c)

Protein, vitamin.

d)

Glucose, tinh bột, vitamin.

8.

Các đại phân tử hữu cơ được cấu tạo bởi phần lớn các

a)

acid amin.

b)

đường.

c)

nguyên tố đa lượng.

d)

nguyên tố vi lượng.

9.

Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là

a)

Carbon.

b)

Hydro.

c)

Oxy.

d)

Nitrogen.

10.

Các nguyên tố ... tạo nên mạch "xương sống" của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như: protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid.

a)

Hydrogen.

b)

Carbon.

c)

Nitrogen.

d)

Phosphor.

11.

Đâu là chức năng của carbon trong tế bào?

a)

Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào.

b)

Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzym.

c)

Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất.

d)

Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể.

12.

Các nguyên tố hoá học chính trong cơ thể bao gồm:

a)

C, H, O, Si.

b)

C, O, Ca, N, H.

c)

C, H, O, N, S.

13.

Trong các nguyên tố sau, nguyên tố nào chiếm số lượng nhiều nhất trong cơ thể người?

a)

Oxygen.

b)

Carbon.

c)

Nitrogen.

d)

Hydrogen.

14.

Trong các nguyên tố sau, nguyên tố nào chiếm khối lượng ít nhất trong cơ thể người?

a)

Nitrogen.

b)

Carbon.

c)

Hydrogen.

d)

Phosphor.

15.

Nguyên tố chiếm tỉ lệ 0,3% khối lượng cơ thể là

a)

Phosphor.

b)

Sulfur.

c)

Calcium.

d)

Nitrogen.

16.

Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần tỉ lệ phần trăm về khối lượng trong cơ thể người: C, K, Fe, O, P.

a)

C < K < Fe < O < P.

b)

Fe < K < P < C < O.

c)

P < Fe < K < C < O.

d)

P < K < Fe < O < C.

17.

Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng:

a)

C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.

b)

Zn, Cl, B, K, Cu, S.

c)

H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.

d)

C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.

18.

Đặc điểm của các nguyên tố vi lượng là:

a)

Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô của cơ thể.

b)

Chỉ cần thiết ở giai đoạn phát triển cơ thể.

c)

Cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ.

d)

Là những nguyên tố không có trong tự nhiên.

19.

Đâu không phải là vai trò của các nguyên tố đại lượng?

a)

Là thành phần cấu tạo nên tế bào.

b)

Là thành phần cấu tạo các đại phân tử hữu cơ.

c)

Là thành phần cấu tạo các hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của tế bào.

d)

Là thành phần cấu tạo enzym.

20.

Trong số các nguyên tố sau: F, O, C, Mn, Na, Ca, S, H, Cl, Fe, Mg. Nguyên tố nào thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?

a)

Mn, O, C, Mg.

b)

Mn, Ca, Mg, S.

21.

Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn các nguyên tố khác.

b)

Có hàm lượng chiếm dưới 10510^{-5} khối lượng khô của cơ thể.

c)

Có hàm lượng chiếm dưới 10310^{-3} khối lượng khô của cơ thể.

d)

Có hàm lượng chiếm dưới 10410^{-4} khối lượng khô của cơ thể.

22.

Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô của cơ thể.

b)

Chỉ cần thiết ở giai đoạn phát triển cơ thể.

c)

Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzym trong tế bào.

d)

Là những nguyên tố có ở trong tự nhiên.

23.

Vì sao các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể?

a)

Chiếm khối lượng nhỏ.

b)

Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.

c)

Có thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy.

d)

Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzym.

24.

Có thể chỉ cần các nguyên tố vi lượng với một lượng rất nhỏ là vì

a)

phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào.

b)

chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hóa các enzym.

c)

nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu đối với cơ thể.

d)

nguyên tố vi lượng chỉ cần cho một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định của cơ thể.

25.

Các chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyến tất cả mọi người phải tăng cường ăn rau xanh. Vai trò quan trọng trong việc ăn rau xanh là

a)

chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp.

b)

giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn được tốt hơn.

c)

cung cấp vitamin và các nguyên tố vi lượng.

d)

tiết kiệm về mặt kinh tế vì rau xanh có giá rẻ.

26.

Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?

a)

Bệnh bướu cổ.

b)

Bệnh còi xương.

c)

Bệnh cận thị.

d)

Bệnh tự kỉ.

27.

Thiếu một lượng nhỏ Iodine chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?

a)

Bệnh bướu cổ.

b)

Bệnh tiểu đường.

c)

Bệnh lao.

d)

Bệnh tim mạch.

28.

Thiếu một lượng Fe trong cơ thể, chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?

a)

Thiếu máu.

b)

Bướu cổ.

c)

Giảm thị lực.

d)

Còi xương.

29.

Trong chất khô của cây, nguyên tố Mo chiếm tỉ lệ 1 trên 16 triệu nguyên tử H, nếu thiếu Mo cây trồng sẽ xảy ra hiện tượng gì?

a)

Phát triển bình thường.

b)

Phát triển nhanh lúc giai đoạn non, phát triển chậm lúc trưởng thành.

c)

Phát triển không bình thường, có thể dẫn đến bị chết.

d)

Phát triển không bình thường, các cơ quan của cây có kích thước lớn gấp 3 lần cây bình thường.

30.

Lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô dần đi… dẫn đến cây bị chết là đặc điểm của cây trồng thiếu nguyên tố gì?

a)

Nitơ (N)

b)

Photpho (P)

c)

Kali (K)

d)

Canxi (Ca)

31.

Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?

a)

Protein.

b)

Lipid.

c)

Nước.

d)

Carbohydrate.

32.

Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào sau đây, nước phân bố chủ yếu ở đâu?

a)

Chất nguyên sinh

b)

Nhân tế bào.

c)

Trong các bào quan.

d)

Tế bào chất.

33.

1 phân tử nước gồm:

a)

1 H và 1 O.

b)

1 H và 2 O.

c)

2 H và 1 O.

d)

2 H và 2 O.

34.

Câu 33. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là

a)

Liên kết cộng hóa trị

b)

Liên kết ion

c)

Liên kết kim loại

d)

Liên kết hidro

35.

Liên kết hóa học giữa các phân tử nước là

a)

liên kết cộng hóa trị.

b)

liên kết hydrogen.

c)

liên kết ion.

d)

liên kết photphodieste.

36.

Tính phân cực của nước là do

a)

đôi electron trong mỗi liên kết O – H bị kéo lệch về phía oxygen.

b)

đôi electron trong mỗi liên kết O – H bị kéo lệch về phía hydrogen.

c)

xu hướng các phân tử nước.

d)

khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn khối lượng phân tử của hydrogen.

37.

Đặc điểm về liên kết hydrogen của phân tử nước:

a)

Đầu Oxygen của phân tử nước mang điện tích âm.

b)

Đầu Hydrogen của phân tử nước mang điện tích âm.

c)

Đầu Oxygen của phân tử nước mang điện tích dương.

d)

Nhờ liên kết hydrogen mà phân tử nước không phân cực.

38.

Cho các ý sau: (1) Là liên kết yếu, mang năng lượng nhỏ. (2) Là liên kết mạnh, mang năng lượng lớn. (3) Dễ hình thành nhưng cũng dễ bị phá vỡ. (4) Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen. Trong các ý trên, có bao nhiêu ý là đặc điểm của liên kết hydrogen?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

39.

Câu 38. Cho các phát biểu sau: (1) Phân tử nước được cấu tạo bằng liên kết hóa trị không phân cực giữa 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O. (2) Các phân tử nước có khả năng tương tác với nhau và hình thành nên mạng lưới nước (lớp màng nước). (3) Liên kết giữa các phân tử nước được gọi là liên kết hydrogen. (4) Trong phân tử nước, nguyên tử O mang điện tích dương, nguyên tử H mang điện tích âm. (5) Khi ở trạng thái đông cứng (nước đá), các liên kết hydrogen luôn bền vững.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

40.

Đối với sự sống, liên kết hydrogen có vai trò nào sau đây?

a)

Đảm bảo cho nguyên tử hydrogen liên kết chặt với các phân tử hữu cơ.

b)

Đảm bảo cho nguyên tử hydrogen liên kết chặt với các phân tử khác.

c)

Quy định sự liên kết giữa các phân tử trong cơ thể với nhau.

41.

Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

a)

nhiệt dung riêng cao.

b)

lực gắn kết.

c)

nhiệt bay hơi cao.

d)

tính phân cực.

42.

Nước đá có đặc điểm nào sau đây?

a)

Các liên kết hydrogen luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục.

b)

Các liên kết hydrogen bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.

c)

Các liên kết hydrogen luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mang tính thể.

d)

Không tồn tại các liên kết hydrogen.

43.

Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?

a)

Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh.

b)

Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh.

c)

Sấy khô rau quả.

d)

Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.

44.

Không bảo quản rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh vì:

a)

Không còn quá trình hô hấp làm rau quả hỏng.

b)

Không có quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nên rau quả sẽ bị khô.

c)

Làm giảm cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản.

d)

Nhiệt độ 2°C xuống 0°C sẽ làm nước trong rau quả đông thành đá, phá vỡ hết các tế bào của rau quả.

45.

Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?

a)

Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng sinh hoá tế bào bên tế bào sinh sản nhanh.

b)

Nước bốc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước.

c)

Nước đông bằng làm giảm thể tích nên tế bào chết.

d)

Nước đông bằng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào.

46.

Câu nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong cơ thể?

4 lines
47.

A. Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất. B. Nước là thành phần cấu trúc của tế bào. C. Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động. D. Nước trong tế bào luôn được đổi mới. Chọn đáp án đúng.

a)

Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.

b)

Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.

c)

Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.

d)

Nước trong tế bào luôn được đổi mới.

48.

Trong các vai trò sau, nước có những vai trò nào đối với tế bào?

a)

(1),(2),(3),(4)

b)

(1),(2),(3),(5)

c)

(1),(3),(4),(5)

d)

(2),(3),(4),(5)

49.

Cho các ý sau: (1) Nước trong tế bào luôn được đổi mới hàng ngày. (2) Nước tập trung chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào. (3) Nước tham gia vào phản ứng thủy phân trong tế bào. (4) Nước liên kết với các phân tử nhờ liên kết hydrogen. (5) Nước có tính phân cực thể hiện ở vùng oxygen mang điện tích dương và vùng hydrogen mang điện tích âm. Trong các ý trên, có mấy ý đúng với vai trò của nước?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

50.

Cho các ý sau: (1) Uống từ (1),5 - 2 lít nước mỗi ngày. (2) Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy. (3) Ăn nhiều hoa quả mọng nước. (4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt. Trong các ý trên, có bao nhiêu việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

51.

Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không là vì:

a)

nước cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.

b)

nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa các chất và duy trì sự sống.

c)

nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động của tế bào.

d)

nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào.

52.

Ngoài chức năng bài tiết chất thải thì hiện tượng ra mồ hôi ở cơ thể người và động vật còn có ý nghĩa

a)

giải phóng nhiệt.

b)

giảm trọng lượng của cơ thể.

c)

giải phóng nước.

d)

giải phóng năng lượng ATP.