wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Hỗn Dịch Thuốc

Total questions: 100

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Kích thước tiểu phân dược chất trong hỗn dịch thuốc là:

a)

Từ 0,1 nm

b)

Từ 0,1 mcm

c)

Từ 10 mcm

d)

Từ 0,1 mm

2.

Một trong các ưu điểm của hỗn dịch thuốc:

a)

Kéo dài tác dụng của thuốc

b)

Tăng tuổi thọ của thuốc

c)

Giảm tương tác thuốc

d)

Kỹ thuật bào chế đơn giản

3.

Một trong các nhược điểm của hỗn dịch thuốc:

a)

Khó bảo quản

b)

Không thích hợp với dược chất rắn

c)

Kéo dài tác dụng của thuốc

d)

Không ổn định

4.

Kích thước tiểu phân pha phân tán trong công thức hỗn dịch keo là:

a)

nhỏ hơn 1mcm

b)

nhỏ hơn 10mcm

c)

từ 10mm-100nm

d)

từ 0,5mm– 1,0mm

5.

Đường dùng của hỗn dịch tiêm là:

a)

Tiêm tĩnh mạch

b)

Truyền tĩnh mạch

c)

Tiêm tủy sống

d)

Tiêm bắp

6.

Đặc điểm giống nhau giữa hỗn dịch thuốc và nhũ tương thuốc là:

a)

Là hệ phân tán dị thể

b)

Cấu tạo bởi 2 chất lỏng không tan

c)

Cấu tạo bởi chất rắn không tan

d)

Bền về mặt động học

7.

Đặc điểm khác biệt giữa hỗn dịch thuốc và nhũ tương thuốc là:

a)

Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi 2 chất lỏng không hòa tan

b)

Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi chất rắn không tan trong chất lỏng

c)

Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi chất rắn hòa tan hoàn toàn

d)

Hỗn dịch thuốc là hệ phân tán đồng thể

8.

Một đặc điểm khác biệt giữa hỗn dịch thuốc và dung dịch thuốc là:

a)

Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi 2 chất lỏng không tan

b)

Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi chất rắn không tan trong chất lỏng

c)

Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi chất rắn hòa tan hoàn toàn

d)

Hỗn dịch thuốc là hệ phân tán đồng thể

9.

Một đặc điểm khác biệt giữa hỗn dịch thuốc và dung dịch thuốc là:

a)

Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi 2 chất lỏng không tan

b)

Hỗn dịch thuốc giải phóng dược chất nhanh

c)

Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi chất rắn hòa tan hoàn toàn

d)

Hỗn dịch thuốc là hệ phân tán dị thể

10.

Chất gây thấm tan trong dầu trong công thức hỗn dịch thuốc là:

a)

Span

b)

Tween

c)

Gôm arđagan

d)

Gôm Arabic

11.

Chất gây thấm tan trong nước trong công thức hỗn dịch thuốc là:

a)

Span

b)

Tween

c)

Cholesterol

d)

Lanolin

12.

Vai trò chính của chất gây thấm trong công thức hỗn dịch là:

a)

Tăng độ nhớt của môi trường

b)

Tăng tính thấm của dược chất

c)

Ổn định pH

d)

Tăng độ tan

13.

Chất làm tăng ổn định của hỗn dịch thuốc là:

a)

Chất chống oxy hóa

b)

Chất đẳng trương

c)

Chất gây thấm

d)

Chất tạo màu

14.

Đặc điểm của dược chất khi bào chế hỗn dịch cần sử dụng thêm chất gây thấm là:

a)

Dược chất tan hoàn toàn trong chất dẫn

b)

Dược chất không tan và dễ thấm trong chất dẫn

c)

Dược chất không tan và khó thấm trong chất dẫn

d)

Dược chất phân cực mạnh trong chất dẫn

15.

Chất có vai trò làm tăng độ bền của hỗn dịch là:

a)

Chất đẳng trương

b)

Chất bảo quản

c)

Chất chống oxy hóa

d)

Chất gây thấm

16.

Vai trò của gôm xanthan trong hỗn dịch antacid có công thức sau là:

Nhôm hydroxyd gel khô 4,00g

Magnesi hydroxyd gel khô 4,00g

Gôm xanthan 0,25g

Natri saccarin 0,05g

Natri benzoat 0,50g

Dung dịch sorbitol 70% 70,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

Chất nhũ hóa

b)

Chất gây thấm

c)

Chất làm trơn

d)

Chất ổn định pH

17.

Vai trò của natri saccarin trong hỗn dịch antacid có công thức sau là:

Nhôm hydroxyd gel khô 4,00g

Magnesi hydroxyd gel khô 4,00g

Gôm xanthan 0,25g

Natri saccarin 0,05g

Natri benzoat 0,50g

Dung dịch sorbitol 70% 70,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

Chất bảo quản

b)

Chất nhũ hóa

c)

Chất làm tăng độ tan

d)

Chất làm điều vị

18.

Vai trò của natri benzoat trong hỗn dịch antacid có công thức sau là:

Nhôm hydroxyd gel khô 4,00g

Magnesi hydroxyd gel khô 4,00g

Gôm xanthan 0,25g

Natri saccarin 0,05g

Natri benzoat 0,50g

Dung dịch sorbitol 70% 70,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

Chất bảo quản

b)

Chất nhũ hóa

c)

Chất làm tăng độ tan

d)

Chất làm điều vị

19.

Vai trò của dung dịch sorbitol 70% trong hỗn dịch antacid có công thức sau là:

Nhôm hydroxyd gel khô 4,00g

Magnesi hydroxyd gel khô 4,00g

Gôm xanthan 0,25g

Natri saccarin 0,05g

Natri benzoat 0,50g

Dung dịch sorbitol 70% 70,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

Chất làm tăng độ nhớt

b)

Chất nhũ hóa

c)

Chất làm tăng độ tan

d)

Chất điều chỉnh pH

20.

Vai trò của glycerin trong hỗn dịch hồ nước có công thức sau là:

Kẽm ocid 25g

Calci carbonat 25g

Glycerin 25g

Nước tinh khiết 25g

a)

Tăng độ nhớt để ổn định hỗn dịch

b)

Giảm đau, sát khuẩn

c)

Tạo vị ngọt dễ uống

d)

Tăng độ tan để ổn định hỗn dịch

21.

Vai trò của Na CMC trong hỗn dịch paracetamol là gì?

Sulfamethoxazol 2,40g

Trimethoprim 0,48g

Na CMC 0,30g

Natri saccharin 0,06g

Tween 80 0,12g

Propylen glycol 2,40g

Acid citric 0,64g

Nước tinh khiết vđ 60,00ml

a)

Chất bảo quản

b)

Chất làm tăng độ nhớt

c)

Chất làm tăng độ tan

d)

Chất làm điều vị

22.

Vai trò của kollidon CL-M trong hỗn dịch paracetamol có công thức sau là:

Paracetamol 5,0g

Acid citric 0,5g

Natri citrat 0,5g

Kollidon CL-M 5,0g

Dextrose 30,0g

Nước tinh khiết 58,9ml

a)

Chất làm tăng độ nhớt

b)

Chất làm tăng độ tan

c)

Chất làm điều vị

d)

Chất gây thấm

23.

Vai trò của dextrose trong hỗn dịch paracetamol có công thức sau là:

Paracetamol 5,0g

Acid citric 0,5g

Natri citrat 0,5g

Kollidon CL-M 5,0g

Dextrose 30,0g

Nước tinh khiết 58,9ml

a)

Chất làm tăng độ nhớt

b)

Chất làm tăng độ tan

c)

Chất bảo quản

d)

Chất gây thấm

24.

Vai trò của alcol benzylic trong hỗn dịch tiêm triamcinolon diacetat là gì?

Triamcinonol diacetat 40,0mg

Tween 80 0,2%

Polyethylen glycol 3,0%

Natri clorid 0,85%

Alcol benzylic 0,9%

Nước tinh khiết pha tiêm vđ 1,0ml

a)

Giảm đau tại nơi tiêm

b)

Tăng độ nhớt của hỗn dịch

c)

Tăng độ tan của dược chất

d)

Chất chống oxy hóa cho dược chất

25.

Điều kiện áp dụng của phương pháp phân tán khi bào chế hỗn dịch thuốc là gì?

a)

Dược chất rắn không tan trong chất dẫn

b)

Dược chất lỏng không tan trong chất dẫn

c)

Dược chất lỏng tan trong chất dẫn

d)

Dược chất rắn tan trong chất dẫn

26.

Giai đoạn quan trọng quá trình bào chế để làm tăng chất lượng của hỗn dịch thuốc là gì?

a)

Nghiền khô

b)

Nghiền ướt

c)

Lắng gạn

d)

Tăng độ nhớt môi trường

27.

Kỹ thuật nghiền ướt trong bào chế hỗn dịch thuốc là gì?

a)

Dược chất rắn được nghiền tới độ mịn thích hợp

b)

Dược chất rắn được nghiền với một lượng nhỏ chất dẫn

c)

Dược chất rắn được nghiền với một lượng lớn chất dẫn

d)

Dược chất rắn được nghiền với một lượng nhỏ chất gây thấm

28.

Dấu hiệu lưu ý trên nhãn của hỗn dịch thuốc là gì?

a)

Lắc trước khi dùng

b)

Không được tiêm

c)

Không được uống

d)

Tránh ánh sáng

29.

Điều kiện của dược chất để bào chế dưới dạng bột, cốm pha hỗn dịch là:

a)

Không bền trong chất dẫn

b)

Tan hoàn trong chất dẫn

c)

Phân tán trong chất dẫn

d)

Tan một phần trong chất dẫn

30.

Yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến sinh khả dụng của hỗn dịch thuốc uống là:

a)

Kích thước tiểu phân pha phân tán

b)

Độ nhớt môi trường

c)

Bản chất của chất gây thấm

d)

Tỷ lệ các chất điều vị

31.

Đường dùng của hỗn dịch hồ nước có công thức sau là: Kẽm oxid 25g, Calci carbonat 25g, Glycerin 25g, Nước tinh khiết 25g

a)

Bôi trên da

b)

Thuốc uống

c)

Thuốc đặt

d)

Thuốc súc miệng

32.

Phương pháp bào chế hỗn dịch antacid có công thức sau là: Nhôm hydroxyd gel khô 4,00g, Magnesi hydroxyd gel khô 4,00g, Gôm xanthan 0,25g, Dung dịch sorbitol 70% 70,00g, Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

Phương pháp phân tán

b)

Phương pháp ngưng kết

c)

Phương pháp hòa tan thường

d)

Phương pháp nhũ hóa

33.

Phương pháp nào được sử dụng để bào chế hỗn dịch hồ nước?

Kẽm ocid 25g

Calci carbonat 25g

Glycerin 25g

a)

Phương pháp phân tán

b)

Phương pháp ngưng kết

c)

Phương pháp nhũ hóa

d)

Phương pháp hòa tan thường

34.

Trình tự bào chế hỗn dịch hồ nước có công thức gồm kẽm oxid, calci carbonat, và glycerin là gì?

a)

Nghiền mịn kẽm oxid và calci carbonat, thêm hỗn hợp nước-glycerin vào trộn đều

b)

Hòa tan kẽm oxid với nước, nghiền mịn calci carbonat trộn đều với glycerin

c)

Phân tán kẽm oxid và calci carbonat vào nước, thêm glycerin nước-glycerin khuấy đều

d)

Hòa tan kẽm oxid và calci carbonat vào hỗn hợp kẽm oxid và calci carbonat

35.

Trình tự phối hợp dược chất khi bào chế hỗn dịch antacid có công thức gồm nhôm hydroxyd gel khô, magnesi hydroxyd gel khô, gôm xanthan, dung dịch sorbitol 70%, và nước tinh khiết là gì?

a)

Ngâm gôm xanthan rồi trộn đều với hỗn hợp dược chất đã nghiền mịn

b)

Phân tán hỗn hợp dược chất trong nước có lẫn gôm xanthan

c)

Hòa tan dược chất trong dung dịch sorbitol

d)

Nghiền mịn dược chất sau đó thêm dung dịch sorbitol vào hòa tan hoàn toàn

36.

Một trong những ưu điểm của thuốc tiêm là:

a)

Bệnh nhân tự tiêm được

b)

Có tác dụng ở nơi theo ý muốn

c)

Giá thành thấp

d)

Hạn chế độc tính của dược chất

37.

Một trong những ưu điểm của thuốc tiêm là:

a)

Tiện dụng

b)

Thích hợp trong trường hợp cấp cứu

c)

Chi phí điều trị thấp

d)

Thích hợp với mọi loại dược chất

38.

Một trong những nhược điểm của thuốc tiêm là:

a)

Tiện dụng

b)

Thích hợp trong trường hợp cấp cứu

c)

Giá thành cao

d)

Thích hợp với mọi loại dược chất

39.

Một trong những nhược điểm của thuốc tiêm là:

a)

Không phải ai cũng tự tiêm được

b)

Thích hợp trong trường hợp cấp cứu

c)

Chi phí điều trị thấp

d)

Thích hợp với mọi loại dược chất

40.

Một trong những đặc điểm của thuốc tiêm là:

a)

Dung môi bảo chế là nước

b)

Chế phẩm vô khuẩn

c)

Kỹ thuật bảo chế đơn giản

d)

Thích hợp với dược chất dễ bị thủy phân

41.

Dạng thuốc tiêm có khả năng kéo dài quá trình hấp thu dược chất là:

a)

Dung dịch nước

b)

Dung dịch dầu

c)

Hỗn dịch nước

d)

Hỗn dịch dầu

42.

Dạng thuốc tiêm mà dược chất có khả năng hấp thu nhanh nhất là:

a)

Dung dịch nước

b)

Dung dịch dầu

c)

Hỗn dịch nước

d)

Hỗn dịch dầu

43.

Một trong những đặc điểm của dược chất dùng để bào chế thuốc tiêm là:

a)

Vô khuẩn

b)

Ít tạp chất

c)

Dễ tan

d)

Bền vững về mặt hóa học

44.

Nồng độ của ethanol nếu có trong công thức thuốc tiêm phải nhỏ hơn:

a)

15%

b)

25%

c)

35%

d)

45%

45.

Đặc điểm cần lưu ý khi dùng môi propylene glycol trong bào chế thuốc tiêm là:

a)

Khả năng hòa tan kém

b)

Tăng khả năng thủy phân của dược chất

c)

Có thể gây kích ứng mạnh tại nơi tiêm

d)

Có tác dụng dược lý riêng

46.

Đặc điểm của dung môi propylene glycol trong bào chế thuốc tiêm là:

a)

Tương đối ít độc

b)

Khả năng hòa tan kém

c)

Có tác dụng dược lý riêng

d)

Không bền khi tiệt khuẩn bằng nhiệt

47.

Nồng độ của glycerin nếu có trong công thức thuốc tiêm phải nhỏ hơn:

a)

45%

b)

35%

c)

25%

d)

15%

48.

Loại PEG thường dùng trong bào chế thuốc tiêm là:

a)

PEG 400

b)

PEG 1000

c)

PEG 1500

d)

PEG 4000

49.

Mục đích của việc sử dụng hỗn hợp dung môi đồng tan với nước trong bào chế thuốc tiêm là:

a)

Tăng độ tan của dược chất

b)

Kéo dài tác dụng của thuốc

c)

Khu trừ tác dụng tại chỗ

d)

Bảo quản chống nhiễm khuẩn

50.

Chất có tác dụng giảm đau tại chỗ trong thuốc tiêm là:

a)

Ethanol

b)

Glycerin

c)

Alcol benzylic

d)

Dầu thực vật

51.

Hệ đệm không dùng để điều chỉnh pH trong công thức thuốc tiêm là:

a)

Citric/citrat

b)

Acetic/acetat

c)

Glutamic/glutamat

d)

Boric/borat

52.

pH thích hợp để bào chế thuốc tiêm vitamin B1 là:

a)

0,5-2

b)

2,5-4

c)

3-6

d)

5,5-6,8

53.

pH thích hợp để bào chế thuốc tiêm vitamin C là:

a)

<3

b)

3-5

c)

5-7

d)

>7

54.

pH thích hợp để bào chế thuốc tiêm morphin hydroclorid là:

a)

1-2

b)

2-5

c)

4-7

d)

6-8

55.

Chất phụ cần dùng để bào chế thuốc tiêm chứa được chất dễ bị oxy hóa là:

a)

Chất làm tăng độ nhớt

b)

Chất chống oxy hóa

c)

Chất làm tăng độ tan

d)

Chất đẳng trương

56.

Chất chống oxy hóa trong thuốc tiêm dầu là:

a)

Natri bisulfit

b)

Natri clorid

c)

Natri sulfit

d)

BHA

57.

Chất chống oxy hóa trong thuốc tiêm nước là:

a)

Rongalit

b)

Tocoferol

c)

Butyl hydroxyanison

d)

Butyl hydroxytoluen

58.

Chất chống oxy hóa trong thuốc tiêm dầu là:

a)

Acid ascorbic

b)

Tocoferol

c)

Thioure

d)

Cystein

59.

Loại thuốc tiêm cần thêm chất sát khuẩn là:

a)

Thuốc tiêm tĩnh mạch với liều >15ml

b)

Thuốc tiêm vào dịch não tủy

c)

Thuốc tiêm đóng nhiều liều

d)

Thuốc tiêm trực tiếp vào mắt

60.

Áp suất thẩm thấu của dung dịch đẳng trương với máu là:

a)

7,0 atm

b)

7,2 atm

c)

7,4 atm

d)

7,6 atm

61.

Chất thường dùng để đẳng trương trong công thức thuốc tiêm là:

a)

Glycerin

b)

Natri clorid

c)

Alcol benzylic

62.

Đặc điểm khác biệt giữa nước tinh khiết dùng để bào chế thuốc tiêm và dung dịch thuốc là:

a)

Vô khuẩn, không có chất gây sốt

b)

Không chứa khí oxy hòa tan

c)

Không lẫn khí CO2 hòa tan

d)

Tinh khiết hóa học

63.

Đặc điểm của dược chất cần dùng nước tinh khiết không có khí oxy hòa tan khi bào chế thuốc tiêm là:

a)

Có tính khử

b)

Có tính acid yếu

c)

Có tính base yếu

d)

Có tính dễ bị thủy phân

64.

Hệ đệm vừa có vai trò điều chỉnh pH vừa có tác dụng hiệp đồng chống oxy hóa dược chất trong thuốc tiêm là:

a)

Citric/citrat

b)

Acetic/acetat

c)

Boric/borat

d)

Glutamic/glutamat

65.

Mục đích của việc điều chỉnh pH dung dịch thuốc tiêm gắn với pH sinh lý là:

a)

Giảm kích ứng nơi tiêm

b)

Hấp thu dược chất nhanh

c)

Tăng độ bền của dược chất

d)

Chống oxy hóa cho dược chất

66.

Dung môi để điều chế thuốc tiêm digoxin là:

a)

Nước - dầu vừng - ethyl oleat

b)

Nước - Ethanol - Polyethylen glycol

c)

Nước- Ethanol - Glycerin

d)

Nước- Ethanol - Propylene glycol

67.

Dung môi để điều chế thuốc tiêm natri diclofenac là:

a)

Nước - Ethanol - Polyethylen glycol

b)

Nước- Ethanol - Glycerin

c)

Nước- Ethanol - Propylene glycol

d)

Nước- Propylene glycol

68.

Vai trò của etylendiamin trong công thức thuốc tiêm aminophylin là:

a)

Điều chỉnh pH

b)

Đẳng trương

c)

Chống oxy hóa

d)

Tăng độ tan

69.

Vai trò của acid ascorbic trong công thức thuốc tiêm clopromazin là:

a)

Sát khuẩn

b)

Điều chỉnh pH

c)

Đẳng trương

d)

Chống oxy hóa

70.

Vai trò của alcol benzylic trong công thức thuốc tiêm diclofenac là:

a)

Giảm đau khi tiêm

b)

Điều chỉnh pH

c)

Đẳng trương

d)

Chống oxy hóa

71.

Vai trò của natri dithionid trong công thức thuốc tiêm diclofenac là:

a)

Giảm đau khi tiêm

b)

Điều chỉnh pH

c)

Đẳng trương

d)

Chống oxy hóa

72.

Vai trò của polysorbat 80 trong công thức thuốc tiêm triamcinolon là:

a)

Tăng tính thấm

b)

Điều chỉnh pH

c)

Đẳng trương

d)

Chống oxy hóa

73.

Chất phụ có tác dụng kéo dài tác dụng của dược chất trong thuốc tiêm insulin là:

a)

Natri sulfit

b)

Natri benzoat

c)

Protamin kẽm

d)

HCl, acid citric

74.

Vai trò của natri benzoat trong công thức thuốc tiêm Cafein 7% là:

a)

Chống oxy hóa

b)

Bảo quản chống nhiễm khuẩn

c)

Tăng độ tan của cafein

d)

Tạo pH thích hợp

75.

Vai trò của natri metabisulfit trong công thức dung dịch thuốc tiêm Vitamin C 5% là:

a)

Chống oxy hoá

b)

Bảo quản chống nhiễm khuẩn

c)

Tăng độ tan của vitaminC

d)

Tạo pH thích hợp

76.

Vai trò của natri etylendiamintetracetat trong công thức dung dịch thuốc tiêm Vitamin C 5% là:

a)

Chống oxy hoá

b)

Bảo quản chống nhiễm khuẩn

c)

Tăng độ tan của vitaminC

d)

Trợ chống oxy hoá

77.

Vai trò của acid hydroclorid trong công thức thuốc tiêm vitamin B1 là:

a)

Chất làm tăng độ tan

b)

Chất điều chỉnh pH

c)

Chất chống oxy hoá

d)

Dược chất

78.

Chất cần thêm vào công thức để hòa tan theophylin trong thuốc tiêm aminophylin là:

a)

Ethylendiamin

b)

Natri benzoat

c)

Acid salicylic

d)

Antipyrin

79.

Chất cần dùng để hòa tan cafein trong thuốc tiêm cafein 7% là:

a)

Ethylendiamin

b)

Natri benzoat

c)

Acid salicylic

d)

Tween

80.

Vai trò của dinatrihydrophosphat khan trong thuốc tiêm lidocain hydroclorid có công thức sau là:

Lidocain hydroclorid 2,000g

Dinatri hydrophosphat khan 0,087g

Natri dihydrophosphat khan 0,019g

Natri clorid 0,400g

Nước pha tiêm vđ 100,000ml

a)

Điều chỉnh pH

b)

Tăng độ tan

c)

Chống oxy hoá

d)

Dược chất

81.

Vai trò của natri clorid trong thuốc tiêm lidocain hydroclorid là gì?

Lidocain hydroclorid 2,000g

Dinatri hydrophosphat khan 0,087g

Natri dihydrophosphat khan 0,019g

Natri clorid 0,400g

Nước pha tiêm vđ 100,000ml

a)

Điều chỉnh pH

b)

Đẳng trương

c)

Bảo quản

d)

Ổn định dung dịch

82.

Vai trò của propylen glycol trong thuốc tiêm vitamin C là gì?

Acid ascorbic 20,00g

Natri clorid 1,10g

Propylen glycol 20,00ml

Dinatri edetat 0,04g

Natri metabisulfit 0,02g

Natri hydroxyd 4,60g

Nước pha tiêm vđ 200,00ml

a)

Tăng độ nhớt để ổn định dung dịch

b)

Chống oxy hóa dược chất

c)

Chất tạo màu và điều hương

d)

Hạn chế sự thủy phân của vitamin C

83.

Vai trò của dinatri edetat trong thuốc tiêm vitamin C là gì?

Acid ascorbic 20,00g

Natri clorid 1,10g

Propylen glycol 20,00ml

Dinatri edetat 0,04g

Natri metabisulfit 0,02g

Natri hydroxyd 4,60g

Nước pha tiêm vđ 200,00ml

a)

Tăng độ nhớt để ổn định dung dịch

b)

Chống oxy hóa dược chất

c)

Chất tạo màu và điều hương

d)

Hạn chế sự thủy phân của vitamin C

84.

Vai trò của natri metabisulfit trong thuốc tiêm vitamin C có công thức sau là gì?

Acid ascorbic 20,00g

Natri clorid 1,10g

Propylen glycol 20,00ml

Dinatri edetat 0,04g

Natri metabisulfit 0,02g

Natri hydroxyd 4,60g

Nước pha tiêm vđ 200,00ml

a)

Tăng độ nhớt để ổn định dung dịch

b)

Chống oxy hóa dược chất

c)

Chất tạo màu và điều hương

d)

Hạn chế sự thủy phân của vitamin C

85.

Kích thước màng lọc dùng để lọc loại khuẩn trong bào chế thuốc tiêm là bao nhiêu?

a)

0,45 mcm

b)

0,42 mcm

c)

0,32 mcm

d)

0,22 mcm

86.

Giai đoạn cần tiến hành kiểm nghiệm bán thành phẩm trong quy trình bào chế thuốc tiêm dung dịch là gì?

a)

Sau giai đoạn hòa tan

b)

Trước khi tiệt khuẩn

c)

Sau khi lọc dung dịch

d)

Sau khi tiệt khuẩn

87.

Phương pháp tiệt khuẩn tốt nhất đối với thuốc tiêm có thành phần không bền với nhiệt là gì?

a)

Phương pháp Tyndall

b)

Lọc qua màng có lỗ lọc 0,22 mcm

c)

Lọc qua màng có lỗ lọc 0,45 mcm

d)

Phương pháp siêu âm

88.

Các giai đoạn phải được tiến hành trong điều kiện vô khuẩn khi bào chế thuốc tiêm là gì?

a)

Hòa tan, lọc, đóng thuốc, hàn hoặc nắp kín

b)

Hòa tan, lọc, đóng thuốc, tiệt khuẩn

c)

Hòa tan, lọc, hàn hoặc nắp kín, ghi nhãn

d)

Hòa tan, đóng thuốc, hàn hoặc nắp kín, đóng gói

89.

Phương pháp bào chế thuốc tiêm lidocain hydroclorid là gì?

Lidocain hydroclorid 2,000g

Dinatri hydrophosphat khan 0,087g

Natri dihydrophosphat khan 0,019g

Natri clorid 0,400g

Nước pha tiêm vđ 100,000ml

a)

Nhũ hóa trực tiếp

b)

Phân tán

c)

Hòa tan hoàn toàn

d)

Hòa tan thêm chất trung gian

90.

Phương pháp bào chế thuốc tiêm triamcinolon là gì?

40mg

Polysorbat 80 2mg

PEG 4000 3mg

Natri clorid 8,5mg Alcol benzylic 9mg

NaOH hoặc HCl pH 6,0

Nước cất pha tiêm vđ 1ml

a)

Nhũ hóa trực tiếp

b)

Phân tán

c)

Hòa tan hoàn toàn

d)

Hòa tan thêm chất trung gian

91.

Phương pháp bào chế thuốc tiêm diazepam là gì?

Diazepam 0,5%

Dầu đậu tương 20%

Poloxamer 2%

Phospholipid lòng đỏ trứng 1,2%

Propylen glycol 2,25%

Vitamin E 0,02%

Methyl paraben 0,2%

Propyl paraben 0,075%

Nước cất pha tiêm vđ 1ml

a)

Nhũ hóa trực tiếp

b)

Phân tán

c)

Hòa tan hoàn toàn

d)

Hòa tan thêm chất trung gian

92.

Đường dùng của thuốc tiêm truyền là:

Aminophylin 2,5g

Ethylendiamin 68,5% 2,1ml

Alcol benzylic 2,0ml

Nước cất pha tiêm vđ 100ml

a)

Tiêm tĩnh mạch

b)

Tiêm dưới da

c)

Tiêm trong da

d)

Tiêm tủy sống

93.

Bản chất của thuốc tiêm truyền là:

a)

Dung dịch nước hoặc hỗn dịch nước

b)

Nhũ tương dầu trong nước hoặc dung dịch dầu

c)

Nhũ tương dầu trong nước hoặc dung dịch nước

d)

Dung dịch dầu hoặc hỗn dịch dầu hoặc hỗn dịch nước

94.

Một trong các đặc điểm của thuốc tiêm truyền là:

a)

Vô khuẩn

b)

Không màu

c)

Dễ tách lớp

d)

Khó bảo quản

95.

Một trong các đặc điểm của thuốc tiêm truyền là:

a)

Không có chất gây sốt và chất sát khuẩn

b)

Không có chất tăng trưởng và chất chống oxy hóa

c)

Luôn có chất làm tăng độ nhớt và chất sát khuẩn

d)

Bắt buộc phải có chất sát khuẩn

96.

Một trong các đặc tính của dược chất trong công thức thuốc tiêm truyền là:

a)

Chứa các dược chất có hoạt lực mạnh

b)

Không chứa dược chất có hoạt lực mạnh

c)

Dược chất đều ở dạng lỏng thân nước

97.

Dung môi dùng để bào chế thuốc tiêm truyền là:

a)

Nước cất pha tiêm

b)

Dầu thực vật pha thuốc tiêm

c)

Propylene glycol pha thuốc tiêm

d)

Hỗn hợp các dung môi thân dầu

98.

Biện pháp để đảm bảo cho thuốc tiêm truyền không có chất gây sốt là:

a)

Thêm chất sát khuẩn trong công thức

b)

Tiệt khuẩn ngay sau khi bào chế

c)

Lọc ngay sau khi bào chế

d)

Đóng chai ngay sau khi bào chế

99.

Dung dịch tiêm truyền cung cấp chất điện giải cho cơ thể là:

a)

Glucose 30%

b)

Ringer - lactat

c)

Manitol

d)

Dextran 40

100.

Phương pháp bào chế thuốc tiêm aminophylin có công thức sau là:

Aminophylin 2,5g

Ethylendiamin 68,5% 2,1ml

Alcol benzylic 2,0ml

Nước cất pha tiêm vđ 100ml

a)

A. Nhũ hóa trực tiếp

b)

B. Phân tán

c)

C. Hòa tan hoàn toàn

d)

D. Hòa tan thêm chất trung gian

Similar Resources on Wayground