Font size
WorksheetsQuiz về Hỗn Dịch Thuốc
Total questions: 100
Worksheet time: 2hrs 40mins
Kích thước tiểu phân dược chất trong hỗn dịch thuốc là:
Từ 0,1 nm
Từ 0,1 mcm
Từ 10 mcm
Từ 0,1 mm
Một trong các ưu điểm của hỗn dịch thuốc:
Kéo dài tác dụng của thuốc
Tăng tuổi thọ của thuốc
Giảm tương tác thuốc
Kỹ thuật bào chế đơn giản
Một trong các nhược điểm của hỗn dịch thuốc:
Khó bảo quản
Không thích hợp với dược chất rắn
Kéo dài tác dụng của thuốc
Không ổn định
Kích thước tiểu phân pha phân tán trong công thức hỗn dịch keo là:
nhỏ hơn 1mcm
nhỏ hơn 10mcm
từ 10mm-100nm
từ 0,5mm– 1,0mm
Đường dùng của hỗn dịch tiêm là:
Tiêm tĩnh mạch
Truyền tĩnh mạch
Tiêm tủy sống
Tiêm bắp
Đặc điểm giống nhau giữa hỗn dịch thuốc và nhũ tương thuốc là:
Là hệ phân tán dị thể
Cấu tạo bởi 2 chất lỏng không tan
Cấu tạo bởi chất rắn không tan
Bền về mặt động học
Đặc điểm khác biệt giữa hỗn dịch thuốc và nhũ tương thuốc là:
Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi 2 chất lỏng không hòa tan
Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi chất rắn không tan trong chất lỏng
Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi chất rắn hòa tan hoàn toàn
Hỗn dịch thuốc là hệ phân tán đồng thể
Một đặc điểm khác biệt giữa hỗn dịch thuốc và dung dịch thuốc là:
Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi 2 chất lỏng không tan
Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi chất rắn không tan trong chất lỏng
Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi chất rắn hòa tan hoàn toàn
Hỗn dịch thuốc là hệ phân tán đồng thể
Một đặc điểm khác biệt giữa hỗn dịch thuốc và dung dịch thuốc là:
Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi 2 chất lỏng không tan
Hỗn dịch thuốc giải phóng dược chất nhanh
Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi chất rắn hòa tan hoàn toàn
Hỗn dịch thuốc là hệ phân tán dị thể
Chất gây thấm tan trong dầu trong công thức hỗn dịch thuốc là:
Span
Tween
Gôm arđagan
Gôm Arabic
Chất gây thấm tan trong nước trong công thức hỗn dịch thuốc là:
Span
Tween
Cholesterol
Lanolin
Vai trò chính của chất gây thấm trong công thức hỗn dịch là:
Tăng độ nhớt của môi trường
Tăng tính thấm của dược chất
Ổn định pH
Tăng độ tan
Chất làm tăng ổn định của hỗn dịch thuốc là:
Chất chống oxy hóa
Chất đẳng trương
Chất gây thấm
Chất tạo màu
Đặc điểm của dược chất khi bào chế hỗn dịch cần sử dụng thêm chất gây thấm là:
Dược chất tan hoàn toàn trong chất dẫn
Dược chất không tan và dễ thấm trong chất dẫn
Dược chất không tan và khó thấm trong chất dẫn
Dược chất phân cực mạnh trong chất dẫn
Chất có vai trò làm tăng độ bền của hỗn dịch là:
Chất đẳng trương
Chất bảo quản
Chất chống oxy hóa
Chất gây thấm
Vai trò của gôm xanthan trong hỗn dịch antacid có công thức sau là:
Nhôm hydroxyd gel khô 4,00g
Magnesi hydroxyd gel khô 4,00g
Gôm xanthan 0,25g
Natri saccarin 0,05g
Natri benzoat 0,50g
Dung dịch sorbitol 70% 70,00g
Nước tinh khiết vđ 100,00ml
Chất nhũ hóa
Chất gây thấm
Chất làm trơn
Chất ổn định pH
Vai trò của natri saccarin trong hỗn dịch antacid có công thức sau là:
Nhôm hydroxyd gel khô 4,00g
Magnesi hydroxyd gel khô 4,00g
Gôm xanthan 0,25g
Natri saccarin 0,05g
Natri benzoat 0,50g
Dung dịch sorbitol 70% 70,00g
Nước tinh khiết vđ 100,00ml
Chất bảo quản
Chất nhũ hóa
Chất làm tăng độ tan
Chất làm điều vị
Vai trò của natri benzoat trong hỗn dịch antacid có công thức sau là:
Nhôm hydroxyd gel khô 4,00g
Magnesi hydroxyd gel khô 4,00g
Gôm xanthan 0,25g
Natri saccarin 0,05g
Natri benzoat 0,50g
Dung dịch sorbitol 70% 70,00g
Nước tinh khiết vđ 100,00ml
Chất bảo quản
Chất nhũ hóa
Chất làm tăng độ tan
Chất làm điều vị
Vai trò của dung dịch sorbitol 70% trong hỗn dịch antacid có công thức sau là:
Nhôm hydroxyd gel khô 4,00g
Magnesi hydroxyd gel khô 4,00g
Gôm xanthan 0,25g
Natri saccarin 0,05g
Natri benzoat 0,50g
Dung dịch sorbitol 70% 70,00g
Nước tinh khiết vđ 100,00ml
Chất làm tăng độ nhớt
Chất nhũ hóa
Chất làm tăng độ tan
Chất điều chỉnh pH
Vai trò của glycerin trong hỗn dịch hồ nước có công thức sau là:
Kẽm ocid 25g
Calci carbonat 25g
Glycerin 25g
Nước tinh khiết 25g
Tăng độ nhớt để ổn định hỗn dịch
Giảm đau, sát khuẩn
Tạo vị ngọt dễ uống
Tăng độ tan để ổn định hỗn dịch
Vai trò của Na CMC trong hỗn dịch paracetamol là gì?
Sulfamethoxazol 2,40g
Trimethoprim 0,48g
Na CMC 0,30g
Natri saccharin 0,06g
Tween 80 0,12g
Propylen glycol 2,40g
Acid citric 0,64g
Nước tinh khiết vđ 60,00ml
Chất bảo quản
Chất làm tăng độ nhớt
Chất làm tăng độ tan
Chất làm điều vị
Vai trò của kollidon CL-M trong hỗn dịch paracetamol có công thức sau là:
Paracetamol 5,0g
Acid citric 0,5g
Natri citrat 0,5g
Kollidon CL-M 5,0g
Dextrose 30,0g
Nước tinh khiết 58,9ml
Chất làm tăng độ nhớt
Chất làm tăng độ tan
Chất làm điều vị
Chất gây thấm
Vai trò của dextrose trong hỗn dịch paracetamol có công thức sau là:
Paracetamol 5,0g
Acid citric 0,5g
Natri citrat 0,5g
Kollidon CL-M 5,0g
Dextrose 30,0g
Nước tinh khiết 58,9ml
Chất làm tăng độ nhớt
Chất làm tăng độ tan
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Vai trò của alcol benzylic trong hỗn dịch tiêm triamcinolon diacetat là gì?
Triamcinonol diacetat 40,0mg
Tween 80 0,2%
Polyethylen glycol 3,0%
Natri clorid 0,85%
Alcol benzylic 0,9%
Nước tinh khiết pha tiêm vđ 1,0ml
Giảm đau tại nơi tiêm
Tăng độ nhớt của hỗn dịch
Tăng độ tan của dược chất
Chất chống oxy hóa cho dược chất
Điều kiện áp dụng của phương pháp phân tán khi bào chế hỗn dịch thuốc là gì?
Dược chất rắn không tan trong chất dẫn
Dược chất lỏng không tan trong chất dẫn
Dược chất lỏng tan trong chất dẫn
Dược chất rắn tan trong chất dẫn
Giai đoạn quan trọng quá trình bào chế để làm tăng chất lượng của hỗn dịch thuốc là gì?
Nghiền khô
Nghiền ướt
Lắng gạn
Tăng độ nhớt môi trường
Kỹ thuật nghiền ướt trong bào chế hỗn dịch thuốc là gì?
Dược chất rắn được nghiền tới độ mịn thích hợp
Dược chất rắn được nghiền với một lượng nhỏ chất dẫn
Dược chất rắn được nghiền với một lượng lớn chất dẫn
Dược chất rắn được nghiền với một lượng nhỏ chất gây thấm
Dấu hiệu lưu ý trên nhãn của hỗn dịch thuốc là gì?
Lắc trước khi dùng
Không được tiêm
Không được uống
Tránh ánh sáng
Điều kiện của dược chất để bào chế dưới dạng bột, cốm pha hỗn dịch là:
Không bền trong chất dẫn
Tan hoàn trong chất dẫn
Phân tán trong chất dẫn
Tan một phần trong chất dẫn
Yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến sinh khả dụng của hỗn dịch thuốc uống là:
Kích thước tiểu phân pha phân tán
Độ nhớt môi trường
Bản chất của chất gây thấm
Tỷ lệ các chất điều vị
Đường dùng của hỗn dịch hồ nước có công thức sau là: Kẽm oxid 25g, Calci carbonat 25g, Glycerin 25g, Nước tinh khiết 25g
Bôi trên da
Thuốc uống
Thuốc đặt
Thuốc súc miệng
Phương pháp bào chế hỗn dịch antacid có công thức sau là: Nhôm hydroxyd gel khô 4,00g, Magnesi hydroxyd gel khô 4,00g, Gôm xanthan 0,25g, Dung dịch sorbitol 70% 70,00g, Nước tinh khiết vđ 100,00ml
Phương pháp phân tán
Phương pháp ngưng kết
Phương pháp hòa tan thường
Phương pháp nhũ hóa
Phương pháp nào được sử dụng để bào chế hỗn dịch hồ nước?
Kẽm ocid 25g
Calci carbonat 25g
Glycerin 25g
Phương pháp phân tán
Phương pháp ngưng kết
Phương pháp nhũ hóa
Phương pháp hòa tan thường
Trình tự bào chế hỗn dịch hồ nước có công thức gồm kẽm oxid, calci carbonat, và glycerin là gì?
Nghiền mịn kẽm oxid và calci carbonat, thêm hỗn hợp nước-glycerin vào trộn đều
Hòa tan kẽm oxid với nước, nghiền mịn calci carbonat trộn đều với glycerin
Phân tán kẽm oxid và calci carbonat vào nước, thêm glycerin nước-glycerin khuấy đều
Hòa tan kẽm oxid và calci carbonat vào hỗn hợp kẽm oxid và calci carbonat
Trình tự phối hợp dược chất khi bào chế hỗn dịch antacid có công thức gồm nhôm hydroxyd gel khô, magnesi hydroxyd gel khô, gôm xanthan, dung dịch sorbitol 70%, và nước tinh khiết là gì?
Ngâm gôm xanthan rồi trộn đều với hỗn hợp dược chất đã nghiền mịn
Phân tán hỗn hợp dược chất trong nước có lẫn gôm xanthan
Hòa tan dược chất trong dung dịch sorbitol
Nghiền mịn dược chất sau đó thêm dung dịch sorbitol vào hòa tan hoàn toàn
Một trong những ưu điểm của thuốc tiêm là:
Bệnh nhân tự tiêm được
Có tác dụng ở nơi theo ý muốn
Giá thành thấp
Hạn chế độc tính của dược chất
Một trong những ưu điểm của thuốc tiêm là:
Tiện dụng
Thích hợp trong trường hợp cấp cứu
Chi phí điều trị thấp
Thích hợp với mọi loại dược chất
Một trong những nhược điểm của thuốc tiêm là:
Tiện dụng
Thích hợp trong trường hợp cấp cứu
Giá thành cao
Thích hợp với mọi loại dược chất
Một trong những nhược điểm của thuốc tiêm là:
Không phải ai cũng tự tiêm được
Thích hợp trong trường hợp cấp cứu
Chi phí điều trị thấp
Thích hợp với mọi loại dược chất
Một trong những đặc điểm của thuốc tiêm là:
Dung môi bảo chế là nước
Chế phẩm vô khuẩn
Kỹ thuật bảo chế đơn giản
Thích hợp với dược chất dễ bị thủy phân
Dạng thuốc tiêm có khả năng kéo dài quá trình hấp thu dược chất là:
Dung dịch nước
Dung dịch dầu
Hỗn dịch nước
Hỗn dịch dầu
Dạng thuốc tiêm mà dược chất có khả năng hấp thu nhanh nhất là:
Dung dịch nước
Dung dịch dầu
Hỗn dịch nước
Hỗn dịch dầu
Một trong những đặc điểm của dược chất dùng để bào chế thuốc tiêm là:
Vô khuẩn
Ít tạp chất
Dễ tan
Bền vững về mặt hóa học
Nồng độ của ethanol nếu có trong công thức thuốc tiêm phải nhỏ hơn:
15%
25%
35%
45%
Đặc điểm cần lưu ý khi dùng môi propylene glycol trong bào chế thuốc tiêm là:
Khả năng hòa tan kém
Tăng khả năng thủy phân của dược chất
Có thể gây kích ứng mạnh tại nơi tiêm
Có tác dụng dược lý riêng
Đặc điểm của dung môi propylene glycol trong bào chế thuốc tiêm là:
Tương đối ít độc
Khả năng hòa tan kém
Có tác dụng dược lý riêng
Không bền khi tiệt khuẩn bằng nhiệt
Nồng độ của glycerin nếu có trong công thức thuốc tiêm phải nhỏ hơn:
45%
35%
25%
15%
Loại PEG thường dùng trong bào chế thuốc tiêm là:
PEG 400
PEG 1000
PEG 1500
PEG 4000
Mục đích của việc sử dụng hỗn hợp dung môi đồng tan với nước trong bào chế thuốc tiêm là:
Tăng độ tan của dược chất
Kéo dài tác dụng của thuốc
Khu trừ tác dụng tại chỗ
Bảo quản chống nhiễm khuẩn
Chất có tác dụng giảm đau tại chỗ trong thuốc tiêm là:
Ethanol
Glycerin
Alcol benzylic
Dầu thực vật
Hệ đệm không dùng để điều chỉnh pH trong công thức thuốc tiêm là:
Citric/citrat
Acetic/acetat
Glutamic/glutamat
Boric/borat
pH thích hợp để bào chế thuốc tiêm vitamin B1 là:
0,5-2
2,5-4
3-6
5,5-6,8
pH thích hợp để bào chế thuốc tiêm vitamin C là:
<3
3-5
5-7
>7
pH thích hợp để bào chế thuốc tiêm morphin hydroclorid là:
1-2
2-5
4-7
6-8
Chất phụ cần dùng để bào chế thuốc tiêm chứa được chất dễ bị oxy hóa là:
Chất làm tăng độ nhớt
Chất chống oxy hóa
Chất làm tăng độ tan
Chất đẳng trương
Chất chống oxy hóa trong thuốc tiêm dầu là:
Natri bisulfit
Natri clorid
Natri sulfit
BHA
Chất chống oxy hóa trong thuốc tiêm nước là:
Rongalit
Tocoferol
Butyl hydroxyanison
Butyl hydroxytoluen
Chất chống oxy hóa trong thuốc tiêm dầu là:
Acid ascorbic
Tocoferol
Thioure
Cystein
Loại thuốc tiêm cần thêm chất sát khuẩn là:
Thuốc tiêm tĩnh mạch với liều >15ml
Thuốc tiêm vào dịch não tủy
Thuốc tiêm đóng nhiều liều
Thuốc tiêm trực tiếp vào mắt
Áp suất thẩm thấu của dung dịch đẳng trương với máu là:
7,0 atm
7,2 atm
7,4 atm
7,6 atm
Chất thường dùng để đẳng trương trong công thức thuốc tiêm là:
Glycerin
Natri clorid
Alcol benzylic
Đặc điểm khác biệt giữa nước tinh khiết dùng để bào chế thuốc tiêm và dung dịch thuốc là:
Vô khuẩn, không có chất gây sốt
Không chứa khí oxy hòa tan
Không lẫn khí CO2 hòa tan
Tinh khiết hóa học
Đặc điểm của dược chất cần dùng nước tinh khiết không có khí oxy hòa tan khi bào chế thuốc tiêm là:
Có tính khử
Có tính acid yếu
Có tính base yếu
Có tính dễ bị thủy phân
Hệ đệm vừa có vai trò điều chỉnh pH vừa có tác dụng hiệp đồng chống oxy hóa dược chất trong thuốc tiêm là:
Citric/citrat
Acetic/acetat
Boric/borat
Glutamic/glutamat
Mục đích của việc điều chỉnh pH dung dịch thuốc tiêm gắn với pH sinh lý là:
Giảm kích ứng nơi tiêm
Hấp thu dược chất nhanh
Tăng độ bền của dược chất
Chống oxy hóa cho dược chất
Dung môi để điều chế thuốc tiêm digoxin là:
Nước - dầu vừng - ethyl oleat
Nước - Ethanol - Polyethylen glycol
Nước- Ethanol - Glycerin
Nước- Ethanol - Propylene glycol
Dung môi để điều chế thuốc tiêm natri diclofenac là:
Nước - Ethanol - Polyethylen glycol
Nước- Ethanol - Glycerin
Nước- Ethanol - Propylene glycol
Nước- Propylene glycol
Vai trò của etylendiamin trong công thức thuốc tiêm aminophylin là:
Điều chỉnh pH
Đẳng trương
Chống oxy hóa
Tăng độ tan
Vai trò của acid ascorbic trong công thức thuốc tiêm clopromazin là:
Sát khuẩn
Điều chỉnh pH
Đẳng trương
Chống oxy hóa
Vai trò của alcol benzylic trong công thức thuốc tiêm diclofenac là:
Giảm đau khi tiêm
Điều chỉnh pH
Đẳng trương
Chống oxy hóa
Vai trò của natri dithionid trong công thức thuốc tiêm diclofenac là:
Giảm đau khi tiêm
Điều chỉnh pH
Đẳng trương
Chống oxy hóa
Vai trò của polysorbat 80 trong công thức thuốc tiêm triamcinolon là:
Tăng tính thấm
Điều chỉnh pH
Đẳng trương
Chống oxy hóa
Chất phụ có tác dụng kéo dài tác dụng của dược chất trong thuốc tiêm insulin là:
Natri sulfit
Natri benzoat
Protamin kẽm
HCl, acid citric
Vai trò của natri benzoat trong công thức thuốc tiêm Cafein 7% là:
Chống oxy hóa
Bảo quản chống nhiễm khuẩn
Tăng độ tan của cafein
Tạo pH thích hợp
Vai trò của natri metabisulfit trong công thức dung dịch thuốc tiêm Vitamin C 5% là:
Chống oxy hoá
Bảo quản chống nhiễm khuẩn
Tăng độ tan của vitaminC
Tạo pH thích hợp
Vai trò của natri etylendiamintetracetat trong công thức dung dịch thuốc tiêm Vitamin C 5% là:
Chống oxy hoá
Bảo quản chống nhiễm khuẩn
Tăng độ tan của vitaminC
Trợ chống oxy hoá
Vai trò của acid hydroclorid trong công thức thuốc tiêm vitamin B1 là:
Chất làm tăng độ tan
Chất điều chỉnh pH
Chất chống oxy hoá
Dược chất
Chất cần thêm vào công thức để hòa tan theophylin trong thuốc tiêm aminophylin là:
Ethylendiamin
Natri benzoat
Acid salicylic
Antipyrin
Chất cần dùng để hòa tan cafein trong thuốc tiêm cafein 7% là:
Ethylendiamin
Natri benzoat
Acid salicylic
Tween
Vai trò của dinatrihydrophosphat khan trong thuốc tiêm lidocain hydroclorid có công thức sau là:
Lidocain hydroclorid 2,000g
Dinatri hydrophosphat khan 0,087g
Natri dihydrophosphat khan 0,019g
Natri clorid 0,400g
Nước pha tiêm vđ 100,000ml
Điều chỉnh pH
Tăng độ tan
Chống oxy hoá
Dược chất
Vai trò của natri clorid trong thuốc tiêm lidocain hydroclorid là gì?
Lidocain hydroclorid 2,000g
Dinatri hydrophosphat khan 0,087g
Natri dihydrophosphat khan 0,019g
Natri clorid 0,400g
Nước pha tiêm vđ 100,000ml
Điều chỉnh pH
Đẳng trương
Bảo quản
Ổn định dung dịch
Vai trò của propylen glycol trong thuốc tiêm vitamin C là gì?
Acid ascorbic 20,00g
Natri clorid 1,10g
Propylen glycol 20,00ml
Dinatri edetat 0,04g
Natri metabisulfit 0,02g
Natri hydroxyd 4,60g
Nước pha tiêm vđ 200,00ml
Tăng độ nhớt để ổn định dung dịch
Chống oxy hóa dược chất
Chất tạo màu và điều hương
Hạn chế sự thủy phân của vitamin C
Vai trò của dinatri edetat trong thuốc tiêm vitamin C là gì?
Acid ascorbic 20,00g
Natri clorid 1,10g
Propylen glycol 20,00ml
Dinatri edetat 0,04g
Natri metabisulfit 0,02g
Natri hydroxyd 4,60g
Nước pha tiêm vđ 200,00ml
Tăng độ nhớt để ổn định dung dịch
Chống oxy hóa dược chất
Chất tạo màu và điều hương
Hạn chế sự thủy phân của vitamin C
Vai trò của natri metabisulfit trong thuốc tiêm vitamin C có công thức sau là gì?
Acid ascorbic 20,00g
Natri clorid 1,10g
Propylen glycol 20,00ml
Dinatri edetat 0,04g
Natri metabisulfit 0,02g
Natri hydroxyd 4,60g
Nước pha tiêm vđ 200,00ml
Tăng độ nhớt để ổn định dung dịch
Chống oxy hóa dược chất
Chất tạo màu và điều hương
Hạn chế sự thủy phân của vitamin C
Kích thước màng lọc dùng để lọc loại khuẩn trong bào chế thuốc tiêm là bao nhiêu?
0,45 mcm
0,42 mcm
0,32 mcm
0,22 mcm
Giai đoạn cần tiến hành kiểm nghiệm bán thành phẩm trong quy trình bào chế thuốc tiêm dung dịch là gì?
Sau giai đoạn hòa tan
Trước khi tiệt khuẩn
Sau khi lọc dung dịch
Sau khi tiệt khuẩn
Phương pháp tiệt khuẩn tốt nhất đối với thuốc tiêm có thành phần không bền với nhiệt là gì?
Phương pháp Tyndall
Lọc qua màng có lỗ lọc 0,22 mcm
Lọc qua màng có lỗ lọc 0,45 mcm
Phương pháp siêu âm
Các giai đoạn phải được tiến hành trong điều kiện vô khuẩn khi bào chế thuốc tiêm là gì?
Hòa tan, lọc, đóng thuốc, hàn hoặc nắp kín
Hòa tan, lọc, đóng thuốc, tiệt khuẩn
Hòa tan, lọc, hàn hoặc nắp kín, ghi nhãn
Hòa tan, đóng thuốc, hàn hoặc nắp kín, đóng gói
Phương pháp bào chế thuốc tiêm lidocain hydroclorid là gì?
Lidocain hydroclorid 2,000g
Dinatri hydrophosphat khan 0,087g
Natri dihydrophosphat khan 0,019g
Natri clorid 0,400g
Nước pha tiêm vđ 100,000ml
Nhũ hóa trực tiếp
Phân tán
Hòa tan hoàn toàn
Hòa tan thêm chất trung gian
Phương pháp bào chế thuốc tiêm triamcinolon là gì?
40mg
Polysorbat 80 2mg
PEG 4000 3mg
Natri clorid 8,5mg Alcol benzylic 9mg
NaOH hoặc HCl pH 6,0
Nước cất pha tiêm vđ 1ml
Nhũ hóa trực tiếp
Phân tán
Hòa tan hoàn toàn
Hòa tan thêm chất trung gian
Phương pháp bào chế thuốc tiêm diazepam là gì?
Diazepam 0,5%
Dầu đậu tương 20%
Poloxamer 2%
Phospholipid lòng đỏ trứng 1,2%
Propylen glycol 2,25%
Vitamin E 0,02%
Methyl paraben 0,2%
Propyl paraben 0,075%
Nước cất pha tiêm vđ 1ml
Nhũ hóa trực tiếp
Phân tán
Hòa tan hoàn toàn
Hòa tan thêm chất trung gian
Đường dùng của thuốc tiêm truyền là:
Aminophylin 2,5g
Ethylendiamin 68,5% 2,1ml
Alcol benzylic 2,0ml
Nước cất pha tiêm vđ 100ml
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm dưới da
Tiêm trong da
Tiêm tủy sống
Bản chất của thuốc tiêm truyền là:
Dung dịch nước hoặc hỗn dịch nước
Nhũ tương dầu trong nước hoặc dung dịch dầu
Nhũ tương dầu trong nước hoặc dung dịch nước
Dung dịch dầu hoặc hỗn dịch dầu hoặc hỗn dịch nước
Một trong các đặc điểm của thuốc tiêm truyền là:
Vô khuẩn
Không màu
Dễ tách lớp
Khó bảo quản
Một trong các đặc điểm của thuốc tiêm truyền là:
Không có chất gây sốt và chất sát khuẩn
Không có chất tăng trưởng và chất chống oxy hóa
Luôn có chất làm tăng độ nhớt và chất sát khuẩn
Bắt buộc phải có chất sát khuẩn
Một trong các đặc tính của dược chất trong công thức thuốc tiêm truyền là:
Chứa các dược chất có hoạt lực mạnh
Không chứa dược chất có hoạt lực mạnh
Dược chất đều ở dạng lỏng thân nước
Dung môi dùng để bào chế thuốc tiêm truyền là:
Nước cất pha tiêm
Dầu thực vật pha thuốc tiêm
Propylene glycol pha thuốc tiêm
Hỗn hợp các dung môi thân dầu
Biện pháp để đảm bảo cho thuốc tiêm truyền không có chất gây sốt là:
Thêm chất sát khuẩn trong công thức
Tiệt khuẩn ngay sau khi bào chế
Lọc ngay sau khi bào chế
Đóng chai ngay sau khi bào chế
Dung dịch tiêm truyền cung cấp chất điện giải cho cơ thể là:
Glucose 30%
Ringer - lactat
Manitol
Dextran 40
Phương pháp bào chế thuốc tiêm aminophylin có công thức sau là:
Aminophylin 2,5g
Ethylendiamin 68,5% 2,1ml
Alcol benzylic 2,0ml
Nước cất pha tiêm vđ 100ml
A. Nhũ hóa trực tiếp
B. Phân tán
C. Hòa tan hoàn toàn
D. Hòa tan thêm chất trung gian
