wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về Kali trong cơ thể người

Total questions: 10

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Trong cơ thể người trưởng thành (khoảng 70 kg), tổng lượng kali (K+) và sự phân bố của nó giữa nội bào và ngoại bào là bao nhiêu?

a)

Tổng K+ khoảng 1000 mEq; 95% ngoại bào, 5% nội bào.

b)

Tổng K+ khoảng 3500 mEq; 98% nội bào, 2% ngoại bào.

c)

Tổng K+ 500 mEq; 50% nội bào, 50% ngoại bào.

d)

Tổng K+ khoảng 2000 mEq; 80% nội bào, 20% ngoại bào.

2.

Nồng độ kali máu bình thường theo tài liệu là bao nhiêu và điều gì xảy ra khi K+ máu giảm 1 mEq/L?

a)

4.0–5.5 mEq/L; Cơ thể thiếu hụt khoảng 100–200 mEq.

b)

3.5–5.0 mEq/L; Cơ thể thiếu hụt khoảng 200–400 mEq.

c)

3.0–4.5 mEq/L; Cơ thể thiếu hụt khoảng 50–100 mEq.

d)

3.5–5.0 mEq/L; Cơ thể thiếu hụt khoảng 500–800 mEq.

3.

Nguyên nhân Hạ Kali máu do K+ di chuyển vào nội bào bao gồm các yếu tố nào sau đây?

a)

Tán huyết, suy thận cấp, sử dụng thuốc lợi tiểu giữ kali.

b)

Sử dụng Insulin + Glucose, thuốc đồng vận thu thể beta (albuterol), kiềm chuyển hóa.

c)

Nôn ói nặng, tiêu chảy, hội chứng Conn.

d)

Sử dụng Insulin + Glucose, thuốc đồng vận thu thể beta (albuterol), kiềm chuyển hóa và hạ thân nhiệt.

4.

Trong bối cảnh bệnh nhân bị Hạ Kali máu do nôn ói nhiều (mất dịch dạ dày), cơ chế chính dẫn đến mất K+ nghiêm trọng là gì?

a)

Hàm lượng K+ trong dịch dạ dày rất cao.

b)

Mất K+ qua thận do giảm thể tích ngoại bào và kích hoạt Aldosterone.

c)

Tăng K+ di chuyển vào nội bào do tác dụng của dịch truyền tĩnh mạch.

d)

Hấp thu K+ từ ruột bị giảm sút trầm trọng.

5.

Trên điện tâm đồ (ECG) của bệnh nhân Hạ Kali máu mức độ trung bình (2.5–3.0 mEq/L), dấu hiệu đặc trưng nào sau đây thường được ghi nhận đầu tiên?

a)

Sóng T cao nhọn, PR kéo dài.

b)

Sóng T dẹt, đảo ngược, ST chênh xuống, xuất hiện sóng U cao >1 mm.

c)

Điện thế thấp, QRS dẫn rộng, QT kéo dài.

d)

Block nhĩ thất độ 3, rung thất.

6.

Khi điều trị Hạ Kali máu qua đường tĩnh mạch, trừ trường hợp có liệt hoặc rối loạn nhịp thất, tốc độ truyền K+ tối đa được khuyến cáo là bao nhiêu?

a)

10 mEq/giờ.

b)

40 mEq/giờ.

c)

<20 mEq/giờ.

d)

60 mEq/giờ.

7.

Phân loại Tăng Kali máu mức độ nặng theo tài liệu là khi nồng độ K+ máu đạt ngưỡng nào?

a)

K+>5.0 mmol/L

b)

K+>5.5 mmol/L

c)

K+≥6.5 mmol/L

d)

K+≥7.0 mmol/L

8.

Trong các nhóm nguyên nhân gây Tăng Kali máu, nhóm Tái phân bố bao gồm những yếu tố nào?

a)

Tăng nhập K+ (truyền máu lượng lớn, chế độ ăn nhiều K+).

b)

Toan chuyển hóa, thiếu Insulin, sử dụng Succinylcholine hoặc Beta-blockers.

c)

Giảm GFR (suy thận cấp), giảm hoạt động Mineralocorticoid.

d)

Tán huyết, ly giải cơ, hội chứng ly giải u.

9.

Biện pháp điều trị đầu tiên và quan trọng nhất khi bệnh nhân Tăng Kali máu nặng (>7 mEq/L) hoặc có thay đổi nghiệm trong trên ECG là gì?

a)

Sử dụng Albuterol phun khí dung.

b)

Tiêm tĩnh mạch Insulin + Glucose.

c)

Sử dụng Calcium Chlorid 10% hoặc Calcium Gluconate 10% đường tĩnh mạch.

d)

Sử dụng Kayexalate đường uống.

10.

Trong phác đồ điều trị Tăng Kali máu, mục tiêu hạ K+ máu xuống mức nào sau 2 giờ bắt đầu điều trị?

a)

Hạ K+ xuống dưới 5 mmol/L.

b)

Hạ K+ xuống dưới 6 mmol/L.

c)

Hạ K+ xuống dưới 7 mmol/L.

d)

Hạ K+ xuống dưới 5.5 mmol/L.