Font size
WorksheetsSuGHKI
Total questions: 116
Worksheet time: 2hrs 58mins
Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?
Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947).
Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947).
Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949).
Thành lập Tổ chức NATO (4/1949).
Hội nghị I-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Vừa mới kết thúc
Bùng nổ và lan rộng.
Giai đoạn sắp kết thúc.
Đang diễn ra ác liệt.
Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc
Thống nhất tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
Hình thành trật tự thế giới mới.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng.
Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là
chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.
thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.
tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị I-an-ta đã quyết định
Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.
Anh và Liên Xô tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.
Liên Xô sẽ đánh Nhật ở Châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức.
Liên Xô không đưa quân đội tham gia chống Nhật tại Châu Á.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là
Tây Âu.
Đông Âu.
Nhật Bản.
Triều Tiên.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là
Tây Âu.
Đông Âu.
Mông Cổ.
Trung Đông.
Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (2/1945) quy định?
Vĩ tuyến 38.
Sông Áp Lục.
Vĩ tuyền 17.
Cảng Icheon.
Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
đơn cực.
I-an-ta.
Vec-xai.
đa cực.
Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ 2 (1945) là
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Đức.
Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau chiến tranh thế giới hai (1945) là
Trung Quốc.
Việt Nam.
Triều Tiên.
Liên Xô.
Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại hợp tác từ:
nửa sau những năm 80.
nửa sau những năm 90.
nửa đầu những năm 90.
nửa đầu những năm 80.
Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?
Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.
Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.
Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.
Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Liên Xô, Mỹ, Pháp
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Trung Quốc, Mỹ, Anh.
Liên Xô, Anh, Pháp.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?
Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).
Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).
Bức tường Béc-lin sụp đồ (1989).
Khủng hoảng năng lượng (1973).
Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (8/1945).
Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959)
Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).
Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là
quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á
phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.
ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên..
số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.
Xu thế hòa hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?
Đã xuất hiện xu thế đa cực.
Các mâu thuẫn càng sâu sắc.
Làm suy yếu trật tự hai cực.
Đã củng cố trật tự hai cực.
Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây là
các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ.
khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.
cách mạng Trung Quốc thắng lợi.
sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước Tây Âu là
phát xít hóa cho nước Đức.
tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.
hỗ trợ khôi phục kinh tế.
chiếm thuộc địa của Tây Âu.
Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là
chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh.
chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.
tấn công các nước tư bản chủ nghĩa
Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là
thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).
Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).
thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947)
sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).
Vì sao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Mỹ và Liên Xô đối đầu gay gắt?
Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.
Do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta (1945).
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.
Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.
Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích là
cướp đoạt thuộc địa.
chống lại Liên Xô.
cướp đoạt tài nguyên.
thống trị châu Âu
Một trong những mục đích của Tổng thống Ních-xơn khi tiến hành chuyến thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 là
hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô cho Việt Nam.
nhằm bình thường hóa quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
tiến hành hợp tác trên diện rộng với Liên Xô và Trung Quốc
ký các hiệp ước đối tác chiến lược về kinh tế và quốc phòng
Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thế hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945-1991)?
Chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953).
Chiến tranh sáu ngày (1967).
Chiến tranh Việt Nam (1954 - 1975).
Chiến tranh Trung - Ấn (1962)
Mục đích chủ yếu của Mỹ khi triển khai chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến kết thúc Chiến tranh lạnh là
bá chủ, lãnh đạo thế giới.
tiêu diệt các nước Tây Âu.
khống chế Đức, Ý, Nhật.
bảo vệ các nước đồng minh.
Trong Chiến tranh lạnh (1947-1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột quân sự trực tiếp?
Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu.
Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới.
Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng.
Sự phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô.
Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.
Các nước Cộng hòa trong liên bang đòi ly khai.
Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.
Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.
Đâu là biện pháp chủ yếu mà Mỹ và Liên Xô sử dụng để kết thúc các cuộc chiến tranh cục bộ trong Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Kinh tế.
Chính trị.
Ngoại giao.
Quân sự.
Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?
Do Mỹ phát động nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Là cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa hai nước Xô - Mỹ.
Thế giới đã bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.
Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận.
Ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ.
Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế?
Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.
Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô - Mỹ.
Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.
Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.
Dựa vào bảng dữ liệu sau, hãy lựa chọn phương án phù hợp về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mỹ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
2 - a, c, d; 1 - b, e.
1 - a, b, e; 2 - c, d.
1 - c, d; 2 - a, b, e.
1 - a, b, c d; 2 - e.
Dựa vào bảng dữ liệu em hãy nối cột A với cột B để xác định đúng phạm vì ảnh hưởng của các nước theo quy định, thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (2/1945).
IB - 2E - 3D - 4C - 5A
IE - 2B - 3D - 4C - 5A
1B - 2E - 3A - 4C - 5D
IB - 2A - 3D - 4C - 5E
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1. “Chiến tranh lạnh (từ tiếng Anh là Cold War), bắt đầu từ năm 1947 với sự ra đời của Học thuyết Tờ-ru-man, kết thúc với sự tan rã của Liên Xô năm 1991. Đó là “chiến tranh không nổ súng” nhưng luôn gây ra tình trạng căng thẳng để thực hiện chính sách đối đầu của Mỹ và các nước tư bản đối với Liên Xô cùng các nước xã hội chủ nghĩa.”
Tư liệu 2. “Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, thế giới đã xuất hiện nhiều cuộc chiến tranh cục bộ và xung đột... Xung đột giữa hai bên dẫn đến nguy cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 14)
Chiến tranh lạnh diễn ra từ năm 1947 đến năm 1991 giữa hai phía Liên Xô và Mỹ.
Đúng.
Sai.
Chiến tranh lạnh là cuộc “chiến tranh không có tiếng súng”, không có hồi kết.
Đúng.
Sai.
Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, nhiều cuộc “chiến tranh ủy nhiệm” đã diễn ra.
Đúng.
Sai.
Chiến tranh lạnh và chiến tranh cục bộ đã dẫn tới một cuộc chiến tranh hạt nhân.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Ngày 13/8/1961, một bức tường bê tông dọc theo biện giới Tây Béc-lin đã được dựng lên để ngăn cách Đông Đức và Tây ĐứC. Tồn tại trong gần 30 năm, bức tường Béc-lín được biết đến với nhiều tên gọi như: “Biên giới bên trong nước Đức”, “rèm sắt”...và từng được xem là biểu tượng của Chiến tranh lạnh. Đây cũng là một trong những nơi biểu hiện tình trạng căng thắng của trật tự thế giới hai cực, đối đầu giữa hai phe...”.
Tư liệu 2: “Chiến tranh lạnh (từ tiếng Anh là Cold War), bắt đầu từ năm 1947 với sự ra đời của Học thuyết Tờ-ru-man, kết thúc với sự tan rã của Liên Xô năm 1991. Đó là “chiến tranh không nổ súng” nhưng luôn gây ra tình trạng căng thẳng để thực hiện chính sách đối đầu của Mỹ và các nước tư bản đối với Liên Xô cùng các nước xã hội chủ nghĩa.”
(Sách giáo khoa lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 12,13)
Tư liệu 1 nói về nguyên nhân cơ bản nhất dẫn tới Chiến tranh lạnh.
Đúng.
Sai.
Tư liệu 2 nói về khái niệm và đặc điểm của cuộc Chiến tranh lạnh.
Đúng.
Sai.
Xung đột quân sự ở Đức là biểu hiện rõ nét nhất sự đối đầu hai phe.
Đúng.
Sai.
Khi Liên Xô sụp đổ vào năm 1991, Chiến tranh lạnh cũng thật sự chấm dứt.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: Ngày 13 - 8 - 1961, một bức tường bê tông dọc theo biên giới Tây Béc-lin đã được dựng lên đề ngăn cách Đông Đức và Tây Đức. Tồn tại trong gần 30 năm, Bức tường Béc-lin được biết đến với nhiều tên gọi như: “Biên giới bên trong nước Đức”, “Rèm sắt”... và từng được xem là biểu tượng của Chiến tranh lạnh. Đây cũng là một trong những nơi biểu hiện tình trạng căng thẳng của trật tự thế giới hai cực, đối đầu giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Tư liệu 2: Ngày 12 - 4 - 1961, nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin (Liên Xô) đã trở thành người đầu tiên thực hiện chuyến bay của con người vào Vũ Trụ. Ga-ga-rin chuyển về Trái Đất câu nói: “Từ Vũ Trụ, tôi không còn nhìn thấy biên giới các quốc gia! Trái Đất xanh một màu xanh vĩnh cửu”. Ngày 21 - 7 - 1969, phi hành gia Nây Am-xtroong (Mỹ) đã mở cửa mô-đun của tàu vũ trụ A-pô-lô 11 bước ra ngoài và đặt bước chân đầu tiên lên bề mặt Mặt Trăng. Am-xtroong đã có câu nói bất hủ: “Đây là bước đi nhỏ bé của một người nhưng là bước tiến vĩ đại của nhân loại”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 12, 16)
Tư liệu 1 đề cập đến một trong những biểu tượng của cuộc chiến tranh lạnhở châu Âu.
Đúng.
Sai.
Tư liệu 2 khẳng định bước tiến vĩ đại của con người trong công cuộc chinh phục vũ trụ.
Đúng.
Sai.
Chinh phục vũ trụ cũng là một biểu hiện của cuộc chiến tranh lạnh giữa Liên Xô và Mỹ.
Đúng.
Sai.
Chiến tranh lạnh không diễn ra xung đột quân sự trực tiếp, là cuộc chiến không có hồi kết.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, thế giới đã xuất hiện nhiều cuộc chiến tranh cục bộ và xung đột: chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp (1945 - 1954), chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953), chiến tranh xâm lược chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ (1954 - 1975),..; khủng hoảng Xuy-ê (1956), khủng hoảng Béc-lin (1961), khủng hoảng tên lửa ở Cu-ba (1962),... Xung đột giữa hai bên dẫn đến nguy cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 14)
Chiến tranh lạnh là cuộc chiến tranh không có xung đột quân sự trực tiếp giữa Xô và Mỹ.
Đúng.
Sai.
Các cuộc “chiến tranh ủy nhiệm” trong khuôn khổ chiến tranh lạnh đã nỗ ra ở nhiều nơi.
Đúng.
Sai.
Chiến tranh lạnh đã dẫn tới việc vũ khí nguyên tử được sử dụng, ví dụ ở Nhật Bản 1945.
Đúng.
Sai.
Tất cả các cuộc chiến tranh ở thế kỷ XX đều bị ảnh hưởng, chi phối bởi chiến tranh lạnh.
Đúng.
Sai.
Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
tôn trọng vai trò của Liên hợp quốc.
hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.
hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.
Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực
an ninh.
kinh tế.
văn hóa.
chính trị.
“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của
cuộc cách mạng khoa học công nghệ,
chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.
cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.
cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).
Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là
sự gia tăng của thương mại thế giới.
mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ
xu thế hòà hoãn Đông, Tây thế kỷ XX.
thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.
Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G20?
Thái Lan.
Việt Nam.
Nam Phi.
Ai Cập.
Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G7?
Thái Lan.
Việt Nam.
Nhật Bản.
Ai Cập.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới vẫn diễn ra xung đột vũ trang là
Trung Đông.
Đông Bắc Á
Địa Trung Hải.
Châu Nam Cực.
Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là
Liên Xô chính thức sụp đổ (1991).
bức tường Béc-lin sụp đố (11/1989).
chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).
vấn đề Nam Xu-đăng được giải quyết.
“Chiếm 2/3 dân số, 90% GDP, 80% thương mại toàn cầu”. Những số liệu này đang nói đến các quốc gia thuộc
G20.
NICS.
EU.
ASEAN.
Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?
Đa dân tộc, ngôn ngữ.
Dân số trẻ và đông đảo.
Nền tài chính vững chắc
Nền văn hóa truyền thống.
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của
xu thế khu vực hóa
cách mạng khoa học.
trật thế giới “đa cực”.
xu thế Toàn cầu hóa.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?
Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?
WTO
АРЕС
ASEM
NAFTA.
Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là
Diễn đàn hợp tác Á - Âu.
Hiệp ước thương mại tự do.
Liên minh Châu Âu (EU)
Các nước xuất khẩu dầu mỏ.
Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì
hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.
Biểu hiện nào của xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?
Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia.
Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.
Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế.
Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thê đảo ngược, vì
đó là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông - Tây
nó phán ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.
là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước.
hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ.
Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò
là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển.
giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.
hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính đề các nước nghèo phát triển.
thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.
Một trong những mặt tiêu cực của xu thế Toàn cầu hóa là
tạo ra nguy cơ đánh mắt bản sắc dân tộc.
hạn chế sự chuyển biến về cơ cầu kinh tế.
kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
hạn chế sự tăng trường nhanh về mặt kinh tế.
Nguyên nhân của những cuộc nội chiến, xung đột quân sự dẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là
do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.
cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia.
sự xuất hiện, trổi dậy của chủ nghĩa ly khai và khủng bố
tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ từ sau Chiến tranh lạnh.
Sự kiện mở đầu thời kỳ biến động, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và các mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lanh là
Mỹ tấn công lrắc.
chạy đua hạt nhân.
khủng bố ngày 11/9.
xung đột Trung Đông.
Nhận xét nào sau đây về cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mỹ (11-9-2001) là đúng?
Gây tổn thất lớn về người và vật chất, làm cho cả thế giới kinh hoàng.
Làm thay đổi chính sách đối ngoại của tất cả các quốc gia trên thế giới.
Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu, xây dựng căn cứ quân sự đề ứng phó.
Mỹ liên kết với Nga, Trung Quốc tấn công sào huyệt của bọn khủng bố.
Từ thập niên 90 của thế ký XX, các cuộc xung đột quân sự, ly khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho
di chứng của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung.
dấu hiệu của mâu thuẫn mới trong trật tự thế giới đa cực.
những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố
những bất ổn, khó lường trong các mối quan hệ quốc tế.
Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.
Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế
Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.
Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.
Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thế thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”?
Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga...
Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế ký XX.
Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ.
Do có sự phát triển của phong trào đầu tranh giải phóng dân tộc
Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?
Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.
Sự ốn định tình hình chính trị trong nước.
Mua được các bằng phát minh với giá rẻ
Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.
Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là
đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
văn hóa phương Tây đã du nhập.
thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.
đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.
Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là
thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.
mở cửa thu hút khoa học - kỹ thuật, vốn.
không liên minh liên kết với các nước châu Âu.
tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực
Trước nguy cơ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của cách mạng khoa học - công nghệ hiện nay, biện pháp giải quyết có hiệu quả nhất cho các nước là
cắt giảm khí thải tạo hiệu ứng nhà kính.
giảm sản xuất công - nông nghiệp sạch.
giảm sản xuất ngành công nghiệp nặng.
sử dụng toàn bộ năng lượng sạch, tái tạo.
Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thế áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?
Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.
Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong tác phẩm “The Rise and Fall of the Great Powers” (Sự trỗi dậy và suy tàn của các cường quốc), nhà sử học Mỹ - Pon Ken-nơ-đi đã nhấn mạnh, các nguồn lực kinh tế, sự phát triển khoa học - kỹ thuật, sức mạnh quân sự tạo nên sức mạnh tổng hợp của đất nước, quyết định vị trí quyền lực của đất nước trong cục diện thế giới. Sự phát triển hay suy thoái của các yếu tố này tạo nên sự hưng thịnh và suy vong không chỉ của các cường quốc mà cả các quốc gia khác trong một thế giới phức tạp, đan xen và phụ thuộc nhau.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 18)
Thế giới sauchiến tranh lạnhnhấn mạnh việc xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp
Đúng.
Sai.
Trong sức mạnh đó, kinh tế là trọng tâm trong cuộc chạy đua giữa các cường quốc.
Đúng.
Sai.
Chạy đua vũ trang quyết định sự định hình của quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.
Đúng.
Sai.
Chỉ các cường quốc mới có điều kiện vươn lên xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Mặc dù sau Chiến tranh lạnh, hòa bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bán đảo Ban-căng, châu Phi, Trung Á,... Cuộc tấn công khủng bố vào nước Mỹ ngày 11-9-2001 đã dẫn đến những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỷ qua. Các quốc gia trên thế giới đều chịu tác động của những vấn đề toàn cầu và an ninh phi truyền thống, buộc phải đứng trước xu thế hợp tác quốc tế, nhằm giữ vững an ninh quốc gia và đảm bảo an ninh con người.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 19)
Sau chiến tranh lạnh, xu thế chủ đạo của thế giới là hòa bình, ổn định, hợp tác
Đúng.
Sai.
Chủ nghĩa khủng bố đã gây ra những biên động to lớn trong quan hệ quốc tế.
Đúng.
Sai.
Để đảm bảo an ninh quốc gia, các nước cần tham gia cuộc chiến chống khủng bố.
Đúng.
Sai.
Hợp tác quốc tế ngày nay có mục tiêu lớn nhất là chống lại chủ nghĩa khủng bố.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1. “Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mới đang hình thành theo xu hướng đa cực, đa trung tâm với sự cạnh tranh giữa Mỹ, Trung Quốc, Liên bang Nga, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, Ấn Độ,... về sức mạnh, tầm ảnh hưởng trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, đổi ngoại. Tuy Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới, song Mỹ đã suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.”
Tư liệu 2. “Thông qua quá trình hợp tác, liên kết, cạnh tranh, nhiều trung tâm, nhiều tổ chức kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế mới đã hình thành, như: Nhóm các nước có nền kinh tế mới nổi (BRIC), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM), Cộng đồng ASEAN, Khối thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR), Khu vực tự do thương mại châu Mỹ (FTAA), Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP),...”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 20)
Các tổ chức kinh tế, tài chính, thương mại góp phần đa dạng hóa quan hệ quốc tế.
Đúng.
Sai.
Xu thế đa cực đã chứng kiến sự trỗi dậy của các cường quốc và tổ chức liên kết.
Đúng.
Sai.
Sự hình thành các tổ chức liên kết khu vực là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa.
Đúng.
Sai.
Mỹ không thế chi phối thế giới do tương quan lực lượng giữa các cường quốc
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Ngày 11 - 9 - 2001, cả thế giới rúng động khi Tòa tháp đôi Trung tâm Thương mại Thế giới ở Niu Oóc (Mỹ) bị lực lượng khủng bố tấn công. Thảm kịch đã làm thay đổi nước Mỹ và tác động sâu sắc vào nền an ninh chính trị quốc tế. Sau hơn hai thập kỷ, nước Mỹ đã vượt qua những đau thương và khó khăn như thông điệp của bộ phim “Xây dựng lại hy vọng: Những đứa trẻ ngày 11 - 9” (Rebuilding Hope: The Children of 9 - 11). Quảng trường tưởng niệm 11-9 vẫn luôn là lời nhắc nhở nhân loại không được phép lãng quên bài học về giá trị của hòa bình, tự do, của tinh thần đoàn kết chống lại chủ nghĩa khủng bố và chủ nghĩa cực đoan.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 21)
Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 tại Mỹ là biểu hiện cụ thể của cuộc chiến tranh lạnh.
Đúng.
Sai.
Thảm kịch trên đã làm thay đổi căn bản chính sách đối nội, đối ngoại của nước Mỹ.
Đúng.
Sai.
Mỹ là đối tượng chủ yếu của chủ nghĩa khủng bố do chính sách đối ngoại hiếu chiến.
Đúng.
Sai.
Hợp tác quốc tế chống khủng bố là nội dung quan trọng của hợp tác q.tế hiện nay.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Mặc dù sau Chiến tranh lạnh, hòa bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bán đảo Ban-căng, châu Phi, Trung Á,.... Cuộc tấn công khủng bố vào nước Mỹ ngày 11-9-2001 đã dẫn đến những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỷ qua. Các quốc gia trên thế giới đều chịu tác động của những vấn đề toàn cầu và an ninh phi truyền thống, buộc phải đứng trước xu thế hợp tác quốc tế, nhằm giữ vững an ninh quốc gia và đảm bảo an ninh con người.”
Tư liệu 2: “Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) được thành lập tháng 11-1989, hiện có 21 thành viên, chiếm khoảng 38% số dân, 62% GDP và gần 50% thương mại thế giới. Việt Nam được kết nạp vào APEC từ năm 1998, là một trong những thành viên tích cực, đề xuất hàng trăm dự án hợp tác trên các lĩnh vực (phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy thương mại điện tử, an ninh lương thực, ứng phó với biến đổi khí hậu,..”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 19, 20)
Sự kiện khủng bố ở Mỹ là một biểu hiện của cuộc chiến tranh lạnh.
Đúng.
Sai.
Trước nguy cơ của chủ nghĩa khủng bố, các quốc gia phải đẩy mạnh hợp tác quốc tế.
Đúng.
Sai.
Từ sau chiến tranh lạnh, hợp tác về kinh tế là nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
Đúng.
Sai.
Việt Nam là quốc gia sáng lập, hoạt động tích cực của Diễn đàn hợp tác kinh tế APEC.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Mặc dù sau chiến tranh lạnh, hòa bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột, trạnh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bán đảo Ban-căng, châu Phi, Trung Á,... Cuộc tấn công khủng bố vào nước Mỹ ngày 11-9 - 2001 đã dẫn đến những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỷ qua. Các quốc gia trên thế giới đều chịu tác động của những vấn đề toàn cầu và an ninh phi truyền thống, buộc phải đứng trước xu thế hợp tác quốc tế, nhằm giữ vững an ninh quốc gia và đảm bảo an ninh con người.”
Tư liệu 2: “Trong tác phẩm “The Rise and Fall of the Great Povvers” (Sự trỗi dậy và suy tàn của các cường quốc), nhà sử học Mỹ - Pôn Ken-nơ-đi đã nhấn mạnh, các nguồn lực kinh tế, sự phát triển khoa học - kỹ thuật, sức mạnh quân sự tạo nên sức mạnh tổng hợp của đất nước, quyết định vị trí quyền lực của đất nước trong cục diện thế giới. Sự phát triển hay suy thoái của các yếu tố này tạo nên sự hưng thịnh và suy vong không chỉ của các cường quốc mà cả các quốc gia khác trong một thế giới phức tạp, đan xen và phụ thuộc nhau.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 19)
Tư liệu 1 khẳng định một nguy cơ và thách thức lớn mà thế giới phải đối diện sau chiến tranh lạnh.
Đúng.
Sai.
Tư liệu 2 đề cập đến xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh, trong đó kinh tế là trọng
tâm.
Đúng.
Sai.
Sức mạnh quốc gia tổng hợp được xây dựng sẽ quyết định vị thế quốc gia trong trật tư thế giới đơn
cực.
Đúng.
Sai.
Chủ nghĩa khủng bố là thách thức lớn nhất của nhân loại buộc các quốc gia phải hợp tác giải quyết.
Đúng.
Sai.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
Chống khủng bố.
Liên kết khu vực.
Thực dân hóa.
Toàn cầu hóa.
Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.
Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.
thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
Tuyên bố ASEAN.
Hiệp định Pa-ris.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Tuyên bố Lahay.
Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam.
Thái Lan.
Mi-an-ma
Cam-pu-chia.
Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967- 1976 có đặc điểm là gì?
Phát triển rất thần kỳ.
Xây dựng nền móng.
Tránh đối đầu quân sự.
Nền kinh tế xuất khẩu.
Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức
hùng mạnh.
phát triển.
chặt chẽ.
non yếu.
Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?
Hiệp ước Ba-li được ký kết.
Thông qua tuyên bố ASEAN.
Thông cáo Thượng Hải.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là
đồng minh.
hợp tác.
căng thắng.
hòa bình.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Đông Nam Á là thuộc địa của
Nhật.
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Thái Lan.
Bru-nây.
Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là
phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.
để củng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.
để giải quyết vấn đề xung đột Cam-pu-chia và tranh chấp ở Biển Đông.
Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau ?
Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.
Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Cộng đồng kinh tế Châu Âu.
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
hợp tác để cùng nhau phát triển.
thành lập một liên minh quân sự.
tiến tới thành lập nước Liên bang.
tố chức lại trật tự khu vực châu Á.
Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là
quân sự.
đối ngoại.
kinh tế.
thế thao.
Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là
khủng hoảng tài chính.
xuất phát điểm rất thấp
nhiều dịch bệnh diễn ra.
xu thế hợp tác khu vực
Vì sao trong giai đoạn 1979 - 1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là căng thẳng?
Vấn đề Cam-pu-chia.
Tranh chấp biên giới.
Xung đột ở Biến Đông.
Khủng hoảng năng lượng.
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.
Cùng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.
Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.
Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.
Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
đã cơ bản giành được độc lập.
nhận viện trợ kinh tế của Mỹ.
khôi phục quan hệ với Nhật.
thiết lập quan hệ với Liên Xô.
Đâu là nguyên nhân Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại đặt trọng tâm vào quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỷ XX?
Khu vực đông dân, giàu tài nguyên.
Đây đã là xu thế chung của thế giới.
Cạnh tranh sức ảnh hưởng với Nga.
Để xây dựng một số căn cứ quân sự.
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?
Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á
Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.
Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.
Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?
Sự khác biệt về thể chế chính trị.
Tác động từ các nước châu Âu.
Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.
Tác động từ chủ nghĩa khủng bố
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quan hệ đối thoại, hợp tác và hội nhập giữa tổ chức ASEAN với ba nước Đông Dương từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX là
do cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.
do đây là xu thế chung của thế giới.
vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
tác động của xu thế Toàn cầu hóa.
Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.
Đây nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý.
Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN.
Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
Nội dung nào không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?
Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vự
Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.
Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.
Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.
Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là
khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.
giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.
tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.
được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.
Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?
Đoàn kết nhất trí và thế hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao
Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN.
Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.
Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòà bình, ổn định ở khu vực.
Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến.
Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường.
Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.
Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là
chịu sự cạnh tranh quyết liệt.
tụt hậu về kinh tế, công nghệ.
sử dụng nguồn vốn bất hợp lý.
điểm xuất phát thấp về kinh tế.
Từ sự phát triển kinh tế của Xin-ga-po ở những thập kỷ cuối thế kỉ XX, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?
Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế.
Chú trọng phát triển ngành công nghệ phần mềm.
Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại.
Coi trọng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế ?
Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.
Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.
Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.
Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm 1967 với 5 quốc gia thành viên. Đến năm 2015, ASEAN đã phát triển, trở thành một cộng đồng với sự gắn kết của 10 quốc gia. ASEAN không chỉ tạo nên những nền tảng quan trọng cho sự phát triển của các quốc gia thành viên, mà còn đóng vai trò quan trọng trong các cơ chế hợp tác và cầu trúc khu vực Đông Nam Á, châu Á - Thái Bình Dương. ASEAN có quan hệ hợp tác đa phương với nhiều tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế vì hòa bình, ổn định và phát triển thịnh vượng.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 22)
ASEAN ra đời năm 1967 với số thành viên ban đầu là năm nước.
Đúng.
Sai.
ASEAN là một cộng đồng bao gồm tất cả quốc gia ở Đông Nam Á.
Đúng.
Sai.
Khi mới ra đời, ASEAN có vai trò quan trọng ở khu vực và châu Á.
Đúng.
Sai.
Mục tiêu của tổ chức ASEAN là hòa bình, ổn định và thịnh vượng.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Tôn chỉ và mục đích của ASEAN: Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng; Thúc đầy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc; Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học - kỹ thuật và hành chính,...”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 24)
Tư liệu khẳng định tôn chỉ thành lập và mục đích hoạt động của tổ chức ASEAN.
Đúng.
Sai.
ASEAN hoạt động dựa trên tôn chỉ và mục đích của Hiến chương Liên hợp quốc.
Đúng.
Sai.
ASEAN là tổ chức liên minh khu vực hợp tác ban đầu về kinh tế, văn hóa, xã hội.
Đúng.
Sai.
ASEAN ra đời đã tạo ra cơ chế thúc đẩy hòa bình và ổn định các vấn đề ở châu Á.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong quá trình hình thành và phát triển, ASEAN có những đóng góp quan trọng trong việc tạo dựng một môi trường hòa bình, an ninh và ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trong quan hệ giữa các nước thành viên với nhau. ASEAN được đánh giá là tổ chức khu vực thành công thứ hai trên thế giới chỉ sau EU. Đến năm 2022, đã có hơn 90 quốc gia ngoài ASEAN đã bổ nhiệm Đại sứ bên cạnh Ban Thư ký ASEAN; 54 Ủy ban ASEAN tại các nước và các tổ chức quốc tế được thành lập. Năm 2022, ASAN có quan hệ với 11 đối tác đối thoại.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 27)
ASEAN góp phần quan trọng tạo dựng hòa bình, an ninh, ổn định ở Đông Nam Á.
Đúng.
Sai.
ASEAN là tổ chức khu vực lớn thứ hai thế giới, chỉ sau Liên minh châu Âu (EU).
Đúng.
Sai.
Tính đến năm 2022, ASEAN đã có 11 thành viên, có quan hệ với hơn 90 quốc gia.
Đúng.
Sai.
ASEAN đã thành lập Ủy ban và có quan hệ với các nước và các tổ chức quốc tế
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Giai đoạn 1999 - 2015: ASEAN chú trọng củng cố sự đoàn kết trong tổ chức, đóng vai trò trung tâm trong quá trình liên kết khu vực Đông Nam Á. Sau khi thông qua Hiến chương ASEAN (2007), ASEAN thông qua lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột (2009): Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCO). Giai đoạn 2015 - nay: năm 2015, Cộng đồng ASEAN được thành lập, ASEAN tập trung thực hiện các mục tiêu của cộng đồng, thúc đẩy hợp tác nội khối trên cơ sở ba trụ cột APSC, AEC và ASCC. ASEAN chủ động mở rộng quan hệ hợp tác với các chủ thể bên ngoài, tiếp tục phát huy vị thế trung tâm tại các diễn đàn hợp tác trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương nhằm đảm bảo hòa bình và phát triển.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 26)
Khi mới thành lập, ASEAN hợp tác trên 3 trụ cột chính là APSC, AEC và ASCO.
Đúng.
Sai.
Năm 2007, Cộng đồng ASEAN được thành lập và hoạt động dựa trên ba trụ cột.
Đúng.
Sai.
Tại các diễn đàn hợp tác châu Á- Thái Bình Dương, ASEAN có vị thế trung tâm.
Đúng.
Sai.
ASEAN trải qua nhiều giai đoạn phát triển với sự hợp tác ngày càng chặt chẽ hơn
Đúng.
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong quá trình hình thành và phát triển, ASEAN có những đóng góp quan trọng trong việc tạo dựng một môi trường hòa bình, an ninh và ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trong quan hệ giữa các nước thành viên với nhau. ASAN được đánh giá là tổ chức khu vực thành công thứ hai trên thế giới chỉ sau EU. Đến năm 2022, đã có hơn 90 quốc gia ngoài ASEAN đã bổ nhiệm Đại sứ bên cạnh Ban Thư ký ASEAN; 54 Ủy ban ASEAN tại các nước và các tổ chức quốc tế được thành lập. Năm 2022, ASEAN có quan hệ với 11 đối tác đối thoại.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 27)
ASEAN đã góp phần tạo ra môi trường hòa bình, an ninh và ổn định ở Đông Nam Á.
Đúng.
Sai.
Đến năm 2022, có hơn 90 quốc gia được kết nạp là thành viên của tổ chức ASEAN.
Đúng.
Sai.
ASEAN là tổ chức khu vực thành công, có vai trò quan trọng ở khu vực và thế giới
Đúng.
Sai.
Sự phát triển của ASEAN gắn liền với quá trình mở rộng quan hệ và hợp tác quốc tế.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trên lá cờ biểu trưng cho sự thống nhất của ASEAN có bốn màu: xanh, đỏ, trắng và vàng. Màu xanh biểu trưng cho hòa bình và ổn định; màu đỏ thể hiện sự năng động và lòng can đảm; màu trắng thế hiện sự thuần khiết; màu vàng biểu tượng cho sự thịnh vượng. Vòng tròn màu đỏ viền trắng thế hiện sự thống nhất của Cộng đồng ASEAN. Hình ảnh bó lúa tượng trưng cho ước mơ của các thành viên sáng lập về một ASEAN bao gồm tất cả các nước ở Đông Nam Á, gắn bó với nhau trong tình hữu nghị và đoàn kết.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 24)
Lá cờ biểu trưng cho sự thống nhất của ASEAN có 4 màu xanh, đỏ, trắng, vàng.
Đúng.
Sai.
Lá cờ là biểu tượng cho một tổ chức khu vực thống nhất, hữu nghị và đoàn kết.
Đúng.
Sai.
Các quốc gia thành viên ASEAN đều có quốc kỳ thể hiện biểu trưng của tổ chức.
Đúng.
Sai.
Khi thành lập Cộng đồng ASEAN, tất cả các nước trong khu vực đều là thành viên.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Trong cuốn sách Kỳ diệu ASEAN - Chất xúc tác cho hòa bình (The ASEAN miracle, A Catalyst for Peace), xuất bản vào dịp kỷ niệm 50 năm thành lập tổ chức ASEAN (1967 - 2017), các tác giả cho rằng thành công của ASEAN là một điều kỳ diệu và thế giới sẽ trở nên tốt đẹp hơn khi các khu vực đang phát triển khác noi gương sự thành công của ASEAN để tạo ra hòa bình, thịnh vượng.”
Tư liệu 2: “Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN là dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của ASEAN. Đây không chỉ là sự tăng thêm về số lượng thành viên mà còn đẩy nhanh quá trình thực hiện mục tiêu xây dựng ASEAN trở thành “ngôi nhà chung” của các quốc gia Đông Nam Á.”
Tư liệu 1 khẳng định ASEAN là một thành công của hợp tác khu vực trên thế giới.
Đúng.
Sai.
Tư liệu 2 khẳng định khi Việt Nam gia nhập, ASEAN đã thành tổ chức toàn khu vực.
Đúng.
Sai.
ASEAN góp phần quan trọng tạo dựng hòa bình, an ninh, ổn định ở Đông Nam Á.
Đúng.
Sai.
Việc Việt Nam gia nhập đã đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức khu vực phát triển.
Đúng.
Sai.
