Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quản lý dược bệnh viện

Total questions: 160

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Hãy nêu chức năng của khoa dược bệnh viện.

a)

Là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện. Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.

b)

Là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện. Khoa Dược có chức năng quản lý đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.

c)

Là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện. Khoa Dược có chức năng tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác được trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng an toàn, hợp lý.

d)

Là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện. Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác được trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ thuốc an toàn, hợp lý.

2.

Khoa Dược có bao nhiêu nhiệm vụ?

a)

10

b)

12

c)

14

d)

16

3.

Cơ cấu tổ chức của khoa dược bệnh viện trung ương bao gồm những bộ phận nào?

a)

Nghiệp vụ dược, kho dược, thống kê dược, lâm sàng, pha chế thuốc kiểm soát chất lượng thuốc, Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện

b)

Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện, kho dược, lâm sàng, pha chế thuốc

c)

Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện, nghiệp vụ dược, kho dược, thống kê dược

d)

Trưởng khoa dược, nghiệp vụ dược, kho dược, Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện

4.

Yêu cầu về trình độ của trưởng khoa dược ở bệnh viện cấp 1-2 như thế nào?

a)

Dược sĩ cao đẳng

b)

Bác sĩ

c)

Dược sĩ đại học

d)

Dược sĩ trung học

5.

Trưởng khoa dược có bao nhiêu nhiệm vụ?

a)

10

b)

12

c)

14

d)

16

6.

Yêu cầu về trình độ của dược sĩ làm công tác nghiệp vụ dược ở bệnh viện hạng 1-2 như thế nào?

a)

Tối thiểu là Dược sĩ đại học

b)

Tối thiểu là Dược sĩ trung học

c)

Tối thiểu là Dược sĩ cao đẳng

d)

Không quy định

7.

Yêu cầu về trình độ của dược sĩ làm công tác nghiệp vụ dược ở bệnh viện hạng 3 như thế nào?

a)

Tối thiểu Dược sĩ đại học

b)

Tối thiểu Dược sĩ trung học

c)

Tối thiểu là Dược sĩ cao đẳng

d)

Không quy định

8.

Dược sĩ làm công tác nghiệp vụ được có bao nhiêu nhiệm vụ?

a)

6

b)

8

c)

10

d)

12

9.

Yêu cầu về trình độ đối với dược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc có thuốc gây nghiện là gì?

a)

Là dược sĩ đại học

b)

Là dược sĩ trung học có giấy ủy quyền theo quy định

c)

Không quy định

d)

Cả (a), (b)

10.

Yêu cầu về trình độ đối với dược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc không có thuốc gây nghiện là gì?

a)

Tối thiểu là dược sĩ đại học

b)

Tối thiểu là dược sĩ trung học

c)

Không quy định

d)

Tối thiểu là dược sĩ cao đẳng

11.

Dược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc có bao nhiêu nhiệm vụ?

a)

6

b)

8

c)

10

d)

12

12.

Yêu cầu về trình độ đối với cán bộ thống kê dược là gì?

a)

Dược sĩ đại học

b)

Dược sĩ trung học

c)

Cán bộ có nghiệp vụ thống kê và dược

d)

Không quy định

13.

Cán bộ làm nhiệm vụ thống kê dược có bao nhiêu nhiệm vụ?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

14.

Yêu cầu về trình độ đối với dược sĩ làm công tác dược lâm sàng là gì?

a)

Tối thiểu là dược sĩ cao đẳng

b)

Tối thiểu là dược sĩ đại học

c)

Tối thiểu là dược sĩ trung học

d)

Không quy định

15.

Dược sĩ làm công tác dược lâm sàng có bao nhiêu nhiệm vụ?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

16.

Quy định tổ chức khoa Dược Bệnh viện do cơ quan nào ban hành?

a)

Cục Quản lý Dược

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Bộ trưởng Bộ Y tế

d)

Giám đốc Bệnh Viện

17.

Khoa Dược thuộc khối nào trong tổ chức bệnh viện?

a)

Khối lâm sàng

b)

Khối cận lâm sàng

c)

Khối chức năng

d)

Khối hành chính.

18.

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ai?

a)

Giám đốc bệnh viện

b)

Hội đồng Bệnh viện

c)

Sở Y tế

d)

Bộ Y tế

19.

Chức năng của khoa Dược trong bệnh viện là gì?

a)

Đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng

b)

Tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn hợp lý

c)

Nội dung (a), (b)

d)

Nội dung (a) đúng, (b) sai

20.

Trong bệnh viện, quản lý vật tư y tế tiêu hao thuộc nhiệm vụ của phòng nào?

a)

Phòng Kế hoạch tổng hợp

b)

Phòng Vật tư trang thiết bị Y tế

c)

Khoa Dược

d)

Phòng Trang thiết bị

21.

Khoa Dược phải bảo quản thuốc trong kho theo yêu cầu nào?

a)

Thực hành tốt sản xuất thuốc

b)

Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc

c)

Thực hành tốt bảo quản thuốc

d)

Thực hành tốt phân phối thuốc

22.

Khoa Dược bệnh viện pha chế loại thuốc nào?

a)

Thuốc sát khuẩn dùng ngoài

b)

Thuốc viên

c)

Thuốc tiêm

d)

Thuốc nước

23.

Khoa Dược có nhiệm vụ chỉ đạo tuyến như thế nào?

a)

Chỉ đạo chuyên môn cho khoa dược bệnh viện tuyến trên

b)

Chỉ đạo chuyên môn cho khoa dược bệnh viện tuyến dưới

c)

Chỉ đạo chuyên môn cho khoa dược bệnh viện cùng tuyến

d)

Chỉ đạo chuyên môn cho các bệnh viện tuyến dưới

24.

Khoa Dược phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi việc sử dụng thuốc nào?

a)

Thuốc tiêm truyền

b)

Thuốc kháng sinh

c)

Thuốc nhỏ mắt

d)

Dịch truyền

25.

Kho nào sau đây cần tách biệt với kho thuốc trong bệnh viện?

a)

Kho hóa chất, cồn

b)

Kho nguyên liệu

c)

Kho chất phả gia

d)

Kho trang thiết bị

26.

Khoa dược phải tổ chức cung ứng thuốc như thế nào?

a)

Đảm bảo cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu điều trị và nhu cầu đột xuất khác.

b)

Đấu thầu mua thuốc theo Luật đấu thầu.

c)

Cung ứng các thuốc thuộc diện kiểm soát đặc biệt theo đúng quy định.

d)

Nội dung (a), (b), (c).

27.

Yêu cầu về trình độ của trưởng khoa dược ở bệnh viện cấp 3 , và không phân hạng (chưa có dược sĩ đại

học ) như thế nào:

a)

Dược sĩ cao đẳng.

b)

Bác sĩ.

c)

Dược sĩ đại học.

d)

Dược sĩ trung học.(Giám đốc bệnh viện ủy quyền bằng văn bản )

28.

Hệ thống y tế ở nước ta hiện nay hoạt động theo cơ chế nào?

a)

Bảo cấp.

b)

Tư nhân.

c)

Dựa trên bảo hiểm Y tế.

d)

Nội dung (a), (b), (c).

29.

Đối với cộng đồng, Bệnh viện có vai trò gì?

a)

Cơ sở khám chữa bệnh.

b)

Cơ sở đào tạo.

c)

Chỗ dựa về kỹ thuật, phòng bệnh, CSSK ban đầu.

d)

Cơ sở dự phòng.

30.

Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện hoạt động theo văn bản nào?

a)

Thông tư 22/2012/TT-BYT.

b)

Thông tư 23/2011/TT-BYT.

c)

Thông tư 22/2011/TT-BYT.

d)

Thông tư 22/2013/TT-BYT.

31.

Trách nhiệm về chỉ định dùng thuốc cho người bệnh bao gồm những ai?

a)

Bác sĩ; Y sĩ tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là trạm y tế xã) và bệnh viện huyện,quận, thị xã, thành phố (gọi chung là bệnh viện huyện) chưa có bác sỹ chịu trách nhiệm về chỉ định dùng thuốc cho người bệnh.

b)

Lương y, y sĩ y học cổ truyền tại các trạm y tế xã và bệnh viện huyện chịu trách nhiệm về chỉ định các thuốc đông y, thuốc từ dược liệu cho người bệnh.

c)

Hộ sinh viên tại các trạm y tế xã xã khi không có bác sĩ, y sĩ được chỉ định thuốc cấp cứu trong trường hợp đỡ đẻ.

d)

Nội dung (a), (b), (c).

32.

Trách nhiệm trong việc hướng dẫn sử dụng thuốc bao gồm ai?

a)

Dược sĩ khoa Dược chịu trách nhiệm cập nhật thông tin về thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc cho Thầy thuốc, dược sĩ, điều dưỡng viên và người bệnh.

b)

Thầy thuốc hướng dẫn người bệnh (hoặc người nhà người bệnh) cách dùng thuốc.

c)

Điều dưỡng viên, Hộ sinh viên chịu trách nhiệm cho người bệnh dùng thuốc hoặc hướng dẫn người bệnh dùng thuốc.

d)

Nội dung (a), (b), (c).

33.

Thầy thuốc chỉ định thuốc cho người bệnh cần đảm bảo các yêu cầu nào?

a)

Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh; tuổi và cân nặng; hướng dẫn điều trị (nếu có).

b)

Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh; tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh; tuổi và cân nặng; hướng dẫn điều trị (nếu có).

c)

Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh; tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;

d)

Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh; tuổi và cân nặng; hướng dẫn điều trị (nếu có).

34.

Thầy thuốc thực hiện cách ghi chỉ định thuốc thế nào?

a)

Chỉ định dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc, hồ sơ bệnh án, không viết tắt tên thuốc, không ghi ký hiệu. Trường hợp sửa chữa bất kỳ nội dung nào phải ký xác nhận bên cạnh.

b)

Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc, đường dùng thuốc và những chú ý đặc biệt khi dùng thuốc.

c)

Ghi chỉ định thuốc theo trình tự: đường tiêm, uống, đặt, dùng ngoài và các đường dùng khác.

d)

Nội dung (a), (b), (c).

35.

Thầy thuốc chỉ định thời gian dùng thuốc cho người bệnh thế nào?

a)

Trường hợp người bệnh cấp cứu, thầy thuốc chỉ định thuốc theo diễn biến của bệnh.

b)

Trường hợp người bệnh cần theo dõi để lựa chọn thuốc hoặc liều thích hợp, thầy thuốc

chỉ định thuốc hàng ngày.

c)

Trường hợp người bệnh đã được lựa chọn thuốc và liều thích hợp, thời gian chỉ định thuốc tối đa không quá 2 ngày (đối với ngày làm việc) và không quá 3 ngày (đối với ngày nghỉ).

d)

Nội dung (a), (b), (c).

36.

Thầy thuốc lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh như thế nào?

a)

Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thích hợp.

b)

Căn cứ vào liều điều trị của thuốc để ra y lệnh đường dùng thích hợp.

c)

Căn cứ vào mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thích hợp.

d)

Căn cứ vào nhu cầu của người bệnh để ra y lệnh đường dùng thích hợp.

37.

Thầy thuốc chỉ định dùng thuốc đường tiêm cho người bệnh thế nào?

a)

Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị.

b)

Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm.

c)

Theo yêu cầu của người bệnh (ngoài uống).

d)

Theo yêu cầu của người nhà, hoặc người chăm sóc người bệnh.

38.

Khoa dược tổ chức cấp phát thuốc như thế nào?

a)

A. Tổ chức phát thuốc hằng ngày và thuốc bổ sung theo y lệnh.Phát thuốc kịp thời để bảo đảm người bệnh được dùng thuốc đúng thời gian.

b)

B. Thuốc cấp phát lẻ không còn nguyên bao gói phải được đóng gói lại trong bao bì kín khí và có nhãn ghi tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), hạn dùng. Việc ra lẻ thuốc phải bảo đảm thực hiện trong môi trường vệ sinh sạch sẽ và thao tác hợp vệ sinh.

c)

C. Đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân.

d)

Nội dung (a), (b).

39.

Khoa dược từ chối cấp phát thuốc trong trường hợp nào?

a)

A. Phiếu lĩnh không hợp lệ.

b)

B. Đơn thuốc có sai sót.

c)

Nội dung (a), (b).

d)

C. Cho người nhà bệnh nhân.

40.

Trách nhiệm của khoa lâm sàng trước khi cho người bệnh dùng thuốc như thế nào?

a)

Hướng dẫn, giải thích cho người bệnh tuân thủ điều trị.

b)

Kiểm tra thuốc (tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc và đường dùng thuốc) so với y lệnh, kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng cảm quan của thuốc.

c)

Khi phát hiện những bất thường trong y lệnh như chỉ định sử dụng thuốc quá liều quy định, đường dùng không hợp lý hoặc dùng nhiều thuốc đồng thời gây tương tác, điều dưỡng viên phải báo cáo với thầy thuốc điều trị hoặc thầy thuốc trực.

d)

Nội dung a b c

41.

Trách nhiệm của khoa lâm sàng trong khi cho người bệnh dùng thuốc như thế nào?

a)

Đảm bảo vệ sinh chống nhiễm khuẩn. Đảm bảo đúng người bệnh; Đúng thuốc; Đúng liều dùng; Đúng đường dùng; Đúng thời gian. Trực tiếp chứng kiến người bệnh dùng thuốc và theo dõi phát hiện kịp thời các bất thường của người bệnh trong khi dùng thuốc.

b)

Đảm bảo vệ sinh chống nhiễm khuẩn. Trực tiếp chứng kiến người bệnh dùng thuốc và theo dõi phát hiện kịp thời các bất thường của người bệnh trong khi dùng thuốc.

c)

Đảm bảo đúng người bệnh; Đúng thuốc; Đúng liều dùng; Đúng đường dùng; Đúng thời gian. Trực tiếp chứng kiến người bệnh dùng thuốc và theo dõi phát hiện kịp thời các bất thường của người bệnh trong khi dùng thuốc.

d)

Đảm bảo vệ sinh chống nhiễm khuẩn. Đảm bảo đúng người bệnh; Đúng thuốc; Đúng liều dùng; Đúng đường dùng; Đúng thời gian.

42.

Trách nhiệm của khoa lâm sàng theo dõi người bệnh sau khi dùng thuốc như thế nào:

a)

Ghi cụ thể số thuốc điều trị cho mỗi người bệnh, bảo quản thuốc còn lại theo đúng yêu cầu nhà sản xuất

b)

Theo dõi người bệnh để kịp thời xử trí các bất thường của người bệnh, bảo quản thuốc còn lại theo đúng yêu cầu nhà sản xuất

c)

Theo dõi người bệnh để kịp thời xử trí các bất thường của người bệnh, ghi cụ thể số thuốc điều trị cho mỗi người bệnh

d)

Theo dõi người bệnh để kịp thời xử trí các bất thường của người bệnh, ghi cụ thể số thuốc điều trị cho mỗi người bệnh, bảo quản thuốc còn lại theo đúng yêu cầu nhà sản xuất

43.

Quản lý, bảo quản thuốc tại khoa lâm sàng như thế nào?

a)

Thuốc trong tủ trực thuộc cấp cứu phải theo đúng danh mục và cơ số đã được phê duyệt và được bảo quản theo đúng quy định và yêu cầu của nhà sản xuất.

b)

Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất và thuốc phóng xạ cần quản lý, bảo quản theo quy định hiện hành.

c)

Điều dưỡng viên khi phát hiện sử dụng nhầm thuốc, mất thuốc, thuốc hỏng cần báo cáo ngay cho người quản lý cấp trên trực tiếp để có biện pháp xử lý kịp thời và đề nghị làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm. Nghiêm cấm việc cá nhân vay, mượn, đổi thuốc

d)

Nội dung (a), (b), (c).

44.

Bộ phận dược lâm sàng trực thuộc đơn vị nào?

a)

Khoa khám bệnh

b)

Khoa dược

c)

Khoa lâm sàng

d)

Phòng khám

45.

Quy định về số lượng người phụ trách công tác được làm sáng trên số giường bệnh như thế nào:

a)

01 người cho mỗi 150 giường bệnh nội trú

b)

01 người cho mỗi 200 giường bệnh nội trú

c)

01 người cho mỗi 250 giường bệnh nội trú

d)

01 người cho mỗi 300 giường bệnh nội trú

46.

Quy định về số lượng người phụ trách công tác dược lâm sàng trên số đơn thuốc được cấp phát cho người bệnh ngoại trú có thẻ bảo hiểm y tế trong một ngày như thế nào:

a)

01 người cho mỗi 500 đơn thuốc được cấp phát người bệnh ngoại trú

b)

01 người cho mỗi 800 đơn thuốc được cấp phát người bệnh ngoại trú

c)

01 người cho mỗi 1000 đơn thuốc được cấp phát người bệnh ngoại trú

d)

01 người cho mỗi 1500 đơn thuốc được cấp phát người bệnh ngoại trú

47.

Hoạt động dược lâm sàng với Tham gia xây dựng quy trình, hướng dẫn chuyên môn liên quan đến sử dụng thuốc và giám sát việc thực hiện các quy trình này, bao gồm:

a)

Xây dựng các quy trình chuyên môn liên quan đến sử dụng thuốc, hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b)

Phối hợp với Hội đồng Thuốc và Điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng quy trình giám sát sử dụng thuốc có khoảng điều trị hẹp, nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng, thuốc cần pha để sử dụng qua đường tiêm truyền hoặc sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân cần theo dõi hoặc thuốc có điều kiện bảo quản đặc biệt theo yêu cầu của công tác điều trị;

c)

Tham gia trực tiếp vào quá trình điều trị và giám sát việc tuân thủ quy trình sử dụng thuốc đã được Hội đồng Thuốc và Điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thông qua hoặc người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt.

d)

Nội dung (a), (b), (c).

48.

Hoạt động dược lâm sàng với Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như thế nào?

a)

a) Xây dựng kế hoạch phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc định kỳ 6 tháng, hàng năm, xu hướng và kế hoạch sử dụng thuốc của năm tiếp theo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b)

b) Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc thông qua việc đánh giá sự phù hợp của hướng dẫn điều trị và danh mục thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với chỉ định của thuốc cung ứng cho các khoa lâm sàng của cơ sở

c)

c) Nội dung (a), (b)

d)

d) Tham gia nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, thử nghiệm tương đương sinh học của thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các nghiên cứu khoa học khác về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.

49.

Hoạt động dược lâm sàng với Tham gia theo dõi, giám sát phản ứng có hại của thuốc như thế nào?

a)

a) Cập nhật thông tin về các phản ứng có hại của thuốc, các thông tin khác về an toàn của thuốc và cách xử trí, hướng dẫn cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, điều dưỡng viên, y tá, kỹ thuật viên, hộ sinh viên phát hiện, xử trí các phản ứng có hại của thuốc;

b)

b) Theo dõi, giám sát phản ứng có hại của thuốc và tiếp nhận thông tin để tổng hợp, báo cáo về các phản ứng có hại của thuốc tại cơ sở theo các hướng dẫn của Bộ Y tế;

c)

c) Báo cáo đột xuất về nguy cơ tổn hại tới sức khỏe của người bệnh liên quan đến việc sử dụng thuốc hoặc các trường hợp sử dụng thuốc chưa phù hợp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

d)

d) Nội dung (a), (b), (c).

50.

Hoạt động dược lâm sàng tại nhà thuốc bệnh viện với Tư vấn, cung cấp thông tin về thuốc cho người mua, người sử dụng thuốc như thế nào?

a)

Tư vấn, hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin và lời khuyên về cách dùng thuốc cho người mua hoặc người bệnh.

b)

Tư vấn để người bệnh tới khám thầy thuốc chuyên khoa thích hợp đối với các bệnh đòi hỏi có sự chẩn đoán của thầy thuốc mới có thể dùng thuốc.

c)

Thay thế thuốc đã kê trong đơn thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, đường dùng, liều lượng khi có sự đồng ý của người mua và phải chịu trách nhiệm về việc thay đổi thuốc.

d)

Nội dung (a), (b), (c).

51.

Trách nhiệm thực hiện hoạt động dược lâm sàng của Trưởng khoa dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như thế nào?

a)

Phối hợp với các khoa lâm sàng, khoa cận lâm sàng và các khoa, phòng liên quan để thực hiện hoạt động dược lâm sàng.

b)

Trực tiếp tổ chức hoạt động và chịu trách nhiệm về chuyên môn dược lâm sàng. Phối hợp với các khoa lâm sàng, khoa cận lâm sàng và các khoa, phòng liên quan để thực hiện hoạt động dược lâm sàng.

c)

Trực tiếp tổ chức hoạt động và chịu trách nhiệm về chuyên môn dược lâm sàng.

d)

Trực tiếp tổ chức hoạt động và chịu trách nhiệm về chuyên môn dược lâm sàng. Phối hợp với các khoa lâm sàng, khoa cận lâm sàng và các khoa, phòng liên quan để thực hiện hoạt động dược lâm sàng.

52.

Trách nhiệm của người phụ trách công tác dược lâm sàng như thế nào?

a)

Tư vấn, đề xuất với trưởng khoa dược, người đứng đầu cơ sở khám, chữa bệnh mô hình hoạt động và quy chế làm việc của bộ phận dược lâm sàng.

b)

Phân công công việc cụ thể, chỉ đạo chuyên môn, hướng dẫn và đào tạo nghiệp vụ cho người làm công tác dược lâm sàng. Tổ chức triển khai và giám sát thực hiện các nhiệm vụ của bộ phận dược lâm sàng.

c)

Báo cáo kết quả hoạt động của bộ phận dược lâm sàng với trưởng khoa dược, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.Rà soát, kiểm tra để báo cáo trong họp giao ban với khoa lâm sàng, khoa, phòng khám bệnh về các nội dung tư vấn sử dụng thuốc với người kê đơn, bao gồm cả trường hợp người kê đơn đồng ý hoặc không đồng ý với nội dung tư vấn của người làm công tác dược lâm sàng.

d)

Nội dung (a), (b), (c).

53.

Người làm công tác dược lâm sàng tham gia phân tích, giám sát việc sử dụng thuốc của người bệnh được khám và điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện hoạt động khai thác thông tin như thế nào?

a)

Khai thác thông tin của người bệnh, bao gồm cả khai thác tiền sử bệnh án, tiến hành phỏng vấn trực tiếp người bệnh, bao gồm: Tiền sử sử dụng thuốc; Tóm tắt các dữ kiện lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng đã có.

b)

Chỉ được khai thác thông tin trên hồ sơ bệnh án của bệnh nhân.

c)

Chỉ Bác sĩ điều trị mới được tiếp xúc với bệnh nhân.

d)

Chỉ được xem các dữ liệu lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân.

54.

Hãy nêu phạm vi hoạt động pha chế thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

a)

Phục vụ yêu cầu điều trị cho người bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

b)

Phục vụ cho kinh doanh của đơn vị khám bệnh, chữa bệnh.

c)

Phục vụ cho cửa hàng bán lẻ thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

d)

Phục vụ cho tất cả mọi người có nhu cầu sử dụng.

55.

Hoạt động pha chế thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bênh bao gồm :

a)

a) Pha chế thuốc từ nguyên liệu làm thuốc trong trường hợp thuốc chưa có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc thuốc có số đăng ký lưu hành nhưng chưa cung ứng hoặc cung ứng chưa đủ nhu cầu điều trị.

b)

b) Pha chế từ thuốc thành phẩm trong trường hợp pha loãng nồng độ thuốc, phối trộn các loại thuốc, chia sẵn liều sử dụng, kết hợp pha loãng với phối trộn, pha loãng với chia liều, chuyển dạng dùng theo yêu cầu điều trị

c)

Nội dung (a), (b).

d)

d) Pha chế phục vụ cho kinh doanh của đơn vị khám bệnh, chữa bệnh.

56.

Yêu cầu và trách nhiệm của người phụ trách pha chế thuốc là gì?

a)

Phải là dược sĩ đại học.Có trách nhiệm tổ chức và giám sát các hoạt động liên quan đến việc pha chế thuốc tại cơ sở, rà soát toàn bộ hồ sơ pha chế và hồ sơ kiểm tra, kiểm soát chất lượng thuốc pha chế trước, trong và sau khi pha chế.

b)

Phải là dược sĩ Cao đẳng trở lên.Có trách nhiệm tổ chức và giám sát các hoạt động liên quan đến việc pha chế thuốc tại cơ sở, rà soát toàn bộ hồ sơ pha chế và hồ sơ kiểm tra, kiểm soát chất lượng thuốc pha chế trước, trong và sau khi pha chế

c)

Phải là dược sĩ trung học.Có trách nhiệm tổ chức và giám sát các hoạt động liên quan đến việc pha chế thuốc tại cơ sở, rà soát toàn bộ hồ sơ pha chế và hồ sơ kiểm tra, kiểm soát chất lượng thuốc pha chế trước, trong và sau khi pha chế

d)

Tất cả các nội dung trên.

57.

Trách nhiệm của người trực tiếp pha chế thuốc như thế nào?

a)

a) Pha chế thuốc theo công thức được phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các hướng dẫn liên quan đến điều kiện pha chế, vệ sinh và an toàn, hoàn thành hồ sơ pha chế thuốc và kiểm soát trước khi thuốc được cấp phát.

b)

b) Pha chế các thuốc theo công thức được phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các hướng dẫn liên quan đến công việc pha chế thuốc và các quy định bắt buộc liên quan đến điều kiện pha chế, vệ sinh và an toàn, hoàn thành hồ sơ pha chế thuốc và kiểm soát trước khi thuốc được cấp phát.

c)

c) Bảo đảm tuân thủ các hướng dẫn liên quan đến công việc pha chế thuốc và các quy định bắt buộc liên quan đến điều kiện pha chế, vệ sinh và an toàn, hoàn thành hồ sơ pha chế thuốc và kiểm soát trước khi thuốc được cấp phát.

d)

d) Pha chế các thuốc theo công thức được phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các hướng dẫn liên quan đến công việc pha chế thuốc.

58.

Yêu cầu và trách nhiệm của người thực hiện kiểm tra chất lượng thuốc như thế nào?

a)

Tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành phù hợp (hóa, hóa sinh, dược, vi sinh). thực hiện kiểm soát, chất lượng thuốc theo tiêu chuẩn chất lượng đã được phê duyệt.

b)

Tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành phù hợp, (hóa, hóa sinh, dược, vi sinh). thực hiện kiểm soát, giám sát chất lượng thuốc theo các quy định, quy trình về bảo đảm chất lượng thuốc, kiểm nghiệm chất lượng thuốc theo tiêu chuẩn chất lượng đã được phê duyệt.

c)

Tốt nghiệp đại học dược trở lên thực hiện kiểm soát, giám sát chất lượng thuốc theo các quy định, quy trình về bảo đảm chất lượng thuốc, kiểm nghiệm chất lượng thuốc theo tiêu chuẩn chất lượng đã được phê duyệt.

d)

d) Tốt nghiệp đại học trở lên. thực hiện kiểm soát, giám sát chất lượng thuốc theo các quy định, quy trình về bảo đảm chất lượng thuốc, kiểm nghiệm chất lượng thuốc theo tiêu chuẩn chất lượng đã được phê duyệt.

59.

Yêu cầu của khu vực pha chế thuốc như thế nào?

a)

Bố trí riêng biệt, có diện tích phù hợp, Duy trì nguồn cung cấp nước sạch

b)

Bố trí theo một trật tự hợp lý tương ứng với trình tự của các hoạt động pha chế, thiết kế khu vực pha chế theo nguyên tắc một chiều, thuận lợi cho việc làm sạch, duy trì điều kiện vệ sinh, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, bảo đảm vệ sinh kiểm soát nhiễm khuẩn và chống nhiễm chéo.

c)

Duy trì điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng theo yêu cầu của từng dạng thuốc pha chế. Các điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm phải được theo dõi và ghi chép đầy đủ. Các thiết bị chiếu sáng phải được lắp đặt, kiểm tra phù hợp bảo đảm cung cấp đủ ánh sáng cho tất cả các hoạt động pha chế;

d)

Nội dung (a), (b), (c)

60.

Yêu cầu của khu vực bảo quản như thế nào?

a)

Nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm thuốc pha chế cần được bảo quản trong các kho riêng biệt theo yêu cầu của từng loại nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm thuốc pha chế, nếu cơ sở không có điều kiện có thể bảo quản trong kho thuốc nhưng phải để tại khu

vực riêng.

b)

Nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm thuốc pha chế cần được bảo quản trong các kho riêng biệt, nếu cơ sở không có điều kiện có thể bảo quản trong kho thuốc nhưng phải để tại khu vực

riêng.

c)

c) Nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm thuốc pha chế cần được bảo quản trong kho lạnh, nếu cơ sở không có điều kiện có thể bảo quản trong kho thuốc nhưng phải để tại khu vực riêng.

d)

d) Nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm thuốc pha chế cần được bảo quản trong các kho thoáng mát, không để gần các nơi ẩm ướt, chống côn trùng xâm nhập.

61.

Yêu cầu của khu vực kiểm nghiệm chất lượng thuốc như thế nào?

a)

a) Bố trí riêng biệt, tách biệt với khu vực pha chế thuốc, có diện tích và thiết kế phù hợp để có thể kiểm soát nhiễm khuẩn, tránh sự nhầm lẫn, nhiễm chéo và thuận tiện để thực hiện thao tác, bảo quản mẫu, chất chuẩn, dung môi, thuốc thử và hồ sơ kiểm nghiệm;

b)

b) Khu vực tiến hành phép thử sinh học, vi sinh phải cách biệt nhau và phải có thiết bị xử lý không khí riêng;

c)

c) Trang bị đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất, dung môi, thuốc thử để kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm.

d)

Nội dung (a), (b), (c)

62.

Quản lý sử dụng thiết bị, dụng cụ pha chế thuốc như thế nào?

a)

a) Các thiết bị, dụng cụ pha chế phải được bảo dưỡng định kỳ theo khuyến nghị của nhà sản xuất, bảo đảm an toàn khi sử dụng, tránh nhiễm khuẩn, tích tụ bụi bẩn, tránh được các tác động ảnh hưởng đến chất lượng thuốc.

b)

b) Cân và các thiết bị đo lường phải được hiệu chuẩn, kết quả hiệu chuẩn phải được ghi chép và lưu trữ theo quy định.

c)

c) Thiết bị hỏng không sử dụng phải được để tập trung tại một góc của khu vực pha chế.

d)

Nội dung (a), (b)

63.

Bảo đảm vệ sinh cho khu vực pha chế thế nào?

a)

a) Phải có quy định, quy trình cụ thể về vệ sinh cho thiết bị phù hợp với yêu cầu của từng cấp độ duy trì môi trường sạch, loại thiết bị, quy trình pha chế thuốc;

b)

b) Biện pháp xử lý thường xuyên chất thải từ bộ phận pha chế, thùng đựng chất thải được đánh dấu rõ ràng, đổ và vệ sinh thường xuyên, tối thiểu 01 lần một ngày;

c)

Nội dung (a), (b)

d)

d)Quy định, quy trình cho việc vệ sinh trước hoặc sau khi pha chế.

64.

Yêu cầu về quy định, quy trình pha chế thuốc trong bệnh viện như thế nào?

a)

Quy định, quy trình pha chế thuốc, bảo đảm chất lượng thuốc phải được hội đồng thuốc và điều trị của cơ sở (nếu có) xem xét, thông qua và người đứng đầu cơ sở phê duyệt.

b)

Quy định, quy trình pha chế thuốc, bảo đảm chất lượng thuốc cần được người đứng đầu cơ sở phê duyệt.

c)

Quy định, quy trình pha chế thuốc thực hiện theo quy định hiện hành.

d)

Người trực tiếp pha chế phải chịu trách nhiệm về chất lượng thuốc do mình thực hiện.

65.

Kiểm soát quá trình pha chế thuốc tại bệnh viện thực hiện như thế nào?

a)

Các thuốc thành phẩm trước khi đưa vào pha chế phải được kiểm tra chất lượng bằng cảm quan và còn hạn sử dụng.

b)

Thực hiện việc kiểm soát quá trình pha chế thuốc, đóng gói, dán nhãn bằng cách một người thực hiện pha chế, một người thực hiện kiểm soát.

c)

Hồ sơ pha chế thuốc được lập cho mỗi lần pha chế, có nội dung chính gồm: tên thuốc, nồng độ, hàm lượng của sản phẩm, ngày pha chế, công thức pha chế, số lượng thuốc thành phẩm, người pha chế và người thực hiện kiểm tra chất lượng.

d)

Nội dung (a), (b).

66.

Yêu cầu về kiểm nghiệm chất lượng thuốc pha chế trong bệnh viện?

a)

Đối với pha chế theo lô thực hiện kiểm nghiệm 100% các lô thuốc pha chế theo tiêu chuẩn chất lượng đã được người đứng đầu cơ sở phê duyệt.

b)

Cơ sở tự kiểm nghiệm hoặc gửi mẫu kiểm nghiệm tại cơ sở có chức năng kiểm nghiệm thuốc hợp pháp khác.

c)

Thuốc pha chế trong bệnh viện phải được kiểm nghiệm ở Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương trước khi cho bệnh nhân sử dụng.

d)

Nội dung (a), (b).

67.

Khái niệm nào sau đây đúng về phân tích ABC?

a)

Là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện.

b)

Là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tỷ lệ với mô hình bệnh tật hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện.

c)

Là phương pháp phân tích tương quan giữa các chỉ phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện.

d)

Là phương pháp phân tích tìm ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện.

68.

Khái niệm về phân tích VEN là gì?

a)

Là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn.

b)

là phương pháp giúp cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn

c)

là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn

d)

là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi có nguồn kinh phí để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn

69.

Liều xác định trong ngày là gì?

a)

là liều tối thiểu duy trì hàng ngày với chỉ định chính của một thuốc.

b)

là liều tối đa duy trì hàng ngày với chỉ định chính của một thuốc.

c)

là liều trung bình duy trì hàng ngày với chỉ định chính của một thuốc.

d)

là liều an toàn duy trì hàng ngày với chỉ định chính của một thuốc.

70.

Hãy nêu khái niệm về sử dụng thuốc hợp lý:

a)

là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm sàng của người bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều, đúng khoảng cách đưa thuốc và thời gian sử dụng thuốc), đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khả năng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh và cộng đồng.

b)

là việc dùng thuốc ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều, đúng khoảng cách đưa thuốc và thời gian sử dụng thuốc), đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khả năng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh và cộng đồng.

c)

là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm sàng của người bệnh đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khả năng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh và cộng đồng.

d)

là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm sàng của người bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều, đúng khoảng cách đưa thuốc và thời gian sử dụng thuốc)

71.

Nhiệm vụ của Hội đồng thuốc trong bệnh viện có bao nhiêu nội dung:

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

72.

Chức năng của Hội đồng thuốc là gì:

a)

tư vấn cho các trưởng khoa trong bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện.

b)

tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện.

c)

tư vấn cho giám đốc bệnh viện về thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện.

d)

tư vấn cho Trưởng khoa lâm sàng về phác đồ điều trị trong bệnh viện.

73.

Hội đồng thuốc xây dựng bao nhiêu nội dung quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện:

a)

9

b)

10

c)

11

d)

12

74.

Hãy nêu nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện:

a)

a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện. Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật

b)

b) Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặccơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị

c)

c) Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện. Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y tế ban hành; Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước.

d)

d) Nội dung (a), (b), (c)

75.

Hãy nêu nguyên tắc xây dựng hướng dẫn điều trị của Hội đồng thuốc trong bệnh viện:

a)

Phù hợp với hướng dẫn điều trị và hướng dẫn của các chương trình mục tiêu quốc gia do bộ y tế ban hành. Phù hợp với trình độ chuyên môn, nhân lực và trang thiết bị hiện có của đơn vị. Phản ánh quy tắc thực hành hiện thời đơn giản dễ hiểu và dễ cập nhật.

b)

Phù hợp với hướng dẫn điều trị do Bộ Y tế ban hành. Phù hợp với trình độ chuyên môn, nhân lực và trang thiết bị hiện có của đơn vị. Phản ánh quy tắc thực hành hiện thời. Đơn giản, dễ hiểu và dễ cập nhật.

c)

Phù hợp với trình độ chuyên môn, nhân lực và trang thiết bị hiện có của đơn vị. Phản ánh quy tắc thực hành hiện thời. Đơn giản, dễ hiểu và dễ cập nhật.

d)

Phù hợp với hướng dẫn điều trị và hướng dẫn của các chương trình mục tiêu quốc gia do Bộ Y tế ban hành. Phù hợp với trình độ chuyên môn, nhân lực và trang thiết bị hiện có của đơn vị

76.

Để xây dựng hướng dẫn điều trị trong bệnh viện cần bao nhiêu bước:

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

77.

Triển khai thực hiện các hướng dẫn điều trị trong bệnh viện như thế nào:

a)

Cung cấp đủ hướng dẫn điều trị tới thầy thuốc kê đơn, Tập huấn sử dụng cho tất cả thầy thuốc kê đơn.

b)

Tiến hành theo dõi, giám sát việc tuân thủ hướng dẫn điều trị.

c)

Định kỳ rà soát và cập nhật các nội dung hướng dẫn đã được xây dựng.

d)

Nội dung (a), (b), (c)

78.

Hội đồng thuốc và điều trị ở bệnh viện có ít nhất bao nhiêu thành viên:

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

79.

Trưởng khoa dược giữ nhiệm vụ gì trong Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện:

a)

Chủ tịch Hội đồng

b)

Phó chủ tịch Hội đồng

c)

Thư ký Hội đồng

d)

Ủy viên Hội đồng

80.

Hội đồng Thuốc và điều trị trong Bệnh viện tổ chức họp định kỳ như thế nào:

a)

1 tháng tổ chức họp 1 lần

b)

2 tháng tổ chức họp 1 lần

c)

3 tháng tổ chức họp 1 lần

d)

6 tháng tổ chức họp 1 lần

81.

Có bao nhiêu tiểu ban trong Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

82.

Mối quan hệ giữa Hội đồng thuốc và điều trị với Hội đồng khoa học. Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện như thế nào:

a)

Hội đồng thuốc và điều trị đề xuất, chỉ đạo, phân công các thành viên trong hội đồng xây dựng hướng dẫn điều trị dùng trong bệnh viện. Hội đồng khoa học tiến hành thẩm định và trình giám đốc bệnh viện phê duyệt, chỉ đạo thực hiện. Hội đồng thuốc và điều trị phối hợp với hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn xây dựng kế hoạch chống kháng thuốc, giám sát sự kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp và triển khai hoạt động này trong bệnh viện.

b)

Hội đồng Thuốc và điều trị phối hợp cùng Hội đồng Khoa học và Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn xây dựng kế hoạch chống kháng thuốc, giám sát sự kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp và triển khai hoạt động này trong bệnh viện.

c)

Hội đồng Thuốc và điều trị đề xuất, chỉ đạo, phân công các thành viên trong Hội đồng xây dựng Hướng dẫn điều trị dùng trong bệnh viện. Hội đồng Khoa học tiến hành thẩm định và trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt, chỉ đạo thực hiện. Hội đồng Thuốc và điều trị phối hợp với Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn xây dựng kế hoạch điều trị những bệnh thường gặp và triển khai hoạt động này trong bệnh viện.

d)

Hội đồng Thuốc và điều trị chỉ đạo, phân công các thành viên trong Hội đồng Khoa học xây dựng Hướng dẫn điều trị dùng trong bệnh viện và trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt, chỉ đạo thực hiện. Hội đồng Thuốc và điều trị phối hợp với Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn xây dựng kế hoạch chống kháng thuốc, giám sát sự kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp và triển khai hoạt động này trong bệnh viện.

83.

Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị ở bệnh viện bao gồm mấy nội dung?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

84.

Đảm nhận việc cung ứng thuốc trong bệnh viện là nhiệm vụ của bộ phận nào trong khoa dược?

a)

Kho và cấp phát;

b)

Nghiệp vụ dược;

c)

Thống kê dược;

d)

Pha chế thuốc, kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc;

85.

Kiểm tra việc bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa Dược bệnh viện là nhiệm vụ của bộ phận nào trong khoa dược?

a)

Nghiệp vụ dược;

b)

Kho và cấp phát;

c)

Thống kê dược;

d)

Pha chế thuốc, kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc;

86.

Thực hiện công tác kiểm tra quy định chuyên môn dược tại khoa Dược, các khoa lâm sàng và Nhà thuốc trong bệnh viện là nhiệm vụ của bộ phận nào trong khoa dược?

a)

Nghiệp vụ dược;

b)

Kho và cấp phát;

c)

Thống kê dược;

d)

Pha chế thuốc, kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc;

87.

Bộ phận Kho và cấp phát của khoa Dược phải thực hiện quy định nào?

a)

Thực hành tốt phân phối thuốc

b)

Thực hành tốt bảo quản thuốc

c)

Thực hành tốt kiểm nghiệm tốt

d)

Nội dung (a), (b), (c).

88.

Nhiệm vụ của cán bộ thống kê dược trong khoa dược bệnh viện như thế nào:

a)

Theo dõi, thống kê chính xác số liệu thuốc nhập về kho Dược, số liệu thuốc cấp phát cho nội trú, ngoại trú và cho các nhu cầu đột xuất khác.

b)

Báo cáo số liệu thống kê khi nhận được yêu cầu của Giám đốc bệnh viện hoặc Trưởng khoa Dược

c)

Nội dung (a), (b).

d)

Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa

89.

Dược sỹ làm công tác dược lâm sàng phải:

a)

Chịu trách nhiệm về thông tin thuốc trong bệnh viện, triển khai mạng lưới theo dõi, giám sát, báo cáo tác dụng không mong muốc của thuốc và công tác cảnh giác dược.

b)

Tư vấn về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị, cán bộ y tế và người bệnh.

c)

Tham gia theo dõi, kiểm tra, giám sát việc kê đơn thuốc nội trú và ngoại trú nhằm đẩy mạnh việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả.

d)

Nội dung (a), (b), (c).

90.

Dược sỹ làm công tác dược lâm sàng có trách nhiệm:

a)

a) Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng thuốc trong bệnh viện; chịu trách nhiệm tính toán hiệu chỉnh liều đối với người bệnh cần điều chỉnh liều;

b)

b) được quyền xem xét thay thế thuốc (nếu phát hiện thấy có tương tác trong kê đơn, kê đơn cùng hoạt chất, thuốc trong kho của khoa Dược hết) bằng thuốc tương đương đồng thời thông tin lại cho khoa lâm sàng biết và thống nhất việc thay thế thuốc.

c)

c) Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công.

d)

d) Nội dung (a), (b), (c)

91.

Nhiệm vụ “Tham gia theo dõi, kiểm tra, giám sát việc kê đơn thuốc nội trú và ngoại trú nhằm đẩy mạnh việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả” là của bộ phận nào trong khoa dược?

a)

Nghiệp vụ dược

b)

Thống kê dược

c)

Dược lâm sàng

d)

Pha chế thuốc, kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc

92.

Nhiệm vụ “Tư vấn về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị, cán bộ y tế và người bệnh” là của bộ phận nào trong khoa dược?

a)

Thống kê dược

b)

Dược lâm sàng

c)

Pha chế thuốc, kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc

d)

Nghiệp vụ dược

93.

Công tác lập kế hoạch hoạt động của khoa Dược dựa trên cơ sở nào:

a)

a) Xây dựng Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện hàng năm theo nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng. Khi xây dựng danh mục thuốc này cần căn cứ vào: Mô hình bệnh tật của địa phương; Trình độ cán bộ và theo Danh mục kỹ thuật mà bệnh viện được thực hiện; Điều kiện cụ thể của bệnh viện; Khả năng kinh phí; Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm

b)

b) Tham gia xây dựng Danh mục thuốc và cơ số thuốc của tủ trực tại khoa lâm sàng. Danh mục này do bác sĩ Trưởng khoa đề nghị căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ điều trị của khoa và trình Giám đốc phê duyệt

c)

c) Lập kế hoạch về cung ứng thuốc để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm bảo đảm cung ứng đủ thuốc và có chất lượng cho nhu cầu chẩn đoán và điều trị nội trú, ngoại trú, bảo hiểm y tế và phù hợp với kinh phí , điều kiện cụ thể của bệnh viện.

d)

d) Nội dung (a), (b), (c).

94.

Hoạt động “Kiểm soát chất lượng thuốc sử dụng tại cơ sở” của khoa dược thực hiện như thế nào?

a)

Kiểm soát 100% chất lượng cảm quan thuốc nhập vào khoa Dược

b)

Kiểm soát chất lượng cảm quan thuốc định kỳ và đột xuất tại khoa nội, pha chế và nơi cấp phát của khoa Dược

c)

Kiểm soát chất lượng cảm quan thuốc định kỳ và đột xuất tại các khoa lâm sàng

d)

Nội dung (a), (b), (c)

95.

Người duyệt phiếu lĩnh thuốc cho khoa lâm sàng trong bệnh viện :

a)

Trưởng khoa dược

b)

Cán bộ nghiệp vụ dược

c)

Giám đốc bệnh viện

d)

Cán bộ thủ kho dược

96.

Hội đồng kiểm nhận thuốc trong bệnh viện do ai quyết định

a)

Trưởng khoa dược

b)

Trưởng bộ nghiệp vụ dược

c)

Giám đốc bệnh viện

d)

Trưởng phòng Tài chính

97.

Thành phần Hội đồng kiểm nhập thuốc trong bệnh viện gồm những ai?

a)

Trưởng khoa Dược, Trưởng phòng Tài chính - Kế toán, thủ kho, thống kê dược

b)

Trưởng khoa Dược, Trưởng phòng Tài chính - Kế toán, thủ kho, thống kê dược, cán bộ cung ứng

c)

Trưởng khoa Dược, Trưởng phòng Tài chính - Kế toán, thủ kho, cán bộ cung ứng

d)

Trưởng khoa Dược, thủ kho, thống kê dược, cán bộ cung ứng

98.

Nội dung kiểm nhập thuốc gồm những gì?

a)

Kiểm tra về chủng loại, số lượng, chất lượng thuốc, hóa chất đối với mọi nguồn thuốc

b)

Kiểm tra về số lượng, chất lượng thuốc, hóa chất đối với mọi nguồn thuốc

c)

Kiểm tra về chủng loại, chất lượng thuốc, hóa chất đối với nguồn thuốc được mua bằng nguồn kinh phí viện trợ

d)

Kiểm tra về chủng loại, số lượng, chất lượng thuốc, hóa chất đối với nguồn thuốc được mua bằng kinh phí nhà nước

99.

Thời gian kiểm kê thuốc tại khoa dược là bao lâu một lần?

a)

1 tháng/lần

b)

2 tháng/lần

c)

3 tháng/lần

d)

1 năm/lần

100.

Thời gian kiểm kê thuốc tủ trực tại các khoa lâm sàng là bao lâu một lần?

a)

1 tháng/lần

b)

2 tháng/lần

c)

3 tháng/lần

d)

1 năm/lần

101.

Thời gian kiểm kê thuốc tự vệ, chống bão lụt và các cơ số khác:

a)

a) 1 tháng/lần

b)

b) 2 tháng/lần

c)

c) 3 tháng/lần

d)

d) 1 năm/lần

102.

Hội đồng kiểm kê tại kho của khoa Dược hàng tháng gồm những ai?

a)

Trưởng khoa Dược, kế toán (thống kê) dược, thủ kho dược và cán bộ phòng Tài chính - Kế toán

b)

Đại diện khoa Dược làm tổ trưởng, điều dưỡng trưởng của khoa và điều dưỡng viên là thành viên

c)

Lãnh đạo bệnh viện là Chủ tịch hội đồng; trưởng khoa Dược là thư ký hội đồng, trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, trưởng phòng Tài chính - Kế toán, trưởng phòng Điều dưỡng, kế toán dược, thủ kho dược là ủy viên

d)

Trưởng khoa Dược, kế toán (thống kê) dược, trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, trưởng phòng Tài chính - Kế toán, thủ kho dược là ủy viên

103.

Hội đồng kiểm kê tại khoa lâm sàng gồm:

a)

a) Trưởng khoa Dược, kế toán (thống kê) dược, thủ kho dược và cán bộ phòng Tài chính - Kế toán.

b)

b) Đại diện khoa dược làm tổ trưởng, điều dưỡng trưởng của khoa và điều dưỡng viên là thành viên

c)

c) Lãnh đạo bệnh viện là Chủ tịch hội đồng; trưởng khoa Dược là thư ký hội đồng, trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, trưởng phòng Tài chính - Kế toán, trưởng phòng Điều dưỡng, kế toán dược, thủ kho dược là uỷ viên.

d)

d) Trưởng khoa Dược, kế toán (thống kê) dược, trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, trưởng phòng Tài chính - Kế toán, thủ kho dược là uỷ viên.

104.

Hội đồng kiểm kê của bệnh viện cuối năm gồm:

a)

a) Trưởng khoa Dược, kế toán (thống kê) dược, thủ kho dược và cán bộ phòng Tài chính - Kế toán.

b)

b) Đại diện khoa Dược làm tổ trưởng, điều dưỡng trưởng của khoa và điều dưỡng viên là thành viên;

c)

c) Lãnh đạo bệnh viện là chủ tịch hội đồng; Trưởng khoa dược là thư ký hội đồng, trưởng phòng kế hoạch tổng hợp, trưởng phòng tài chính-kế toán, trưởng phòng điều dưỡng, kế toán dược, thủ kho dược là ủy viên

d)

d) Trưởng khoa Dược, kế toán (thống kê) dược, trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, trưởng phòng Tài

chính - Kế toán, thủ kho dược là uỷ viên.

105.

Quy định về thời gian kiểm tra sức khỏe đối với thủ kho thuốc, hóa chất như thế nào?

a)

6 tháng /lần

b)

12 tháng / lần

c)

18 tháng/lần

d)

24 tháng/lần

106.

Những nhóm thuốc cần thận trọng khi sử dụng, phải đánh số thứ tự ngày dùng thuốc gồm?

a)

Thuốc phóng xạ; Thuốc gây nghiện;

b)

Thuốc hướng tâm thần; Thuốc kháng sinh;

c)

Thuốc điều trị lao; Thuốc corticoid.

d)

Nội dung (a), (b), (c).

107.

Thầy thuốc phải thông báo tác dụng không mong muốn của thuốc cho ai?

a)

Điều dưỡng chăm sóc theo dõi người bệnh

b)

Người bệnh

c)

Gia đình người bệnh.

d)

Nội dung (a), (b), (c).

108.

Thầy thuốc phải theo dõi đáp ứng của người bệnh khi dùng thuốc và xử lý kịp thời các tai biến do dùng thuốc. Báo cáo phản ứng có hại của thuốc cho ai?

a)

Khoa Lâm sàng

b)

Khoa Dược

c)

Khoa Cấp Lâm sàng.

d)

Hội đồng Thuốc

109.

Thầy thuốc phải theo dõi đáp ứng của người bệnh khi dùng thuốc và xử lý kịp thời các tai biến do dùng thuốc. Báo cáo phản ứng có hại của thuốc cho :

a)

a) Khoa Lâm sàng

b)

b) Khoa Dược

c)

c) Khoa Cận Lâm sàng.

d)

d) Hội đồng Thuốc

110.

Trách nhiệm của khoa lâm sàng trước khi cho người bệnh dùng thuốc như thế nào:

a)

a) Công khai thuốc dùng hàng ngày cho từng người bệnh bằng cách thông báo cho người bệnh trước khi dùng thuốc. Hướng dẫn, giải thích cho người bệnh tuân thủ điều trị.

b)

b) Kiểm tra thuốc (tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc và đường dùng thuốc) so với y lệnh, kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng cảm quan của thuốc

c)

c) Chuẩn bị đủ phương tiện cho người bệnh dùng thuốc và thuốc

d)

d) Nội dung (a), (b), (c).

111.

Quản lý, bảo quản thuốc tại khoa lâm sàng đối với Thuốc dư do thay đổi y lệnh, do người bệnh chuyển khoa, ra viện, chuyển viện hoặc tử vong (sau đây gọi chung là xuất viện) được tổng hợp (theo mẫu Phụ lục 4) có xác nhận của trưởng khoa lâm sàng hoặc người được trưởng khoa lâm sàng ủy quyền bằng văn bản và trả lại khoa Dược trong vòng bao lâu?

a)

12 giờ

b)

24 giờ

c)

36 giờ

d)

48 giờ

112.

Khái niện về Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương:

a)

a) là đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ mua sắm tập trung tại địa phương đối với thuốc.

b)

b) là đơn vị được Bộ Y tế giao nhiệm vụ mua sắm tập trung tại địa phương đối với thuốc.

c)

c) là đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp Huyện giao nhiệm vụ mua sắm tập trung tại địa phương đối với thuốc.

d)

d) là đơn vị được Chính phủ giao nhiệm vụ mua sắm tập trung tại địa phương đối với thuốc.

113.

Hoạt động đấu thầu thuốc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế và nguồn thu hợp pháp khác của cơ quan hành chính nhà nước về y tế và đơn vị sự nghiệp y tế công, bao gồm:

a)

a) Phân chia gói thầu và nhóm thuốc;

b)

b) Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc;

c)

c) Mua sắm tập trung thuốc.

d)

d) Nội dung (a), (b), (c).

114.

Khái niệm về Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia:

a)

a) là đơn vị được Bộ Y tế giao nhiệm vụ mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với nguyên liệu làm thuốc

b)

b) là đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thuốc.

c)

c) là đơn vị được Bộ Y tế giao nhiệm vụ mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thuốc.

d)

d) là đơn vị được Chính phủ giao nhiệm vụ mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thuốc.

115.

Thông tư 07/2024/ TT-BYT áp dụng đối với việc đấu thầu thuốc hóa dược, thuốc phóng xạ, chất đánh dấu, vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, dược liệu, vị thuốc cổ truyền và các loại khí để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh phải :

a)

a) Được cấp số đăng ký lưu hành là thuốc

b)

b) Được cấp số lưu hành là thực phẩm chức năng

c)

c) Được Bộ y tế cho phép

d)

d) Được UBND cấp tỉnh cho phép.

116.

Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia có trách nhiệm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định; Thời gian thực hiện thỏa thuật khung và thời gian thực hiện gói thầu tối đa :

a)

a) 18 tháng

b)

b) 24 tháng

c)

c) 36 tháng

d)

d) 48 tháng

117.

Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương có trách nhiệm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định; Thời gian thực hiện thỏa thuận khung và thời gian thực hiện gói thầu tối đa :

a)

a) 18 tháng

b)

b) 24 tháng

c)

c) 36 tháng

d)

d) 48 tháng

118.

Danh mục thuốc mua sắm tập trung cấp quốc gia do đơn vị nào ban hành:

a)

a) Thủ tướng Chính phủ

b)

b) Bộ trưởng Bộ Y tế

c)

c) Cục Trưởng Cục Quản lý Dược

d)

d) Viện trưởng Viện Kiểm nghiệm Thuốc Trung ương

119.

Gói thầu thuốc generic được phân thành mấy nhóm:

a)

a) 4 nhóm

b)

b) 5 nhóm

c)

c) 6 nhóm

d)

d) 7 nhóm

120.

Ai quyết định việc mua thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu đối với bệnh viện công lập:

a)

a) Giám đốc bệnh viện

b)

b) Hội đồng Thuốc và Điều trị

c)

c) Cục Quản lý Dược

d)

d) Hội đồng chuyên môn

121.

Gói thầu thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền được phân chia thành bao nhiêu nhóm:

a)

a) 4 nhóm

b)

b) 5 nhóm

c)

c) 6 nhóm

d)

d) 7 nhóm

122.

Gói thầu vị thuốc cổ truyền được phân chia thành bao nhiêu nhóm:

a)

a) 3 nhóm

b)

b) 4 nhóm

c)

c) 5 nhóm

d)

d) 6 nhóm

123.

Căn cứ giá gói thầu và tính chất của từng gói thầu để lựa chọn một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu:

a)

a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu,

b)

b) Chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp,

c)

c) Chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến;

d)

d) Nội dung (a), (b), (c).

124.

Cơ sở y tế công lập chỉ áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu ……….khi có hướng dẫn của pháp luật về khoa học, công nghệ.

a)

a) Một giai đoạn hai túi hồ sơ

b)

b) Một giai đoạn một túi hồ sơ

c)

c) Một giai đoạn ba túi hồ sơ

d)

d) Nội dung (a), (b), (c).

125.

Gói thầu dược liệu được phân chia thành bao nhiêu nhóm:

a)

a) 2 nhóm

b)

b) 3 nhóm

c)

c) 4 nhóm

d)

d) 5 nhóm

126.

Gói thầu bán thành phẩm dược liệu có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch được phân chia thành bao nhiêu nhóm:

a)

a) 2 nhóm

b)

b) 3 nhóm

c)

c) 4 nhóm

d)

d) 5 nhóm

127.

Câu 26 : Hãy nêu các hoạt động chính của khoa dược

a)

a) Lập kế hoạch và tổ chức cung ứng thuôc, Theo dõi và quản lý xuất, nhập thuốc.

b)

b) Quy định về bảo quản thuốc, Theo dõi, quản lý sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế , sát khuẩn), vật

tư y tế tiêu hao (nếu có).

c)

c) Thông tin thuôc, tư vấn sử dụng thuốc. Quản lý theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn

về dược tại các khoa và nhà thuốc trong bệnh viện

d)

d) Nội dung (a), (b), (c).

128.

Thông tư nào quy định về đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập:

a)

a) Thông tư 06/2024/ TT-BYT

b)

b) Thông tư 07/2024/ TT-BYT

c)

c) Thông tư 06/2023/ TT-BYT

d)

d) Thông tư 07/2023/ TT-BYT

129.

Quy định về điều kiện của người phụ trách công tác dược lâm sàng như thế nào:

a)

a) Có bằng dược sĩ đại học, có kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực phù hợp từ 1 năm trở lên.

b)

b) Có bằng dược sĩ đại học, có kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực phù hợp từ 2 năm trở lên.

c)

c) Có bằng dược sĩ trung hoc, có kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực phù hợp từ 2 năm trở lên

d)

d) Có bằng dược sĩ đại học, có kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực phù hợp từ 2,5 năm trở lên.

130.

Hoạt động dược lâm sàng với Tư vấn trong quá trình xây dựng các danh mục thuốc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như thế nào:

a)

a) Xây dựng các tiêu chí lựa chọn thuốc để tư vấn cho Hội đồng Thuốc và Điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b)

b) Tiếp nhận và xử lý các thông tin về an toàn, hiệu quả liên quan đến việc sử dụng thuốc thuộc danh mục thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để đề xuất bổ sung, điều chỉnh danh mục thuốc bảo đảm việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả;

c)

c) Phân tích, đánh giá về an toàn, hiệu quả trên cơ sở bằng chứng về chi phí - hiệu quả, chi phí - lợi ích, nguy cơ - lợi ích trong việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để tư vấn, cung cấp thông tin trong việc xây dựng danh mục thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm hợp lý, an toàn và hiệu quả.

d)

d) Nội dung (a), (b), (c).

131.

Hoạt động dược lâm sàng với Tư vấn, giám sát việc kê đơn thuốc, sử dụng thuốc như thế nào:

a)

a) Tư vấn về sử dụng thuốc cho người kê đơn lựa chọn thuốc trong điều trị. Kiểm tra, kiểm soát quá trình kê đơn thuốc, thẩm định y lệnh để phát hiện, ngăn ngừa các sai sót, nhầm lẫn có thể xảy ra. Tổng hợp và phân tích nguyên nhân sai sót để đề xuất giải pháp khắc phục, cải thiện chất lượng kê đơn;

b)

b) Tham gia phân tích sử dụng thuốc (bình ca lâm sàng) trong các trường hợp người bệnh nhiễm vi sinh vật kháng thuốc, người bệnh phải sử dụng nhiều thuốc phức tạp hoặc theo yêu cầu của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c)

c) Tham gia hội chẩn hoặc các hội đồng chẩn đoán chuyên môn liên quan đến lựa chọn thuốc trong điều trị.

d)

d) Nội dung (a), (b), (c).

132.

Câu 52 : Hoạt động dược lâm sàng với Thông tin, hướng dẫn sử dụng thuốc cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người sử dụng thuốc và cộng đồng như thế nào:

a)

a) Cập nhật thông tin của thuốc mới cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh về tên thuốc, thành phần, tác dụng dược lý, chỉ định, chống chỉ định, tương tác thuốc, liều dùng, cách dùng, hướng dẫn sử dụng thuốc trên các đối tượng bệnh nhân cần theo dõi đặc biệt, các thông tin liên quan đến cảnh báo, an toàn của thuốc và các thông tin cần thiết khác;

b)

b) Cập nhật thông tin của thuốc cho người sử dụng thuốc và cộng đồng về tên thuốc, thành phần, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng và những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc;

c)

c) Nội dung (a), (b)

d)

d) Cập nhật thông tin của thuốc mới cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trên các đối tượng bệnh nhân cần theo dõi đặc biệt, các thông tin liên quan đến cảnh báo, an toàn của thuốc và các thông tin cần thiết khác;

133.

Câu 56 : Hoạt động dược lâm sàng tại khoa lâm sàng, khoa, phòng khám bệnh về Xem xét các thuốc được kê đơn cho người bệnh trong quá trình đi buồng bệnh hoặc xem xét y lệnh trong hồ sơ bệnh án, đơn thuốc bao gồm những nội dung gì :

a)

a) Chỉ định; Chống chỉ định; Lựa chọn thuốc; Dùng thuốc cho người bệnh: liều dùng, khoảng cách dùng, thời điểm dùng, đường dùng, dùng thuốc trên các đối tượng đặc biệt, thời gian dùng thuốc; Các tương tác thuốc cần chú ý; Phản ứng có hại của thuốc.

b)

b) Chỉ định; Chống chỉ định; thời điểm dùng, đường dùng, dùng thuốc trên các đối tượng đặc biệt, thời gian dùng thuốc; Các tương tác thuốc cần chú ý; Phản ứng có hại của thuốc.

c)

c) Chỉ định; Chống chỉ định; Lựa chọn thuốc; dùng thuốc trên các đối tượng đặc biệt, thời gian dùng thuốc; Các tương tác thuốc cần chú ý; Phản ứng có hại của thuốc.

d)

d) Dùng thuốc cho người bệnh: liều dùng, khoảng cách dùng, thời điểm dùng, đường dùng, dùng thuốc trên các đối tượng đặc biệt, thời gian dùng thuốc; Các tương tác thuốc cần chú ý; Phản ứng có hại của thuốc.

134.

Câu 58 : Hoạt động dược lâm sàng tại nhà thuốc bệnh viện với Tư vấn, trao đổi với người kê đơn trong trường hợp phát hiện việc kê đơn thuốc không hợp lý như thế nào:

a)

a) Trường hợp phát hiện đơn thuốc không rõ ràng về tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, hoặc có sai phạm về pháp lý, chuyên môn hoặc có thể ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, phải thông báo lại cho người kê đơn biết;

b)

b) Tư vấn, giải thích cho người mua thuốc và có quyền từ chối bán thuốc theo đơn trong các trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, có sai sót hoặc có nghi vấn; đơn thuốc không nhằm mục đích chữa bệnh và thông báo cho người kê đơn biết.

c)

c) Nội dung (a), (b)

d)

d) Từ chối bán thuốc theo đơn trong các trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, có sai sót hoặc có nghi vấn; đơn thuốc không nhằm mục đích chữa bệnh.

135.

Câu 59 : Hoạt động dược lâm sàng tại nhà thuốc bệnh viện với Tham gia theo dõi, giám sát phản ứng có hại của thuốc như thế nào:

a)

a) Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan đến tác dụng phụ, phản ứng có hại biết trước của thuốc cho người mua thuốc, người sử dụng thuốc;

b)

b) Hướng dẫn cách xử trí cho người mua thuốc, người sử dụng thuốc khi sử dụng thuốc quá liều hoặc khi có tác dụng phụ, phản ứng có hại trong quá trình sử dụng thuốc;

c)

c) Theo dõi, tiếp nhận các thông tin về tác dụng phụ, phản ứng có hại của thuốc để tổng hợp, báo cáo về khoa dược.

d)

d) Nội dung (a), (b), (c).

136.

Câu 61 : Trách nhiệm của trưởng khoa lâm sàng, trưởng khoa hoặc phòng khám bệnh trong việc phối hợp để thực hiện công tác dược lâm sàng như thế nào:

a)

a) Chỉ đạo bác sĩ điều trị, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên, hộ sinh viên tại khoa hoặc phòng phối hợp với người làm công tác dược lâm sàng để thực hiện các hoạt động dược lâm sàng

b)

b) Trưởng khoa lâm sàng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kế hoạch tổ chức hội chẩn chuyên môn hoặc hội đồng chẩn đoán chuyên môn liên quan đến lựa chọn thuốc để người phụ trách chuyên môn, người làm công tác dược lâm sàng tham gia theo quy định.

c)

c) Phối hợp với trưởng khoa dược hoặc người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xem xét các báo cáo tổng hợp ý kiến tư vấn của người làm công tác dược lâm sàng về kê đơn, hướng dẫn sử dụng thuốc. Trường hợp các ý kiến tư vấn phù hợp, trưởng khoa lâm sàng, trường khoa hoặc phòng khám bệnh có trách nhiệm thông báo lại bằng văn bản với người kê đơn và báo cáo với Hội đồng Thuốc và Điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để có kết luận cuối cùng

d)

d) Nội dung (a), (b), (c).

137.

Câu 63 : Trách nhiệm của người làm công tác dược lâm sàng như thế nào:

a)

a) Thực hiện các hoạt động dược lâm sàng quy định. Làm việc toàn thời gian hoặc bán thời gian tại một số khoa lâm sàng theo nhiệm vụ được phân công; trực tiếp tham gia nhóm điều trị cho người bệnh; thực hiện chức năng giám sát, báo cáo về tình hình sử dụng thuốc tại cơ sở đối với người làm công tác dược lâm sàng tại bộ phận dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

b)

b) Tham gia nghiên cứu khoa học và tham gia các khóa đào tạo liên tục về dược lâm sàng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

c)

c) Tổng hợp báo cáo các hoạt động tư vấn sử dụng thuốc đối với người kê đơn định kỳ ít nhất 1 tuần/1 lần cho người phụ trách công tác dược lâm sàng hoặc trưởng khoa dược hoặc người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả trường hợp người kê đơn đồng ý và không đồng ý với các nội dung tư vấn.

d)

d) Nội dung (a), (b), (c).

138.

Câu 64 : Phối hợp trong hoạt động dược lâm sàng giữa khoa lâm sàng, khoa, phòng khám bệnh và khoa dược, bộ phận dược lâm sàng như thế nào:

a)

a) Người làm công tác dược lâm sàng thực hiện chức năng tư vấn liên quan đến kê đơn, sử dụng thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo đúng quy định.

b)

b) Trường hợp phát hiện có vấn đề về an toàn, hiệu quả hoặc tính hợp lý trong việc sử dụng thuốc, người làm công tác dược lâm sàng có ý kiến tư vấn cho người kê đơn thuốc để tối ưu hóa việc dùng thuốc.

c)

c) Trưởng khoa dược, trưởng phòng, bộ phận kế hoạch tổng hợp, trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng và các bác sĩ, kỹ thuật viên, điều dưỡng viên, hộ sinh viên tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để người làm công tác dược lâm sàng hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.

d)

d) Nội dung (a), (b), (c)

139.

Câu 76 : Yêu cầu vệ sinh cá nhân của nhân viên pha chế như thế nào:

a)

a) Nhân viên làm việc trong các bộ phận pha chế phải được tập huấn về thực hành và tuân thủ các quy trình, quy định vệ sinh của cơ sở, bảo đảm các điều kiện vệ sinh khu vực pha chế, thiết bị, dụng cụ và vệ sinh cá nhân;

b)

b) Trang phục cho nhân viên khi pha chế gồm: kính bảo hộ, găng tay phẫu thuật không bột, áo choàng dùng một lần, không thấm nước, tay dài kín cổ tay, mũ trùm kín tóc, khẩu trang, bọc giầy.

c)

c) Nội dung (a), (b).

d)

d) Các quy định, quy trình này phải được rà soát định kỳ và được phê duyệt bởi người đứng đầu cơ sở.

140.

Hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong đấu thầu rộng rãi:

a)

a) Được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh mà không hạn chế số lượng nhà đầu tư tham dự.

b)

b) Được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh mà có hạn chế số lượng nhà đầu tư tham dự.

c)

c) Được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu cao về kỹ thuật, công nghệ

d)

d) Được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh có tính đặc thù theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.

141.

Hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong đấu thầu hạn chế:

a)

a) Được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu cao về kỹ thuật, công nghệ chỉ có một số nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án được mời tham dự thầu.

b)

b) Được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu cao về kỹ thuật, công nghệ hoặc có tính đặc thù theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực mà chỉ có một số nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án được mời tham dự thầu.

c)

c) Được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh có tính đặc thù theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực mà chỉ có một số nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án được mời tham dự thầu.

d)

d) Được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu cao về kỹ thuật, công nghệ hoặc có tính đặc thù theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.

142.

Thời gian thực hiện gói thầu thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 39 của Luật Đấu thầu nhưng tối đa không quá :

a)

a) 12 tháng

b)

b) 24 tháng

c)

c) 36 tháng

d)

d) 48 tháng

143.

Việc mua thuốc tập trung được thực hiện theo cách thức ký thỏa thuận khung, trừ các trường hợp sau đây được áp dụng theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp:

a)

a) Mua thuốc, vắc xin phục vụ công tác tiêm chủng mở rộng thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh.

b)

b) Mua thuốc thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ có yêu cầu áp dụng theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp.

c)

c) Mua thuốc dùng trong các Bệnh viện Trung ương

d)

d) Nội dung (a), (b).

144.

Thời hạn các Sở Y tế, cơ sở y tế, Đơn vị đầu mối tổng hợp và gửi nhu cầu mua sắm tập trung do Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia quy định nhưng tối đa không quá :

a)

a) 40 ngày

b)

b) 45 ngày

c)

c) 50 ngày

d)

d) 55 ngày

145.

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập theo nguyên tắc như thế nào:

a)

a) Trường hợp mặt hàng thuốc có nhu cầu sử dụng lớn, một nhà thầu không có khả năng cung cấp được tổng số lượng mặt hàng thuốc đó thì được chia ra các gói thầu khác nhau theo khu vực hoặc theo vùng kinh tế xã hội nhằm bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.

b)

b) Thực hiện việc phân chia các gói thầu, nội dung của kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định từ Điều 4 đến Điều 12 Thông tư 07/2024/TT-BYT

c)

c) Nội dung (a), (b).

d)

d) Trường hợp mặt hàng thuốc có nhu cầu sử dụng lớn, một nhà thầu không có khả năng cung cấp được tổng số lượng mặt hàng thuốc đó thì được chia ra thành nhiều gói thầu nhỏ hơn phù hợp với

năng lực cung cấp của nhà thầu

146.

Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà cung cấp thuốc tập trung cấp quốc gia do:

a)

a) Bộ Kế hoạch và đầu tư

b)

b) Bộ Y tế

c)

c) Bộ Tài chính

d)

d) Chính phủ

147.

Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc tập trung cấp địa phương do:

a)

a) Người có thẩm quyền tại địa phương

b)

b) UBND tỉnh

c)

c) Bí thư tỉnh

d)

d) Sở Y tế

148.

Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia có trách nhiệm:

a)

a) Công khai thỏa thuận khung trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế, Trang Thông tin điện tử Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia và đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định

tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu;

b)

b) Gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

c)

c) Thông báo bằng văn bản đến các cơ sở y tế công lập thuộc Bộ Y tế quản lý; cơ sở y tế công lập các Bộ, ngành quản lý; các Sở Y tế và Đơn vị đầu mối.

d)

d) Nội dung (a), (b), (c).

149.

Thời hạn gửi nhu cầu do Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương quy định nhưng tối đa không quá:

a)

a) 30 ngày

b)

c) 40 ngày

c)

b) 35 ngày

d)

d) 45 ngày

150.

Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương có trách nhiệm:

a)

a) Công khai thỏa thuận khung trên Cổng Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trang thông tin điện tử Sở Y tế, Trang Thông tin điện tử Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương (nếu có) và đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu;

b)

b) Gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

c)

c) Thông báo bằng văn bản đến các cơ sở y tế thuộc địa phương quản lý.

d)

d) Nội dung (a), (b), (c).

151.

Kiểm duyệt đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc hàng ngày trước khi cấp phát là nhiệm vụ của:

a)

a) Phòng kế hoạch và cung ứng

b)

c) Khoa Lâm sàng

c)

b) Khoa Dược

d)

d) Khoa cận lâm sàng.

152.

Khoa …………. làm đầu mối trình Lãnh đạo bệnh viện báo cáo phản ứng có hại của thuốc (theo mẫu Phụ lục 5) và gửi về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc ngay sau khi xử lý.

a)

a) Khoa Dược

b)

b) Khoa Lâm sàng

c)

c) Khoa cận lâm sàng.

d)

d) Phòng Hành chính tổng hợp

153.

Cơ quan nào quy định về tổ chức, hoạt động dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

a)

a) Chính phủ

b)

b) Bộ Y tế

c)

c) Giám đốc Bệnh viện

d)

d) Hội đồng Thuốc

154.

Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không tổ chức khoa dược theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh ………. để thực hiện các hoạt động dược lâm sàng phục vụ người bệnh ngoại trú có thẻ bảo hiểm y tế và người bệnh nội trú;

a)

a) Phải tổ chức bộ phận dược lâm sàng

b)

b) Không tổ chức bộ phận dược lâm sàng

c)

c) Cử người làm kiêm nhiệm

d)

d) Giao nhiệm vụ cho Khoa lâm sàng

155.

Điều kiện của người làm công tác dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trừ lĩnh vực y học cổ truyền) :

a)

a) Tốt nghiệp trình độ cử nhân ngành dược trở lên

b)

b) Tốt nghiệp trình độ đại học ngành dược trở lên

c)

c) Tốt nghiệp trình độ cao đẳng ngành dược trở lên

d)

d) Tốt nghiệp trình độ trung cấp ngành dược trở lên

156.

Người phụ trách công tác dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền phải thực hành một trong các nội dung thực hành chuyên môn:

a)

a) Thử thuốc trên lâm sàng; nghiên cứu dược lý, dược lâm sàng;

b)

b) Cảnh giác dược tại trung tâm thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc cổ truyền.

c)

c) Nội dung (a), (b).

d)

d) Phục vụ người bệnh ngoại trú có thẻ bảo hiểm y tế và người bệnh nội trú;

157.

Thời gian thực hành chuyên môn đối với người phụ trách công tác dược lâm sàng là

a)

a) 6 tháng

b)

b) 1 năm

c)

c) 2 năm

d)

d) 3 năm

158.

Hội đồng thuốc và điều trị ở bệnh viện do ai quyết định:

a)

a) Bộ trưởng Bộ y tế

b)

b) Chính phủ

c)

c) Giám đốc bệnh viện

d)

d) Hội đồng dược điển

159.

Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện do ai quyết định:

a)

a) Bộ trưởng Bộ y tế

b)

b) Chính phủ

c)

c) Giám đốc bệnh viện

d)

d) Hội đồng dược điển

160.

Hoạt động của Hội đông thuốc và điều trị trong bệnh viện theo chế độ:

a)

a) Kiêm nhiệm

b)

b) Chuyên trách

c)

c) Hợp đồng

d)

d) Nội dung (a), (b), (c).