Font size
WorksheetsQuiz về Dung dịch tiêm truyền
Total questions: 100
Worksheet time: 17mins
Dung dịch tiêm truyền dùng để tái lập thăng bằng acid – base khi cơ thể bị nhiễm acid là:
Glucose 30%
Ringer - lactat
Amoni clorid 2,14%
Natri hydrocarbonat 1,4%
Dung dịch tiêm truyền dùng để tái lập thăng bằng acid - base khi cơ thể bị nhiễm kiềm là:
Glucose 30%
Ringer - lactat
Amoni clorid 2,14%
Natri hydrocarbonat 1,4%
Dung dịch tiêm truyền có tác dụng lợi niệu thẩm thấu là:
Glucose 30%
Ringer - lactat
Manitol 15%
Dextran 40
Dung dịch tiêm truyền có tác dụng bổ sung thể tích máu là:
Glucose 30%
Amoni clorid 2,14%
Natri hydrocarbonat 1,4%
Dextran 40
Đặc điểm của thuốc nhỏ mắt là:
Sinh khả dụng không cao
Khó sử dụng
Hạn dùng ngắn
Tác dụng kéo dài
Tiêu chuẩn của dung môi dùng bào chế thuốc nhỏ mắt là:
Khả năng hòa tan rộng
Có tác dụng dược lý riêng
Độ nhớt cao
Vô khuẩn
Chất phụ đặc trưng trong công thức thuốc nhỏ mắt là:
Chất điều vị
Chất nhũ hóa
Chất sát khuẩn
Chất màu
Mục đích của việc sử dụng chất làm tăng độ nhớt trong công thức thuốc nhỏ mắt là gì?
Kéo dài thời gian lưu của thuốc
Tăng tốc độ rửa trôi
Giảm tác dụng của thuốc
Bảo quản lâu hơn
Hệ đệm có tác dụng điều chỉnh pH đồng thời có tác dụng sát khuẩn thường dùng trong nhiều dung dịch thuốc nhỏ mắt là gì?
Citric/citrat
Acetic/acetat
Glutamic/glutamat
Boric/borat
Chất có tác dụng khóa ion kim loại để bảo vệ được chất dễ bị oxy hóa trong công thức thuốc nhỏ mắt là gì?
Natri sulfit
Natri bisulfit
Natri metabisulfit
Natri edetat
Ưu tiên đầu tiên trong việc điều chỉnh pH của một thuốc nhỏ mắt là gì?
Không gây kích ứng mắt
Giảm độ tan của dược chất
Giữ cho dược chất ổn định
Để dược chất thấm tốt qua giác mạc
Hệ đệm có tác dụng điều chỉnh pH đồng thời có tác dụng hiệp đồng chống oxy hóa thường dùng trong thuốc nhỏ mắt là gì?
Citric/citrat
Acetic/acetat
Glutamic/glutamat
Boric/borat
Vai trò của acid boric trong công thức thuốc nhỏ mắt chloramphenicol là gì?
Cloramphenicol 0,400 g
Acid boric 1,100 g
Natri tetraborat 0,200 g
Natri clorid 0,200 g
Thủy ngân phenyl borat 0,002 g
Nước pha tiêm vừa đủ 100,000 ml
Điều chỉnh PH
Đẳng trương
Bảo quản
Tạo độ nhớt
Vai trò của natri clorid trong công thức thuốc nhỏ mắt chloramphenicol là gì?
Cloramphenicol 0,400 g
Acid boric 1,100 g
Natri tetraborat 0,200 g
Natri clorid 0,200 g
Thủy ngân phenyl borat 0,002 g
Nước pha tiêm vừa đủ 100,000 ml
Điều chỉnh pH
Đẳng trương
Bảo quản
Ổn định dung dịch
Vai trò của thủy ngân phenyl borat trong công thức thuốc nhỏ mắt chloramphenicol là gì?
Cloramphenicol 0,400 g
Acid boric 1,100 g
Natri tetraborat 0,200 g
Natri clorid 0,200 g
Thủy ngân phenyl borat 0,002 g
Nước pha tiêm vừa đủ 100,000 ml
Điều chỉnh pH
Chất nhũ hóa
Chất làm tăng độ tan
Chất bảo quản
Vai trò của natri clorid trong công thức thuốc nhỏ mắt natri diclofenac là gì?
Natri diclofenac 0,10g
Dinatri edetat 0,05g
Dinatri hydrophosphat khan 0,30g
Natri clorid 0,45g
Benzalkonium clorid 0,005g
Nước pha tiêm vđ 100,00ml
Điều chỉnh pH
Đẳng trương
Bảo quản
Tạo độ nhớt
Vai trò của dinatri edetat trong công thức thuốc nhỏ mắt natri diclofenac là gì?
Natri diclofenac 0,10g
Dinatri edetat 0,05g
Dinatri hydrophosphat khan 0,30g
Natri clorid 0,45g
Benzalkonium clorid 0,005g
Nước pha tiêm vđ 100,00m
Tăng độ nhớt để ổn định dung dịch
Chống oxy hóa dược chất
Chất tạo màu và điều hương
Hạn chế sự thủy phân của dược chất
Vai trò của dinatri hydrophosphat khan trong công thức thuốc nhỏ mắt natri diclofenac là gì?
Natri diclofenac 0,10g
Dinatri edetat 0,05g
Dinatri hydrophosphat khan 0,30g
Natri clorid 0,45g
Benzalkonium clorid 0,005g
Nước pha tiêm vđ 100,00m
Tăng độ nhớt để ổn định dung dịch
Chống oxy hóa dược chất
Chất tạo màu và điều hương
Điều chỉnh pH
Vai trò của benzalkonium clorid trong công thức thuốc nhỏ mắt natri diclofenac là gì?
Natri diclofenac 0,10g
Dinatri edetat 0,05g
Dinatri hydrophosphat khan 0,30g
Natri clorid 0,45g
Benzalkonium clorid 0,005g
Nước pha tiêm vđ 100,00m
Tăng độ nhớt để ổn định dung dịch
Chống oxy hóa dược chất
Chất tạo màu và điều hương
Chất bảo quản
Phương pháp tiệt khuẩn thuốc nhỏ mắt có được chất bền với nhiệt là gì?
Lọc với màng lọc có kích thước 0,22mcm
Luộc sôi
Hấp ở nhiệt độ 120°C trong 20 phút
Sấy ở nhiệt độ 100°C trong 60 phút
Phương pháp tiệt khuẩn thuốc nhỏ mắt có được chất không bền với nhiệt là gì?
Lọc với màng lọc có kích thước 0,22mcm
Luộc sôi
Hấp ở nhiệt độ 120°C trong 20 phút
Sấy ở nhiệt độ 100°C trong 60 phút
Phương pháp bào chế thuốc nhỏ mắt chloramphenicol có công thức đã cho là gì?
Cloramphenicol 0,400 g
Acid boric 1,100 g
Natri tetraborat 0,200 g
Natri clorid 0,200 g
Thủy ngân phenyl borat 0,002 g
Nước pha tiêm vừa đủ 100,000 ml
Nhũ hóa trực tiếp
Hòa tan chạy vòng
Hòa tan hoàn toàn
Trộn đều đơn giản
Phương pháp bào chế thuốc nhỏ mắt natri diclofenac có công thức sau là:
Natri diclofenac 0,10g
Dinatri edetat 0,05g
Dinatri hydrophosphat khan 0,30g
Natri clorid 0,45g
Benzalkonium clorid 0,005g
Nước pha tiêm vđ 100,00ml
Nhũ hóa trực tiếp
Hòa tan chạy vòng
Hòa tan hoàn toàn
Trộn đều đơn giản
Phương pháp bào chế thuốc nhỏ mắt prednisolon acetat có công thức sau là:
Prednisolon acetat (bột rất mịn) 1,0g,
Benzalkonium clorid 0,01g,
Dinatri edetat 0,01g,
Hydroxypropyl methyl cellulose 0,5g
Polysorbat 80 0,01g
Natri clorid vừa đủ
Natri hydroxyd hoặc acid hydroclorid vừa đủ pH 6,8 – 7,2
Nước tinh khiết vừa đủ 100ml
Nhũ hóa trực tiếp
Hòa tan chạy vòng
Hòa tan hoàn toàn
Phân tán
Cấu trúc của thuốc nhỏ mắt prednisolon acetat có công thức sau là:
Prednisolon acetat (bột rất mịn) 1,0g
Benzalkonium clorid 0,01g
Dinatri edetat 0,01g
Hydroxypropyl methyl cellulose 0,5g
Polysorbat 80 0,01g
Natri clorid vừa đủ
Natri hydroxyd hoặc acid hydroclorid vừa đủ pH 6,8 – 7,2 Nước tinh khiết vừa đủ 100ml
Dung dịch nước
Dung dịch dầu
Nhũ tương
Hỗn dịch
Cấu trúc của thuốc nhỏ mắt maxidrol có công thức sau: Dexamethason 100mg
Neomycin sulfat 350.000 UI
Polymycin B sulfat 600.000 UI
Hydroxypropyl methyl cellulose 500mg
Benzalkonium clorid 10mg
Natri clorid (vd) đẳng trương
Polysorbat 20g
Nước cất vd 100ml
Dung dịch nước
Dung dịch dầu
Nhũ tương
Hỗn dịch
Cấu trúc của thuốc nhỏ mắt maxidrol có công thức sau: Indomethacin 0,05 g
Dầu thực vật TT 5,00 g
Tween 80 3,00 g
Span 80 1,50 g
Acid boric 0,50 g
Natri borat 0,25 g
Benzalkonium clorid 0,01 g
Glycerin 10,00 g
Nước tinh khiết vd 100,00 ml
Dung dịch nước
Dung dịch dầu
Nhũ tương
Hỗn dịch
Chất phải được hòa tan đầu tiên khi bào chế thuốc nhỏ mắt chloramphenicol có công thức sau:
Cloramphenicol 0,400 g
Acid boric 1,100 g
Natri tetraborat 0,200 g
Natri clorid 0,200 g
Thủy ngân phenyl borat 0,002 g
Nước pha tiêm vừa đủ 100,000 ml
Cloramphenicol
Natri clorid
Natri borat
Acid boric
Nhiệt độ hòa tan acid boric trong quá trình bào chế thuốc nhỏ mắt chloramphenicol là bao nhiêu?
Cloramphenicol 0,400 g
Acid boric 1,100 g
Natri tetraborat 0,200 g
Natri clorid 0,200 g
Thủy ngân phenyl borat 0,002 g
Nước pha tiêm vừa đủ 100,000 ml
70ºC
25ºC
45ºC
90ºC
Dạng đóng gói của thuốc phun mù là gì?
Chai nhựa
Bình chịu áp lực
Chai thủy tinh
Hộp nhựa
Tên gọi khác của thuốc phun mù là gì?
Dung dịch
Khí dung
Nhũ tương
Siro
Phân loại thuốc phun mù theo cấu trúc hoá lý của hệ thuốc gồm những loại nào?
Thuốc phun mù dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương
Thuốc phun mù hỗn dịch, nhũ tương, bọt xốp
Thuốc phun mù dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương, bọt xốp
Thuốc phun mù hỗn dịch, nhũ tương, bọt xốp
Phân loại thuốc phun mù theo trạng thái tập hợp của thuốc và chất đẩy trong bình chứa gồm những loại nào?
Thuốc phun mù một pha và hai pha
Thuốc phun mù hai pha và ba pha
Thuốc phun mù ba pha và bốn pha
Thuốc phun mù một pha và ba pha
Kích cỡ các hạt tiểu phân trong chế phẩm thuốc phun mù là:
< 80 mcm
< 70 mcm
< 60 mcm
< 50 mcm
Tên gọi tiếng Anh của chế phẩm thuốc phun mù là gì?
Aerosol
Spray
Inhaler
Solution
Một trong những ưu điểm của chế phẩm thuốc phun mù khi đóng trong bình kín là gì?
Độ ổn định cao
Dễ sản xuất
Giá thành rẻ
Thiết bị sản xuất đơn giản
Một trong những ưu điểm của chế phẩm thuốc phun mù có van định liều là gì?
Phân liều chính xác
Dễ sản xuất
Giá thành rẻ
Thiết bị sản xuất đơn giản
Một trong những nhược điểm của dạng thuốc phun mù là gì?
Thiết bị sản xuất đơn giản
Kỹ thuật sản xuất phức tạp
Giá thành rẻ
Dễ sản xuất
Nhược điểm của thuốc phun mù sử dụng chất đẩy loại dẫn chất fluocarbon là gì?
Chất thải sinh học
Chất phá huỷ tầng ozon của khí quyển trái đất
Chất gây biến đổi gen
Chất gây cháy nổ
Nhược điểm của thuốc phun mù sử dụng chất đẩy loại dẫn chất hydrocarbon là gì?
Chất thải sinh học
Chất phá huỷ tầng ozon của khí quyển trái đất
Chất gây biến đổi gen
Chất gây cháy nổ
Dạng bào chế thường dùng trong công thức thuốc phun mù là:
Dung dịch, hỗn dịch hoặc nhũ tương
Dung dịch, thuốc cốm
Siro, hỗn dịch
Nhũ tương, gel
Phân loại thuốc của chế phẩm Lidocain 10% đóng chai 38g chứa 3,8g lidocain là:
Dung dịch thuốc
Thuốc tiêm truyền
Siro thuốc
Thuốc phun mù
Thành phần thuốc phun mù thông thường gồm là:
Chất đẩy, bình chứa, van/nắp bấm (đầu phun) và thuốc
Chất đẩy, bình chứa và van/nắp bấm (đầu phun)
Chất đẩy, van/nắp bấm (đầu phun) và thuốc
Bình chứa, van/nắp bấm (đầu phun) và thuốc
Chất đẩy trong thuốc phun mù là:
Khí nitơ
Khí heli
Khí hydro
Khí nén hoặc khí hóa lỏng
Cơ chế hoạt động của chất đẩy để phun thuốc ra khỏi bình thuốc phun mù là:
Tạo ra áp suất cao
Sinh hơi do tạo phản ứng hóa học
Theo nguyên tắc bình thông nhau
Chiếm chỗ của thuốc
Dẫn chất thuộc nhóm khí hóa lỏng dùng làm chất đẩy trong thuốc phun mù là:
Fluocarbon
Hydro
Heli
Nitrogen
Khí nén dùng làm chất đẩy trong thuốc phun mù là:
Oxy
Hydro
Heli
Nitơ
Khí nén dùng làm chất đẩy trong thuốc phun mù là:
Oxy
Hydro
Heli
Carbon dioxyd
Khí nén dùng làm chất đẩy trong thuốc phun mù là:
Oxy
Hydro
Heli
Dinitơ oxyd
Loại khí thường được dùng cho các thuốc phun mù yêu cầu chất lượng cao là:
Khí hóa lỏng
Khí nén
Khí oxy
Khí hydro
Vật liệu thường dùng làm bình chứa của thuốc phun mù là:
Nhựa
Kim loại hoặc thủy tinh
Giấy tráng nhôm
Giấy tráng PE
Nhiệm vụ của các van trong bình chứa thuốc phun mù là:
Điều chỉnh áp suất
Bịt kín bình và phân phối thuốc
Bịt kín bình
Chia liều
Cơ chế khi bấm nút mở loại van phun liên tục với thuốc phun mù là:
Thuốc được phun ra liên tục, chỉ ngừng khi bỏ tay
Thuốc được phun ra từng liều một
Thuốc được phun ra ngay cả khi ngừng bỏ tay
Thuốc được phun ra theo liều đã định
Cơ chế khi bấm nút mở loại van phun định liều với thuốc phun mù là:
Thuốc được phun ra liên tục, chỉ ngừng khi bỏ tay
Thuốc được phun ra từng liều một
Thuốc chỉ được phun đẩy ra một lượng xác định
Thuốc được phun ra ngay cả khi ngừng bỏ tay
Các loại đầu phun thường dùng trong thuốc phun mù là:
Đầu phun mù, đầu phun tạo bọt xốp, đầu phun tạo các thuốc thể mềm
Đầu phun mù, đầu phun tạo bọt xốp, đầu phun đặc biệt
Đầu phun mù, đầu phun tạo bọt xốp, đầu phun tạo các thuốc thể mềm, đầu phun đặc biệt
Đầu phun mù, đầu phun tạo các thuốc thể mềm, đầu phun đặc biệt
Mục đích việc thêm chất diện hoạt vào công thức thuốc phun mù là:
Ổn định hệ hỗn dịch nhũ tương
Ổn định hệ hỗn dịch hoặc nhũ tương và bôi trơn van
Bôi trơn van
Chống nhiễm vi sinh vật
Hai giai đoạn chủ yếu khi sản xuất thuốc phun mù là:
Đóng thuốc và lắp van đáy
Điều chế thuốc và đóng thuốc vào bình
Đóng thuốc và chỉnh áp suất bình
Điều chế thuốc để đóng vào bình và đóng nạp chất đẩy vào bình thuốc
Kỹ thuật và dụng cụ thiết bị sản xuất thuốc phun mù ở giai đoạn điều chế thuốc là:
Không giống như sản xuất các dạng bào chế thông thường
Tương tự như sản xuất các dạng bào chế thông thường
Yêu cầu cao hơn sản xuất các dạng bào chế thông thường
Yêu cầu thấp hơn sản xuất các dạng bào chế thông thường
Phương pháp sản xuất thuốc phun mù ở giai đoạn nạp chất đẩy là:
Đóng áp suất
Đóng lạnh
Đóng áp suất hoặc đóng lạnh
Nén khí
Các bước thực hiện khi sản xuất thuốc phun mù theo nguyên tắc đóng áp suất là:
Nạp thuốc vào bình, đặt van, nạp chất đẩy
Nạp thuốc vào bình, nạp chất đẩy, đặt đầu phun
Nạp thuốc vào bình, đặt van, đặt đầu phun
Nạp thuốc vào bình, đặt van, nạp chất đẩy, đặt đầu phun
Đặc điểm về thể chất của thuốc mỡ là:
Mềm
Rắn
Lỏng
Cứng
Đường dùng của thuốc mỡ là:
Đặt dưới lưỡi
Uống
Tiêm bắp
Bôi lên da hoặc niêm mạc
Một trong những yêu cầu đối với tá dược dùng trong bào chế thuốc mỡ là:
Có khả năng hòa tan các dược chất thành hỗn hợp đồng đều
Giá thành rẻ
Dễ bảo quản
Có khả năng tạo với các dược chất thành hỗn hợp đồng đều
Một trong những yêu cầu đối với tá dược dùng trong bào chế thuốc mỡ là:
Không có tác dụng dược lý riêng
Giá thành rẻ
Dễ bảo quản
Có tác dụng chống nhiễm khuẩn
Một trong những yêu cầu đối với tá dược dùng trong bào chế thuốc mỡ là:
Giá thành rẻ
Dễ bảo quản
Có pH gần giống với pH của da
Có tác dụng chống nhiễm khuẩn
Một trong những yêu cầu đối với tá dược dùng trong bào chế thuốc mỡ là:
Dễ bảo quản
Có tác dụng chống nhiễm khuẩn
Ít gây bẩn da và quần áo, dễ rửa sạch
Giá thành rẻ
Một trong các ưu điểm của nhóm tá dược thân dầu trong thuốc mỡ là:
Dễ bảo quản, giải phóng dược chất nhanh
Dễ bám dính da, niêm mạc và hấp thu tốt trên da
Khó bị nhiễm khuẩn, không gây cản trở hoạt động sinh lý da
Giá thành rẻ
Một trong các nhược điểm của nhóm tá dược thân dầu trong thuốc mỡ là gì?
Giải phóng dược chất chậm, có khả năng hút nước
Dễ bị nhiễm khuẩn, bết dính da
Trơn nhờn, kỵ nước, gây bẩn, khó rửa sạch
Giá thành cao, giải phóng dược chất chậm
Một trong các nhược điểm của nhóm tá dược thân dầu trong thuốc mỡ là gì?
Chỉ phát huy tác dụng tại chỗ
Dễ bị nhiễm khuẩn
Gây cản trở hoạt động sinh lý bình thường ở da
Không thấm qua da
Một trong các nhược điểm của nhóm tá dược thân dầu trong thuốc mỡ là gì?
Dễ bị ôi khét trong quá trình bảo quản
Dễ bị nhiễm khuẩn
Giá thành cao
Dễ làm sạch
Một trong các ưu điểm của nhóm tá dược thân nước trong thuốc mỡ là gì?
Có thể hòa tan hoặc trộn đều với nước
Bền vững, dễ bị vi khuẩn và nấm mốc xâm nhập
Khó bị nhiễm khuẩn
Dễ bảo quản, không bị khô cứng
Một trong các ưu điểm của nhóm tá dược thân nước trong thuốc mỡ là gì?
Bền vững, dễ bị vi khuẩn và nấm mốc xâm nhập
Giải phóng hoạt chất nhanh
Khó bị nhiễm khuẩn
Dễ bảo quản, không bị khô cứng
Một trong các nhược điểm của nhóm tá dược thân nước trong thuốc mỡ là gì?
Kém bền vững, dễ bị vi khuẩn và nấm mốc xâm nhập
Không trơn nhờn, dễ rửa sạch bằng nước
Dễ bảo quản, không bị khô cứng
Không cản trở các hoạt động bình thường của da
Một trong các ưu điểm của nhóm tá dược hấp phụ trong thuốc mỡ là gì?
Khá bền vững, có thể hút nước và các chất lỏng phân cực
Dễ bị nhiễm khuẩn
Không hút nước
Giá thành cao
Một trong các nhược điểm của nhóm tá dược hấp phụ trong thuốc mỡ là gì?
Dễ bị khô cứng, nứt mặt trong quá trình bảo quản
Có khả năng thấm sâu
Khá bền vững, có thể hút nước và các chất lỏng phân cực
Trơn nhờn, khó rửa sạch
Một trong các ưu điểm của nhóm tá dược nhũ tương hoàn chỉnh trong thuốc mỡ là gì?
Giải phóng hoạt chất tương đối nhanh
Có khả năng thấm sâu
Cản trở tới việc hoạt động sinh lý bình thường của da
Dễ bị khô cứng, nứt mặt trong quá trình bảo quản
Một trong các nhược điểm của nhóm tá dược nhũ tương hoàn chỉnh trong thuốc mỡ là gì?
Thấm sâu, tăng tác dụng của dược chất
Giải phóng hoạt chất tương đối nhanh
Dễ bị khô cứng, nứt mặt trong quá trình bảo quản
Độ bền nhiệt động học kém
Yêu cầu đối với tá dược dùng cho chế phẩm bảo vệ da trong thuốc mỡ là gì?
Không độc, có khả năng thấm cao
Không có khả năng thấm sâu
Không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước
Không gây cản trở hoạt động sinh lý của da
Ưu điểm chính của dầu thầu dầu khi dùng làm tá dược cho mỹ phẩm và thuốc mỡ là gì?
Hòa tan nhiều dược chất
Độ nhớt cao, làm bóng tốt
Có khả năng thấm cao
Không độc, không kích ứng
Ưu điểm của dầu, mỡ, sáp hydrogen hóa so với chưa hydrogen hóa trong tá dược thuốc mỡ là gì?
Có thể chất ổn định
Bền vững, không bị ôi khét
Có khả năng thấm cao
Không độc, không kích ứng
Các chất giữ ẩm thường thêm vào tá dược gel trong thuốc mỡ để khắc phục nhược điểm hay khó cứng là:
Acid béo no
Acid béo không no
Glycerin
Manitol
Ưu điểm của tá dược gel trong thuốc mỡ là:
Thể chất ổn định
Hình thức đẹp
Dễ hòa tan dược chất
Dễ thay đổi màu sắc
Ưu điểm của tá dược PEG so với tá dược gel trong thuốc mỡ là:
Thân nước, dễ rửa sạch
Cải thiện độ tan của dược chất
Dễ điều chỉnh thể chất
Bền vững
Khả năng hút nước của lanolin khan trong tá dược thuốc mỡ là:
50%-100%
150%-180%
100%-150%
180%-200%
Đặc điểm của loại thuốc mỡ thuộc hệ phân tán đồng thể là:
Dược chất được hoà tan trong tá dược
Dược chất được hoà tan trong tá dược nhũ hóa
Dược chất không hoà tan trong tá dược
Dược chất không hoà tan trong tá dược nhũ hóa
Đặc điểm của loại thuốc mỡ thuộc hệ phân tán dị thể là:
Dược chất và tá dược hoà tan vào nhau
Dược chất rắn hoà tan vào tá dược lỏng
Dược chất và tá dược không hoà tan vào nhau
Dược chất rắn hoà tan trong tá dược nhũ hóa
Tá dược có khả năng hút nước tốt trong thuốc mỡ là:
Parafin
Sáp ong
Vaselin
Lanolin
Tá dược hút cặn thêm trong thành phần thuốc mỡ có được chất ở thể lỏng là:
Vaselin
Lanolin
Mỡ lợn
Sáp ong
Tá dược dùng trong điều chế thuốc mỡ có tác dụng ngấm qua da là:
Nhôm hydroxy
Silicon
Mỡ lợn cánh kiến trắng
Vaselin có thêm cholesterol
Tá dược thường được trộn thêm vào vaselin để tăng khả năng hút nước là:
Silicon
Lanolin
Dầu thực vật
Parafin
Cấu trúc thuốc mỡ tetracyclin hydroclorid là:
Hỗn dịch
Nhũ tương D/N
Dung dịch
Nhũ tương N/D
Cấu trúc thuốc mỡ methylsalicylat là:
Hỗn dịch
Nhũ tương D/N
Dung dịch
Nhũ tương N/D
Cấu trúc thuốc mỡ benzosali là:
Hỗn dịch
Nhũ tương D/N
Dung dịch
Nhũ tương N/D
Cấu trúc thuốc mỡ kẽm oxid là:
Hỗn dịch
Nhũ tương D/N
Dung dịch
Nhũ tương N/D
Cấu trúc cao xoa sao vàng là:
Hỗn dịch
Nhũ tương D/N
Dung dịch
Nhũ tương N/D
Cấu trúc gel lidocain 3% là:
Hỗn dịch
Nhũ tương D/N
Dung dịch
Nhũ tương N/D
Cấu trúc kem cloramphenicol 1% là:
Hỗn dịch
Nhũ tương D/N
Dung dịch
Nhũ tương N/D
Vai trò của natri lauryl sulfat trong công thức thuốc mỡ benzosali là:
Chất nhũ hóa tạo nhũ tương kiểu D/N
Điều chỉnh thể chất thuốc mỡ
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Vai trò của alcol cetylc trong công thức kem chloramphenicol là:
Chất nhũ hóa
Điều chỉnh thể chất
Tăng khả năng thấm qua da
Chất bảo quản
Điều chỉnh thể chất của thuốc mỡ
Chất tăng tính thấm qua da
Điều chỉnh thể chất của thuốc mỡ
Chất bảo quản
Chất chống oxy hóa
