Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giáo dục và nâng cao sức khoẻ

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Bước đầu tiên trong phương pháp lập kế hoạch TTGDSK

a)

Chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên cần TTGDSK

b)

Xác định nguồn lực, phương tiện, phương pháp TTGDSK

c)

Xác định đối tượng và mục tiêu TTGDSK

d)

Thu nhập thông tin xác định các vấn đề sức khoẻ cần TTGDSK

2.

Một trong các yêu cầu khi sử dụng tài liệu TTGDSK là sử dụng tài liệu

a)

Đã được sử dụng ở nhiều nơi

b)

Mọi nơi, mị chỗ cho thuận lợi với đối tượng

c)

Đúng lúc, đúng chỗ để thu hút sự chú ý của đối tượng

d)

Đã được sử dụng nhiều lần

3.

Phương pháp TTGDSK gián tiếp có tác dụng tốt để

a)

Thay đổi thái độ của đối tượng về vấn đề sức khoẻ

b)

Thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành của đối tượng

c)

Cung cấp kiến thức về vấn đề sức khoẻ thường gặp cho nhiều người

d)

Thay đổi hành vi của đối tượng về vấn đề sức khoẻ

4.

Cung cấp thông tin cho đối tượng là 1 phần quan trọng của

a)

Quảng cáo trên loa đài

b)

Truyền thông trực tiếp

c)

Truyền thông giáo dục sức khoẻ

d)

Quảng cáo trên tivi

5.

Sắp xếp các vấn đề ưu tiên cho TTGDSK dựa vào bảng điểm cho kết quả như sau

a)

Tổng số điểm thấp thì ưu tiên cao

b)

Mỗi địa phương có quy định riêng

c)

Tổng điểm cao thì ưu tiên cao

d)

Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà lập kế hoạch

6.

3 yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hành vi sức khoẻ bao gồm

a)

Kinh phí, trang thiết bị, phương tiện, nhân lực

b)

Những người xung quang, phương tiện, nguồn lực

c)

Thời gian, kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị

d)

Những người xung quanh, nguồn lực , văn hoá

7.

Quản lí nguồn phát tính cũng chính là quản lí

a)

Các phương tiện cho TTGDSK

b)

Số lượng các thông điệp được phát đi

c)

Các phương pháp TTGDSK

d)

Mọi hoạt động của các cán bộ TTGDSK

8.

Có kĩ năng chọn thời gian TTGDSK nhằm tránh khó khăn cho

a)

Người thực hiện TTGDSK

b)

người tổ chức cho hoạt động TTGDSK

c)

Cả người thực hiện và đối tượng thực hiện TTGDSK

d)

Đối tượng được TTGDSK

9.

TTGDSK là 1 bộ phận quan trọng của

a)

Quảng cáo về SK

b)

Thông tin về SK

c)

Nâng cao về SK

d)

Tuyên truyền về SK

10.

TTGDSK không những giúp cho đối tượng nhận thức bằng cảm quan mà còn giúp cho đối tượng chuyển sang nhận thức về

a)

Khách quan

b)

Hiện thực

c)

Lý tính

d)

Cảm tính

11.

Nâng cao sức khoẻ được đưa ra hội nghị Ottawa năm

a)

1988

b)

1976

c)

1978

d)

1986

12.

TTGDSK ở trường học cho học sinh cần tập trung vào

a)

Thái độ học sinh về bảo vệ và tăng cường sức khoẻ

b)

Các bệnh học đường cần phòng tránh cho học sinh

c)

Kiến thức , thái độ, thực hành về bảo vệ và tăng cường sức khoẻ

d)

Kiến thức của học sinh về bảo vệ tăng cường sức khoẻ

13.

Phân tích niềm tin sức khoẻ có ý nghĩa quan trọng

a)

Lựa chọn phương pháp TTGDSK

b)

Lựa chọn phương tiện TTGDSK

c)

Hoạt động thực tiễn TTGDSK

d)

Lựa chọn nội dung TTGDSK

14.

Chế độ ăn của bà mẹ trong thời gian cho con bú

a)

Giàu Vit và tinh bột, đảm bảo ăn uống an toàn hợp vệ sinh

b)

Giàu chất đạm và chất khoáng, đảm bảo ăn uống an toàn hợp vệ sinh

c)

Giàu chất đạm và chất béo, đảm bảo ăn uống an toàn, hợp vệ sinh

d)

Dù các chất dinh dưỡng cân đối, đảm bảo an toàn ăn uống, hợp vệ sinh

15.

Nội dung cơ bản trong quản lý nguồn phát tin


a)

Xây dựng kế hoạch và thực hiện đào tạo cho cán bộ TTGDSK

b)

Đào tạo về khoa học hành vi và tâm lý cho cán bộ TTGDSK


c)

Chú trọng đào tạo kỹ năng truyền thông gián tiếp cho cán bộ TTGDSK

d)

 Đào tạo về theo dõi và giám sát cho cán bộ TTGDSK


16.

Yêu cầu cần tránh khi chú ý lắng nghe gồm các yêu cầu sau, trừ

a)

Tranh luận vội vàng với người nói


b)

Cử chỉ, thái độ không thoải mái


c)

Trao đổi với người khác


d)

Nói những câu bổ trợ, từ đệm đúng lúc

17.

Trong chương trình TT-GDSKvề phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi, đài phát thanh vào lúc các chị em phụ nữ ra đồng làm việc, chương trình này thất bại giai đoạn :


a)

 Chấp nhận/thay đổi

b)

 Hiểu thông điệp

c)

 Gây sự chú ý


d)

Tới cơ quan giác quan

18.

Những người có ảnh hưởng nhiều đến hành vi của mỗi người

a)

Không thay đổi thời gian và không gian của cuộc sống

b)

Rất dễ thay đổi theo thời gian và không gian của cuộc sống...

c)

Rất khó thay đổi theo thời gian và không gian của cuộc sống

d)

Có thể thay đổi theo thời gian và không gian của cuộc sống

19.

Khi xây dựng mục tiêu TT-GDSK cần chú ý phân tích

a)

 Phương pháp TTGDSK hay sử dụng

b)

Nguyên nhân của sự thay đổi thái độ

c)

 Các hành vi sức khỏe hiện tại

d)

Phương tiện TTGDSK sẵn có

20.

 Khi lập kế hoạch TT-GDSK cần xác định đủ


a)

Nguồn kinh phí

b)

Các loại nhân lực

c)

Các nguồn lực

d)

Cơ sở vật chất

21.

Theo quy định của Bộ Y tế cán bộ y tế thôn bản có nhiệm vụ trọng tâm về

a)

Truyền thông tin giáo dục sức khỏe tại cộng đồng

b)

Sơ cấp cứu ban đầu cho bệnh nhân

c)

Thực hiện chỉ định điều trị của cán bộ trạm y tế xã

d)

Thực hiện vệ sinh môi trường và vệ sinh thực phẩm

22.

Để hoạt động TTGDSK tại cộng đồng đạt kết quả tốt cần

a)

 Người dân tham gia vào các khâu của quá trình hoạt động

b)

Chỉ ngành y tế thực hiện vì liên quan đến vấn đề sức khỏe

c)

Phối hợp với một hoặc hai đơn vị có liên quan chặt chẽ

d)

Lồng ghép và phối hợp chuyên ngành

23.

Thuyết phục các đối tượng TT GDSK là một kỹ năng:

a)

Riêng biệt cần rèn luyện


b)

 Phối hợp cần rèn luyện

c)

Giao tiếp cơ bản cần rèn luyện


24.

 Trong nói chuyện TT-GDSK, người cán bộ TTGDSK chủ yếu:

a)

Tìm hiểu những hoàn cảnh, khó khăn của đối tượng


b)

Đặt câu hỏi để đối tượng trao đổi

c)

Cung cấp thông tin cho đối tượng

d)

Tóm tắt lại những ý kiến đối tượng đã đưa ra

25.

Mỗi hoạt động cụ thể trong chương trình TTGDSK phải chỉ rõ


a)

 Nội dung TTGDSK


b)

 Phương tiện sử dụng


c)

Phương pháp sử dụng


d)

Kết quả dự kiến

26.

Một trong các nội dung chính cần TTGDSK là giáo dục


a)

Vệ sinh và bảo vệ môi trường

b)

Phòng ngộ độc thực phẩm


c)

Vệ sinh trường học

d)

Vệ sinh dinh dưỡng


27.

Khi lập kế hoạch TTGDK cần chú ý xác định rõ vấn đề

a)

Dễ giải quyết

b)

Thường gặp ở cộng đồng

c)

Ưu tiên cần giải quyết

d)

Tốn ít nguồn lực

28.

Kênh truyền thông cần đảm bảo yêu cầu sau trừ

a)

 Không bị các yếu tố gây nhiễu

b)

Phù hợp với từng đối tượng


c)

 Truyền tải thật nhiều thông tin

d)

Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật

29.

Một trong các yêu cầu của người thực hiện TTGDSK để làm cho TTGDSK có hiệu quả là hiểu biết về:


a)

Phong tục tập quán của cộng đồng

b)

 Sản xuất phương tiện nghe nhìn


c)

Bảo dưỡng phương tiện nghe nhìn

d)

 Lịch sử y học, y tế


30.

Vai trò của người hướng dẫn thảo luận nhóm TTGDSK là

a)

Cung cấp kiến thức về sức khỏe bệnh tật cho đối tượng là chủ yếu

b)

Bổ sung kiến thức làm thay đổi thái độ của đối tượng

c)

Giúp đối tượng nhận ra vấn đề sức khỏe bệnh tật của họ

d)

Giúp đối tượng tìm ra giải pháp thích hợp để giải quyết


31.

Phương pháp 1TGDSK trực tiếp có những ưu điểm sau, trừ:

a)

Truyền thông giáo dục được về các chủ đề đặc thù của từng đối tượng

b)

Ngay lập tức có thể thu nhận các vấn đề phản hồi từ đối tượng

c)

Đối tượng đích có thể trở thành nguồn phát tin


d)

Không phụ thuộc vào nhiều kỹ năng của người làm TTGDSK

32.

Yêu cầu khi quan sát cần phát hiện được những biểu hiện

a)

Bình thường ở đối tượng để duy trì


b)

 Tiêu cực ở đối tượng để loại bỏ

c)

Khác thường ở đối tượng để điều chỉnh

d)

Tích cực ở đối tượng để phát huy

33.

TTGDSK có vai trò quan trọng trong thay đổi hành vi

a)

 Diễn ra tự nhiên


b)

Tự phát


c)

Bắt buộc

d)

Theo kế hoạch

34.

Một trong những nội dung chính cần TTGDSK là cần nhắc đến


a)

Chế độ ăn uống

b)

Ăn bổ sung cho trẻ


c)

Phòng chống ngộ độc thực phẩm

d)

 Dinh dưỡng

35.

Một trong những yếu tố cần chú ý khi xây dựng mục tiêu TTGDSK là cân nhắc đến

a)

 Các nguồn lực


b)

Thời gian


c)

Phương tiện

d)

Phương pháp


36.

Trong phương pháp TT GDSK trực tiếp, người làm TT-GDSK

a)

 Thường dễ nhận được ý kiến phản hồi ngay của đối tượng

b)

Thường không nhận ngay được phản hồi của đối tác


c)

Khó nhà được ý kiến phản hồi của đối tượng

d)

Thỉnh thoảng có thể nhận được ý kiến phản hồi của đối tượng


37.

 Chương trình truyền thông về nước sạch chỉ có nam giới mà không có phụ nữ tham gia các buổi thảo luận nhóm vì phụ nữ không biết có chương trình truyền thông này, như vậy chương trình truyền thông thất bại ở giai đoạn:


a)

 Hiệu thông điệp


b)

Chấp nhận thay đổi

c)

Gây sự chú ý


d)

Tới các giác quan


38.

Các nội dung TTGDSK cần được trình bày


a)

Logic, tỷ mỉ, hấp dẫn

b)

Chi tiết, tỷ mỉ, chính xác


c)

Rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu

d)

 Chính xác, chi tiết, hấp dẫn


39.

TTGDSK có liên quan đến

a)

Các nội dung chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em

b)

Tất cả các nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu khác

c)

 Các nội dung dự phòng chăm sóc sức khỏe ban đầu


d)

Một số nội dung quan trọng nhất của chăm sóc sức khỏe ban đầu

40.

Loại vật liệu TTGDSK thường sử dụng cho TTGDSK trực tiếp là

a)

Áp phích

b)

 Sách mỏng

c)

Tranh lật

d)

Tờ rơi


41.

 Trong TTGDSK tờ rơi sử dụng


a)

Chỉ có kết hợp và TT GDSK trực tiếp và gián tiếp

b)

 Cho cả TTGDSK trực tiếp và gián tiếp

c)

Chỉ cho TTGDSK trực tiếp


d)

 Chỉ cho TTGDSK gián tiếp


42.

Lựa chọn nội dung giáo dục sức khỏe khoa học, là những nội dung:


a)

Nhân dân cho là đúng và làm theo


b)

 Được các cơ sở y tế thực hiện


c)

 Được chính minh bằng khoa học và thực tiễn

d)

Được nhiều người dân tiếp nhận

43.

Nguyên tắc quan trọng trong TTGDSK đòi hỏi phải

a)

Sử dụng phương tiện trực quan cho mọi nội dung

b)

 Sử dụng phương tiện trực quan ở mọi nơi, mọi chỗ


c)

Sử dụng phương tiện trực quan cho mọi đối tượng


d)

Tránh lạm dụng bất cứ nội dung nào cũng có phương tiện trực quan

44.

 Muốn cá nhân hay cộng đồng thay đổi hành vi có hại, thực hành hành vi có lợi cho sức khỏe trước hết người TTGDSK cần:


a)

Hướng dẫn nâng cao kỹ năng thực hành cho từng đối tượng


b)

Giới thiệu các hành vi mới cho từng đối tượng

c)

Cung cấp thật nhiều thông tin cho đối tượng


d)

Làm cho đối tượng được TTGDSK nhận ra vấn đề của họ

45.

 Nội dung TTGDSK rất rộng bao gồm tất cả các nội dung liên quan đến

a)

Sức khỏe thể chất và tinh thần; xã hội

b)

 Bệnh tật của tất cả các cơ quan trong cơ thể

c)

Các chấn thương tinh thần và bệnh tâm thần

d)

Môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể


46.

Trong tất cả các phương pháp TTGDSK cần áp dụng


a)

Đặt nhiều câu hỏi cho đối tượng

b)

Tập trung thời gian trả lời cho các câu hỏi của đối tượng

c)

Đưa ra những lời khuyên cho đối tượng

d)

Dành thời gian cho đối tượng đặt câu hỏi


47.

 Một trong các điều kiện cần thiết cho thay đổi hành vi sức khỏe là Đối tượng phải

được.


a)

Cung cấp đầy đủ kiến thức


b)

Cung cấp đầy đủ phương tiện


c)

 Động viên, khuyến khích thay đổi

d)

 Thử nghiệm hành vi lành mạnh

48.

Khi lập kế hoạch TTGDSK cần áp dụng


a)

Từ 4 nguyên tắc trở lên


b)

Từ 2 nguyên tắc trở lên

c)

 Từ 3 nguyên tắc trở lên


d)

Tất cả các nguyên tắc

49.

 Trong TTGDSK gián tiếp người dẫn TTGDSK có thể thực hiện

a)

Tư vấn cho đối tượng về 1 chủ đề sức khỏe

b)

 Nói chuyện với đối tượng về một chủ đề sức khỏe


c)

Thảo luận với đối tượng về một chủ đề sức khoẻ


d)

Chiếu phim cho đối tượng về một chủ đề sức khoẻ


50.

 Thu thập thông tin để xác định vấn đề cần TTGDSK tốt phất là:


a)

Sử dụng phương pháp định lượng

b)

 Sử dụng phương pháp định tính

c)

Sử dụng số liệu thứ cấp

d)

 Kết hợp phương pháp định lượng và định tính

51.

Hành vi sức khỏe là các hành vi của con người có ảnh hưởng


a)

 Tốt tới sức khỏe của cá nhân và cộng đồng


b)

Tốt hoặc xấu đến sức khỏe của người khỏe và người ốm

c)

Xấu tới sức khỏe của cá nhân và cộng đồng

d)

Tốt hoặc xấu đến sức khỏe của cá nhân và cộng đồng

52.

Các yêu cầu cần tránh khi nói bắc gồm các yếu tố sau, trừ:

a)

 Dùng từ ngữ chuyên môn


b)

 Phát âm không chuẩn


c)

Kết hợp sử dụng ngôn ngữ không lời

d)

Lặp lại một số từ đệm

53.

Phương tiện TTGDSK hiện nay thường được chia thành

a)

3 loại

b)

4 loại

c)

5 loại

d)

6 loại

54.

Quan trọng nhất trong xác định thời gian TTGDSK là để thời gian thích hợp với


a)

Phương tiện sử dụng cho TTGDSK


b)

Trình tự tiến hành các hoạt động TTGDSK


c)

 Cán bộ thực hiện và đối tượng được TTGDSK

d)

Đối tượng được TTGDSK

55.

Loại phương tiện TTGDSK nhất thiết phải được thử nghiệm trước khi sử dụng rộng rãi


a)

Tác động qua thị giác


b)

Chữ viết


c)

Nghe nhìn

d)

Lời nói

56.

Một số bệnh tật, vấn đề sức khỏe chỉ có thể phòng chống được nếu:

a)

Thay đổi kiến thức thái độ


b)

Thay đổi cách sử dụng thuốc

c)

Sử dụng vaccine phòng bệnh

d)

Thay đổi hành vi lối sống

57.

Các cán bộ y tế có ảnh hưởng quan trọng đến

a)

Thái độ của các cá nhân cộng đồng


b)

Hiểu biết của các cá nhân và cộng đồng


c)

Hành vi sức khỏe của cá nhân cộng đồng

d)

Niềm tin của các cá nhân cộng đồng

58.

Một trong các điều kiện cần thiết cho thay đổi hành vi sức khỏe con người Đối tượng phải nhận ra


a)

Cách giải quyết vấn đề sức khỏe


b)

 Lợi ích của hành vi mới

c)

Hành vi có lợi cho sức khỏe


d)

Là họ có vấn đề về sức khỏe

59.

Để làm cho đối tượng quan tâm tới vấn đề về sức khỏe, cách tốt nhất:

a)

 Sử dụng tivi cung cấp thông tin phát đi phát lại cung cấp thông tin nhiều lần

b)

Phát thanh cung cấp thông tin nhiều lần trên loa đài


c)

Gặp gỡ trực tiếp trao đổi thảo luận, nêu ví dụ minh họa cho đối tượng

d)

Phát tờ rơi liên quan đến chủ đề cho đối tượng tìm hiểu


60.

Giá trị là

a)


Những thứ có vai trò quan trọng đối với cuộc sống hàng ngày của mỗi con người

b)

Những thứ có giá trị tinh thần lớn nhất với mỗi người


c)

 Các tiêu chuẩn có vai trò quan trọng tác động đến suy nghĩ và tình cảm con người


d)

Những thứ có giá trị kinh tế lớn nhất với mỗi người

61.

hành vị trung gian là loại hành vi


a)

Vừa có lợi, vừa có hại cho sức khỏe

b)

Có hại cho người này nhưng không hại cho người khác

c)

Không có lợi cũng không có hại cho sức khỏe


d)

 Có lúc có lợi, có lúc có hại cho sức khỏe


62.

 Nội dung truyền thống giáo dục sức khỏe về theo dõi sự phát triển của trẻ em,

quan trọng nhất là hướng dẫn cho các bà mẹ:


a)

Theo dõi trí tuệ của trẻ em dưới 5 tuổi


b)

Theo dõi chiều cao của trẻ em dưới 5 tuổi


c)

 Theo dõi tinh thần của trẻ em dưới 5 tuổi

d)

Theo dõi biểu đồ tăng trưởng của trẻ em dưới 5 tuổi

63.

 Nói chuyện TT-GDSK có tác dụng chủ yếu giúp đối tượng thay đổi


a)

 Kiến thức

b)

 Thái độ

c)

Hành vi


d)

 Niềm tin

64.

Phương pháp TT-GDSK trực tiếp có những ưu điểm sau, TRỪ:

a)

Không phụ thuộc nhiều vào kỹ năng của người làm TT-GDSK

b)

Ngay lập tức có thể thu thập phản hồi từ đối tượng


c)

Truyền thông giáo dục được về các chủ đề đặc thù của đối tượng

d)

Đối tượng đích có thể trở thành nguồn phát tin


65.

 Yêu cầu cơ bản của quản lý các chương trình TT-GDSK IX nhằm mục đích


a)

Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực dành cho TT-GDSK

b)

Tăng cường sự tham gia của ban ngành vào TT-GDSK


c)

Đảm bảo chất lượng các tài liệu, phương tiện sử dụng trong TT-GDSK

d)

Đào tạo cán bộ TT-GDSK thông qua hoạt động giám sát


66.

Lồng ghép trong TT-GDSK là nhằm phát huy

a)

Các phương tiện sẵn có


b)

 Nguồn lực sẵn có


c)

 Mọi nguồn lực sẵn có

d)

Cơ sở vật chất sẵn có

67.

Sắp xếp các vấn đề ưu tiên cho TT-GDSK dựa vào bảng cho điểm quy định

như sau


a)

Tổng số điểm cao thì ưu tiên cao

b)

Tùy điều kiện cụ thể mà nhóm lập kế hoạch quyết định


c)

Tổng số điểm thấp thì ưu tiên cao


d)

Mỗi địa phương có quy định riêng


68.

Hành vi của con người được hiểu là một hay nhiều hành động phức tạp, các

hành động này chịu ảnh hưởng của:


a)

Kiến thức và niềm tin của mỗi người


b)

Kiến thức và thái độ của mỗi người


c)

 Những người có vai trò quan trọng


d)

Nhiều yếu tố chủ quan và khách quan

69.

 Thông thường những hành vi có hại đến sức khỏe dễ thay đổi là các hành vi

của


a)

Một nhóm người mới được thực hành trong thời gian ngắn


b)

Cá nhân đã được thực hành trong thời gian dài


c)

Cá nhân mới được thực hành trong thời gian nhắn


d)

Một nhóm người là được thực hành trong thời gian dài


70.

 TT-GDSK là nội dung


a)

Thiết yếu của chăm sóc sức khỏe ban đầu


b)

 Được thực hiện ở tuyến y tế cơ sở


c)

Quan trọng trong các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ

d)

Xếp số một trong các nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu

71.

Giáo dục gắn liền với


a)

Học tập

b)

Tự học

c)

Thông tin

d)

Đào tạo

72.

Vai trò của người hướng dẫn thảo luận nhóm TT-GDSK là

a)

Cung cấp kiến thức về sức khỏe bệnh tật cho đối tượng là chủ yếu

b)

Bổ sung kiến thức, làm thay đổi thái độ của đối tượng

c)

Giúp đối tượng nhận ra vấn đề sức khỏe bệnh tật của mình


d)

Giúp đối tượng tìm ra giải pháp thích hợp để giải quyết vấn đề sức khỏe