wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NHÓM CÂU HỎI VỀ LUẬT (30 CÂU)

Total questions: 113

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Trường hợp cháy tại cơ sở, lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưa đến kịp thì ai là chỉ huy chữa cháy?

a)

Người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy;

b)

Trường hợp người đứng đầu cơ sở vắng mặt thì đội trưởng đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy.

c)

Cả A và B đều đúng.

2.

Theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, ngày 15/5/2025 của Chính phủ thì huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được thực hiện định kỳ bao lâu:

a)

01 năm

b)

02 năm

c)

05 năm

d)

Không có thời hạn

3.

Luật PCCC và CNCH quy định lấy hoạt động PCCC nào là chính?

a)

Lấy phòng ngừa làm chính

b)

Lấy lực lượng, phương tiện, hậu cần tại chỗ là chính

c)

Lấy chữa cháy làm chính

d)

Lấy tuyên truyền là chính

4.

Lực lượng nòng cốt trong hoạt động PCCC của toàn dân là lực lượng nào sau đây?

a)

Lực lượng dân phòng

b)

Lực lượng PCCC và CNCH cơ sở, lực lượng PCCC và CNCH chuyên ngành

c)

Lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH

d)

Tất cả các lực lượng trên

5.

Theo Phụ lục III, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ quy định nhà kho chứa hàng hoá có hạng nguy hiểm cháy, nổ nào thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy do cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định:

a)

Có diện tích sàn từ 1000m2 trở lên.

b)

Có diện tích sàn từ 2000m2 trở lên.

c)

Có diện tích sàn từ 3000m2 trở lên.

d)

Có diện tích sàn từ 4000m2 trở lên.

6.

Câu 6: Theo Phụ lục III, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ, công trình sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C nào không thuộc diện phải thiết kế và thẩm duyệt về PCCC?

a)

Có khối tích 14.000m³

b)

Có khối tích 15.000m³.

c)

Có khối tích 16.000m³.

d)

Có khối tích 17.000m³.

7.

Cơ sở có trên 50 người đến 100 người thường xuyên làm việc thì bố trí đội PCCC và CNCH cơ sở bao nhiêu người?

a)

Tối đa 10 người, trong đó có 01 đội trưởng.

b)

Tối thiểu 10 người, trong đó có 01 đội trưởng.

c)

Tối đa 15 người, trong đó có 01 đội trưởng, 01 đội phó.

d)

Tối thiểu 15 người, trong đó có 01 đội trưởng và 02 đội phó.

8.

Luật PCCC và CNCH quy định ai là người chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện khắc phục hậu quả vụ cháy?

a)

Chỉ huy lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH phối hợp với người đứng đầu cơ sở bị cháy

b)

Người đứng đầu cơ sở, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có cơ sở bị cháy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, chủ phương tiện giao thông có phương tiện bị cháy, chủ hộ gia đình có nhà bị cháy

c)

Công an cấp xã nơi có cơ sở bị cháy

d)

Tất cả đều đúng

9.

Theo Nghị định số 106/2025/NĐ-CP, ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định hành vi không thực hiện tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy định kỳ sẽ bị xử lý như thế nào đối với tổ chức?

a)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

10.

Theo Nghị định số 106/2025/NĐ-CP, ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt ở những khu vực có quy định cấm bị xử lý như thế nào đối với tổ chức?

a)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

11.

Theo Nghị định số 106/2025/NĐ-CP, ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định hành vi khóa cửa di lắp đặt trên lối thoát nạn hoặc đường thoát nạn bị xử lý như thế nào đối với tổ chức?

a)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

12.

Theo Nghị định số 106/2025/NĐ-CP, ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định hành vi không tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với các đối tượng quy định tại Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bị xử lý như thế nào đối với tổ chức?

a)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng.

13.

Theo Nghị định số 106/2025/NĐ-CP, ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định hành vi không có hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy bị xử lý như thế nào đối với tổ chức?

a)

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

14.

Theo Nghị định số 106/2025/NĐ-CP, ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định hành vi không bảo dưỡng hệ thống báo cháy bị xử lý như thế nào đối với tổ chức?

a)

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

15.

Theo Nghị định số 106/2025/NĐ-CP, ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định hành vi không gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở bị xử lý như thế nào đối với tổ chức?

a)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

16.

Theo Nghị định số 106/2025/NĐ-CP, ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định hành vi không ban hành hoặc không niêm yết nội quy, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bị xử lý như thế nào đối với tổ chức?

a)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

17.

Theo Nghị định số 106/2025/NĐ-CP, ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định hành vi thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành không bảo đảm số người theo quy định bị xử lý như thế nào đối với tổ chức?

a)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

18.

Theo Nghị định số 106/2025/NĐ-CP, ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định hành vi Không tổ chức thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở, phương tiện giao thông bị xử lý như thế nào đối với tổ chức?

a)

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

19.

Đối tượng nào có trách nhiệm tham gia vào Đội PCCC và CNCH cơ sở, Đội PCCC và CNCH chuyên ngành, Đội dân phòng khi có yêu cầu?

a)

Công dân từ 18 tuổi trở lên, có đủ sức khỏe

b)

Công dân dưới 18 tuổi, có đủ sức khỏe.

c)

Công dân từ 17 tuổi trở lên, có đủ sức khỏe.

d)

Công dân từ 16 tuổi trở lên, có đủ sức khỏe.

20.

Những nội dung nào là trách nhiệm của cá nhân trong công tác PCCC?

a)

Chấp hành quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

b)

Tìm hiểu kiến thức về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và kỹ năng thoát nạn, sử dụng dụng cụ, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thông dụng.

c)

Bảo đảm an toàn trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ.

d)

Cả 3 đáp án trên

21.

Theo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, ngày nào trong các ngày sau đây là ngày “Toàn dân phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ”?

a)

Ngày 10/4

b)

Ngày 19/8

c)

Ngày 04/10

d)

Ngày 18/9

22.

Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở được tổ chức thực tập như thế nào?

a)

Định kỳ ít nhất một lần/tuần

b)

Định kỳ ít nhất một lần/tháng

c)

Định kỳ ít nhất một lần/quý

d)

Định kỳ ít nhất một lần/năm

23.

Việc thiết lập khoảng cách an toàn giữa khu vực chứa nhiên liệu và khu sản xuất nhằm đảm bảo rằng:

a)

Tăng diện tích khu vực sản xuất

b)

Nguồn nhiệt và tia lửa từ khu sản xuất không kích hoạt cháy nổ tại khu chứa nhiên liệu

c)

Tiết kiệm chi phí xây dựng

d)

Dễ dàng kiểm soát nhiệt độ của toàn bộ cơ sở

24.

Yếu tố nào từ đám cháy đe dọa đến tính mạng con người nhiều nhất?

a)

Nhiệt độ tỏa ra từ đám cháy.

b)

Chen lấn xô đẩy trong quá trình thoát nạn.

c)

Khói, khí độc tỏa ra từ đám cháy.

d)

Tâm lý, hoang mang lo sợ.

25.

Trong các nguyên nhân sau, nguyên nhân nào dẫn đến cháy, nổ nhiều nhất ở nước ta trong những năm gần đây?

a)

Sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt và các chất dễ cháy.

b)

Sự cố hệ thống, thiết bị điện.

c)

Vi phạm quy định về PCCC.

d)

Người đốt.

26.

Để lưu trữ an toàn các vật liệu dễ cháy nổ, cần đảm bảo:

a)

Lưu trữ tại nơi có thông gió tốt, xa nguồn nhiệt và tia lửa

b)

Lưu trữ chung với các chất hóa học khác

c)

Lưu trữ trong phòng kín không có cửa sổ

d)

Lưu trữ bên cạnh khu vực sử dụng để tiện lợi

27.

Khi làm việc với các chất dễ cháy nổ, biện pháp an toàn cần được áp dụng là:

a)

Sử dụng thiết bị chống tĩnh điện và trang bị quần áo bảo hộ

b)

Làm việc trong không gian kín không có thông gió

c)

Dùng lửa trần để kiểm tra phản ứng của chất dễ cháy

d)

Không cần phòng chống đặc biệt nếu chỉ làm việc trong thời gian ngắn

28.

Để giảm nguy cơ cháy nổ trong nhà máy, ngoài việc kiểm tra định kỳ hệ thống điện, cần thực hiện thêm biện pháp nào sau đây?

a)

Đặt các vật liệu dễ cháy nổ gần khu vực sản xuất để tiện sử dụng

b)

Tăng cường bảo dưỡng máy móc và hệ thống điện, đảm bảo thiết bị đạt tiêu chuẩn an toàn

c)

Sử dụng các vật liệu xây dựng không chịu lửa trong toàn bộ nhà máy

d)

Chỉ dựa vào việc giám sát của nhân viên mà không cần hệ thống tự động

29.

Trong trường hợp phát hiện mùi gas hay dấu hiệu rò rỉ, biện pháp phòng chống cháy nổ đúng là:

a)

Tiếp tục sử dụng thiết bị điện vì có thể là hiện tượng tạm thời

b)

Ngay lập tức thông báo, ngắt nguồn điện và tăng cường thông gió khu vực

c)

Dùng lửa để xác định nguồn rò rỉ

d)

Chờ đợi xem mùi gas có tự tan biến không

30.

Khi tiến hành sửa chữa hệ thống điện tại khu vực có vật liệu dễ cháy, điều cần thiết là:

a)

Đảm bảo nguồn điện vẫn hoạt động để không gián đoạn sản xuất

b)

Ngắt nguồn điện hoàn toàn và thực hiện theo quy trình an toàn được quy định

c)

Sử dụng các dụng cụ điện không có chứng nhận an toàn nếu đã quen sử dụng

d)

Chỉ cảnh báo cho đồng nghiệp mà không cần ngắt nguồn điện

31.

Một trong những biện pháp quan trọng để đảm bảo an toàn cháy nổ trong nhà xưởng là:

a)

Sử dụng các vật liệu xây dựng thông thường mà không cần chống lửa

b)

Để thiết bị điện đặt gần các nguồn dễ cháy để tiết kiệm không gian

c)

Giảm thiểu số lượng nhân viên làm việc trong khu vực sản xuất

d)

Trang bị và bảo trì đầy đủ hệ thống chữa cháy tự động

32.

Quy định về khoảng cách an toàn giữa nguồn điện và các vật liệu dễ cháy nhằm:

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc lắp đặt thêm các thiết bị điện

b)

Giảm khả năng phát sinh tia lửa và nguy cơ bùng phát cháy nổ

c)

Nâng cao tính thẩm mỹ cho khu vực sản xuất

d)

Tăng cường hiệu quả sử dụng không gian lưu trữ

33.

Trong công tác phòng chống cháy nổ, việc tuân thủ quy trình bảo trì thiết bị điện nhằm mục đích:

a)

Tăng tuổi thọ của thiết bị

b)

Giảm nguy cơ chập điện và cháy nổ

c)

Giảm chi phí sản xuất

d)

Tăng hiệu suất làm việc của máy móc

34.

Khi vận chuyển hóa chất dễ cháy, biện pháp an toàn được khuyến cáo là:

a)

Vận chuyển bằng phương tiện không có hệ thống kiểm soát

b)

Vận chuyển cùng các loại hóa chất khác để tiết kiệm không gian

c)

Vận chuyển trong các container chuyên dụng và kín

d)

Vận chuyển ở nhiệt độ cao để dung môi bay nhanh

35.

Đào tạo nhân viên về an toàn cháy nổ giúp:

a)

Giảm chi phí bảo trì hệ thống điện

b)

Tăng tốc độ sản xuất

c)

Giảm thiểu rủi ro và nâng cao phản ứng khi xảy ra sự cố

d)

Thay thế hoàn toàn các biện pháp kỹ thuật phòng chống cháy nổ

36.

Để giảm nguy cơ cháy nổ trong khu vực lưu trữ vật liệu dễ cháy, cần đảm bảo:

a)

Sắp xếp vật liệu gần nhau để tiết kiệm không gian

b)

Lưu trữ trong phòng kín không có cửa sổ

c)

Khu vực lưu trữ có thông gió tốt và cách xa nguồn nhiệt

d)

Lưu trữ chung với các loại vật liệu không liên quan

37.

Khi làm việc với dung môi dễ cháy, bạn cần:

a)

Sử dụng thiết bị điện không đảm bảo an toàn

b)

Làm việc trong không gian kín để tránh ô nhiễm môi trường

c)

Sử dụng dụng cụ chống tĩnh điện và làm việc trong khu vực thông gió tốt

d)

Để dung môi gần nguồn nhiệt để nhanh chóng bay hơi

38.

Để lưu trữ an toàn các chất lỏng dễ cháy, cần:

a)

Lưu trữ trong phòng kín không có hệ thống thông gió

b)

Lưu trữ trong khu vực có nhiệt độ cao để dung môi bốc hơi nhanh

c)

Lưu trữ chung với hàng hóa không dễ cháy

d)

Lưu trữ ở nơi mát mẻ, khô ráo và cách xa nguồn nhiệt

39.

Khi phát hiện dấu hiệu bất thường (mùi khét, nóng máy) từ hệ thống điện, bạn nên:

a)

Ngay lập tức ngắt nguồn điện và kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị

b)

Tiếp tục sử dụng cho đến khi sự cố trở nên nghiêm trọng

c)

Đợi đến cuối ca làm việc mới báo cáo

d)

Bỏ qua vì có thể là hiện tượng tạm thời

40.

Việc sử dụng dây điện đạt chuẩn trong quá trình lắp đặt thiết bị điện giúp:

a)

Tăng khả năng dẫn điện nhanh chóng

b)

Giảm nguy cơ quá tải và chập điện gây cháy nổ

c)

Tiết kiệm chi phí mà không cần bảo đảm an toàn

d)

Tăng nhiệt độ dây điện để cải thiện hiệu suất

41.

Khi tổ chức sự kiện tập trung đông người, biện pháp phòng chống cháy nổ cần lưu ý là:

a)

Để các vật dụng dễ cháy ngay gần lối thoát hiểm

b)

Tăng số lượng thiết bị điện trong phòng

c)

Đảm bảo lối thoát hiểm luôn thông thoáng và có biển chỉ dẫn rõ ràng

d)

Tắt hoàn toàn hệ thống báo động để tránh hoảng loạn

42.

Để phòng tránh cháy nổ do quá nhiệt hoặc chập điện trong máy móc, cần:

a)

Vận hành máy móc trong khu vực kín không có thông gió

b)

Vận hành máy móc liên tục mà không cần ngừng nghỉ

c)

Sử dụng máy móc không đạt tiêu chuẩn an toàn để tiết kiệm chi phí

d)

Kiểm tra và bảo dưỡng máy móc định kỳ

43.

Hiệu quả của các biện pháp phòng chống cháy nổ được đảm bảo khi:

a)

Dựa hoàn toàn vào hệ thống tự động mà không cần ý thức con người

b)

Kết hợp giữa công nghệ hiện đại và đào tạo, huấn luyện nhân viên về an toàn

c)

Áp dụng một cách cố định mà không điều chỉnh theo tình hình thực tế

d)

Chỉ dựa trên kinh nghiệm cá nhân mà không có quy định cụ thể

44.

Khi lưu trữ hóa chất dễ cháy, biện pháp an toàn quan trọng nhất là:

a)

Lưu trữ trong phòng kín không cần hệ thống thông gió

b)

Lưu trữ ngay gần khu vực làm việc để tiện theo dõi

c)

Lưu trữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nguồn nhiệt

d)

Lưu trữ trong tủ kín mà không cần kiểm soát nhiệt độ

45.

Trong quá trình bảo trì hệ thống điện nhằm phòng chống cháy nổ, điều nào sau đây KHÔNG được thực hiện?

a)

Kiểm tra, thay thế các bộ phận bị mòn hoặc hư hỏng

b)

Đảm bảo hệ thống nối đất và bảo vệ quá tải hoạt động đúng chức năng

c)

Sử dụng linh kiện điện không đạt tiêu chuẩn khi thay thế

46.

Quy định về khoảng cách an toàn giữa khu vực chứa hóa chất và khu vực sản xuất được thiết lập nhằm:

a)

Tiết kiệm diện tích sử dụng

b)

Tăng hiệu suất sản xuất

c)

Giảm nguy cơ tiếp xúc giữa nguồn nhiệt, tia lửa và các vật liệu dễ cháy

d)

Làm cho khu vực sản xuất có vẻ rộng hơn

47.

Để đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, việc cập nhật và tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn an toàn là:

a)

Chỉ mang tính hình thức mà không có tác dụng thực tế

b)

Không cần thiết nếu đã có hệ thống tự động hiện đại

c)

Chỉ áp dụng cho các cơ sở sản xuất lớn

d)

Cần thiết, giúp cơ sở hoạt động an toàn và giảm thiểu rủi ro

48.

Trong môi trường làm việc có nhiều hóa chất dễ cháy, việc dán nhãn và ghi rõ thông tin trên các thùng chứa nhằm mục đích:

a)

Tăng tính thẩm mỹ cho khu vực lưu trữ

b)

Dễ dàng nhận biết tính chất và hướng xử lý khi xảy ra sự cố

c)

Giảm chi phí sản xuất

d)

Tạo điều kiện cho việc vận chuyển nhanh chóng

49.

Khi vận chuyển các hóa chất dễ cháy, biện pháp an toàn cần thực hiện là:

a)

Vận chuyển trong điều kiện mở, không cần bao bì đặc biệt

b)

Sử dụng các container chuyên dụng có khả năng chống tĩnh điện và cách nhiệt

c)

Vận chuyển chung với các loại hàng hóa không liên quan để tiết kiệm không gian

d)

Vận chuyển vào ban ngày để tránh nguy cơ lạnh làm chất lỏng đông lại

50.

Trong quá trình thiết kế cơ sở sản xuất, việc xây dựng các vách ngăn chống cháy được áp dụng với mục đích:

a)

Tạo không gian nghỉ ngơi cho nhân viên

b)

Tăng diện tích sử dụng cho kho chứa

c)

Giảm chi phí xây dựng bằng cách sử dụng vật liệu rẻ tiền

d)

Ngăn chặn sự lan truyền của lửa và khí độc giữa các khu vực

51.

A. Tăng cường sử dụng các thiết bị điện không có chức năng nối đất B. Sử dụng dụng cụ và trang thiết bị có khả năng chống tĩnh điện C. Giảm thông gió để tránh việc tích tụ tĩnh điện D. Để các vật liệu cách ly tĩnh điện xa khu vực làm việc

a)

A. Tăng cường sử dụng các thiết bị điện không có chức năng nối đất

b)

B. Sử dụng dụng cụ và trang thiết bị có khả năng chống tĩnh điện

c)

C. Giảm thông gió để tránh việc tích tụ tĩnh điện

d)

D. Để các vật liệu cách ly tĩnh điện xa khu vực làm việc

52.

Khi xử lý chất thải dễ cháy sau quá trình sản xuất, phương pháp an toàn nên được áp dụng là:

a)

Thu gom và lưu trữ lâu dài tại chỗ sản xuất

b)

Sử dụng phương pháp trung hòa hóa hóa chất và tiêu hủy theo quy định

c)

Đổ thẳng vào thùng rác thông thường

d)

Đốt chất thải ngay tại khu vực sản xuất mà không xử lý trước

53.

Bình bột chữa cháy (ABC) chữa cháy có hiệu quả với loại đám cháy nào?

a)

A. Chất rắn, chất lỏng và chất khí.

b)

B. Chất rắn và chất lỏng.

c)

C. Chất rắn và chất khí.

54.

Bình chữa cháy có ký hiệu MFZL4 là bình chữa cháy loại gì?

a)

Loại khí 4kg.

b)

Loại bột 4kg.

c)

Loại bọt 4kg.

55.

Bình chữa cháy có ký hiệu MT5 là bình chữa cháy loại gì?

a)

Loại bột 5kg.

b)

Loại khí 5kg.

c)

Loại bọt 5kg.

56.

Không dùng chất chữa cháy nào để chữa cháy các đám cháy xăng dầu?

a)

Bột

b)

Nước

c)

Cát

d)

Bọt chữa cháy

57.

Cách kiểm tra bình bột chữa cháy xách tay?

a)

Nhìn đồng hồ đo áp suất.

b)

Rút chốt hãm, kẹp chỉ phun thử

c)

Sử dụng cân để kiểm tra khối lượng của bình

58.

Quy trình sử dụng bình bột chữa cháy xách tay?

a)

Rút chốt, lắc xóc, định hướng loa phun, bóp van bóp

b)

Định hướng loa phun, lắc xóc, rút chốt, bóp van bóp

c)

Lắc xóc, Rút chốt, định hướng loa phun, bóp van bóp

59.

Bình khí CO2 chữa cháy có cơ chế dập cháy dựa trên phương pháp nào?

a)

Kìm hãm hóa học phản ứng cháy;

b)

Cách ly, làm lạnh;

c)

Làm lạnh, làm loãng

60.

Quy trình tổ chức chữa cháy?

a)

Báo động cháy - ngắt điện - cứu người, cứu tài sản - chữa cháy.

b)

Báo động cháy - chữa cháy - ngắt điện - cứu người, cứu tài sản.

c)

Ngắt điện - báo động cháy - chữa cháy - cứu người, cứu tài sản.

d)

Tất cả các đáp án trên.

61.

Chất chữa cháy nào nên sử dụng với đám cháy thiết bị điện tử?

a)

Bột.

b)

Khí.

c)

Nước.

d)

Dung dịch chất tạo bọt.

62.

Khi sử dụng bình khí chữa cháy xách tay MT3 cần phải lưu ý những điểm gì?

a)

Không được cầm vào loa phun.

b)

Không phun vào đám cháy kim loại kiềm, kiềm thổ, than cốc.

c)

Không để khí phun vào người.

d)

Cả ba đáp án trên.

63.

Khi phát hiện cháy, bước đầu tiên theo quy trình tổ chức chữa cháy là:

a)

Thu dọn đồ đạc cá nhân

b)

Báo động và kích hoạt hệ thống cảnh báo cháy

c)

Sử dụng bình chữa cháy ngay lập tức

d)

Tắt các thiết bị điện

64.

Khi chữa cháy bằng nước, lưu ý nào sau đây là đúng?

a)

Dùng nước chữa cháy mọi loại đám cháy

b)

Không sử dụng nước cho đám cháy dầu, chất lỏng dễ cháy hoặc cháy điện

c)

Pha xà phòng vào nước để tăng hiệu quả

d)

Dùng nước lạnh ngay cả khi điện đang hoạt động

65.

Bình chữa cháy CO₂ thường được sử dụng cho:

a)

Đám cháy do giấy, gỗ

b)

Đám cháy điện và đám cháy chất lỏng dễ cháy

c)

Đám cháy ngoài trời

d)

Đám cháy do chất rắn hữu cơ

66.

Trong trường hợp xảy ra cháy tại nhà ở, việc đầu tiên cần làm là:

a)

Chữa cháy tại chỗ mà không sơ tán nhân viên

b)

Ngắt ngay nguồn điện và nguồn nhiên liệu để ngăn lửa lan rộng

c)

Chỉ sử dụng nước chữa cháy ở mọi trường hợp

d)

Đợi cho đến khi lửa lan rộng mới sơ tán

67.

Trong quá trình chữa cháy tại nhà ở, việc đóng cửa sổ và cửa ra vào nhằm mục đích:

a)

Giúp lửa tập trung vào một chỗ để dễ chữa

b)

Tạo điều kiện cho lửa cháy mạnh hơn

c)

Ngăn chặn lửa lan ra các phòng khác và giảm sự lan tỏa của khói độc

d)

Tăng áp lực lửa cháy

68.

Khi sử dụng bình chữa cháy CO₂ trong không gian kín có nhiều người, cần lưu ý:

a)

Phun CO₂ liên tục vì khí CO₂ không ảnh hưởng đến sức khỏe

b)

Cảnh báo và sơ tán người trong khu vực vì khí CO₂ có thể làm thiếu oxy

c)

Sử dụng CO₂ kết hợp với nước để tăng hiệu quả

d)

Không cần kiểm tra vì CO₂ luôn an toàn

69.

Chất chữa cháy dạng Bột thường được ưu tiên sử dụng cho:

a)

Đám cháy chất rắn như giấy, gỗ

b)

Đám cháy do dầu và các chất lỏng dễ cháy

c)

Đám cháy điện

d)

Đám cháy ngoài trời

70.

Khi sử dụng bình chữa cháy bột trong khu vực đông người, lưu ý cần thiết là:

a)

Phun liên tục mà không cảnh báo vì bột chữa cháy không gây hại

b)

Cảnh báo và hướng dẫn người xung quanh tránh khu vực phun vì bột có thể gây kích ứng hô hấp

c)

Phun từ quá xa để không làm phiền người khác

d)

Chỉ phun vào trung tâm đám cháy mà không cần thông báo

71.

Sau khi báo động cháy tại nhà máy, bước tiếp theo trong quy trình chữa cháy là:

a)

Tập trung chữa cháy tại chỗ mà không sơ tán

b)

Tiếp tục sản xuất và chờ đợi hướng dẫn

c)

Triển khai sơ tán nhân viên theo kế hoạch đã định sẵn

d)

Đợi cho đến khi có người hướng dẫn mới sơ tán

72.

Trong môi trường nhà máy có nguy cơ cao, khi tham gia chữa cháy bạn cần mặc đầy đủ trang bị bảo hộ, bao gồm:

a)

Chỉ áo chống cháy là đủ

b)

Áo khoác dày và mũ len

c)

Găng tay cao su và quần jean

d)

Mũ bảo hộ, áo chống cháy, găng tay chịu nhiệt và giày bảo hộ

73.

Nếu đám cháy bùng phát quá nhanh và vượt quá khả năng xử lý của cá nhân, hành động đúng là:

a)

Cố gắng dập tắt đám cháy cho đến cùng

b)

Rút lui ngay lập tức và báo cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp

c)

Dùng nước dập tắt ngay cả khi không an toàn

d)

Kêu gọi người khác đến giúp mà không sơ tán

74.

Rủi ro chính khi sử dụng bình chữa cháy nước cho đám cháy điện là:

a)

Nước không đủ sức dập tắt lửa

b)

Gây hư hỏng thiết bị điện

c)

Nguy cơ điện giật cho người chữa cháy

d)

Tạo ra khói độc hơn

75.

Trong quá trình chữa cháy tại cơ sở, vai trò của chỉ huy chữa cháy là:

a)

Giám sát vị trí các bình chữa cháy

b)

Chỉ báo cáo sự cố cho cơ quan chức năng

c)

Điều phối và chỉ đạo việc chữa cháy cũng như sơ tán nhân viên

d)

Kiểm tra hệ thống điện trong khu vực cháy

76.

Khi phát hiện dấu hiệu quá tải điện có nguy cơ gây cháy trong tòa nhà, hành động khẩn cấp đầu tiên nên là:

a)

Tắt nguồn điện ngay tại cầu dao chính (nếu có thể thực hiện an toàn)

b)

Báo cho ban quản lý và chờ người có thẩm quyền xử lý

c)

Sử dụng bình chữa cháy để dập tắt lửa

d)

Di chuyển đến phòng máy để kiểm tra tình trạng

77.

Khi phát hiện một đám cháy nhỏ ở toà nhà, việc sử dụng bình chữa cháy nên được thực hiện bởi:

a)

Bất kỳ ai có sẵn bình chữa cháy

b)

Những người đã được đào tạo và có hiểu biết về cách sử dụng bình chữa cháy

c)

Người quản lý toà nhà

78.

Khi sử dụng bình chữa cháy và sau khi phun không thấy hiệu quả khống chế và dập tắt đám cháy, bạn nên:

a)

Tiếp tục phun thêm 10 giây nữa

b)

Dừng phun và ưu tiên sơ tán ngay lập tức

c)

Quay lại vị trí ban đầu và phun lại từ đầu

d)

Đợi một lúc rồi thử lại

79.

Trong quá trình chữa cháy tại nhà máy, ngoài việc dập tắt lửa, một biện pháp an toàn quan trọng khác là:

a)

Thiết lập khu vực an toàn (safe zone) để tập trung sơ tán nhân viên

b)

Tập trung chữa cháy tại chỗ bất kể nguy cơ lan rộng

c)

Chỉ sử dụng hệ thống chữa cháy tự động mà không cần sơ tán

d)

Tắt máy móc nhưng không can thiệp vào nguồn nhiên liệu

80.

Quy trình tổ chức chữa cháy tại các tòa nhà cao tầng cần được cập nhật và thực hiện thường xuyên nhằm đảm bảo:

a)

Tòa nhà luôn đạt tiêu chuẩn về thẩm mỹ

b)

Mọi người đều nắm vững cách sơ tán và sử dụng thiết bị chữa cháy đúng quy định

c)

Tăng chi phí bảo trì cho ban quản lý

d)

Chỉ lực lượng cứu hỏa bên ngoài biết được cách xử lý sự cố

81.

Sau khi đám cháy được dập tắt, bước quan trọng tiếp theo trong quy trình chữa cháy là:

a)

Kiểm tra toàn bộ khu vực để đảm bảo không còn nguy cơ cháy nổ tái phát và báo cáo sự cố

b)

Thu dọn tài sản ngay lập tức để khôi phục sản xuất

c)

Đợi cho đến khi lực lượng cứu hỏa xác nhận rồi mới rời hiện trường

d)

Tổ chức họp khẩn ngay tại hiện trường

82.

Khi phát hiện đám cháy trong khu vực chứa hóa chất dễ cháy, bước đầu tiên cần thực hiện trước khi can thiệp chữa cháy là:

a)

Bắt đầu chữa cháy ngay lập tức bằng bình chữa cháy bột khô

b)

Ngắt nguồn điện và nhiên liệu, đồng thời kích hoạt hệ thống báo động

c)

Sơ tán người lao động và chờ đợi lực lượng cứu hỏa đến

d)

Thu dọn tài sản quan trọng để hạn chế thiệt hại

83.

Chọn phương án đúng nhất:

a)

Tin tưởng hệ thống và chờ đợi hướng dẫn từ bộ phận kỹ thuật

b)

Sơ tán theo kế hoạch đã được tập huấn và sử dụng lối thoát hiểm đã được xác định sẵn

c)

Tự ý tìm cách sửa chữa hệ thống

d)

Sử dụng thang máy để tự thoát

84.

Khi có cháy xảy ra trong tòa nhà, bạn nên làm gì đầu tiên?

a)

Hét to để mọi người biết và chạy thật nhanh

b)

Bình tĩnh xác định lối thoát nạn an toàn nhất

c)

Lấy điện thoại gọi ngay cho người thân

d)

Thu dọn đồ đạc quan trọng trước khi thoát ra

85.

Khi di chuyển trong môi trường có khói, ta cần di chuyển như nào để đảm bảo an toàn?

a)

Tư thế vươn người càng cao càng tốt.

b)

Tư thế khom người thấp nhất có thể.

c)

Tư thế như bình thường.

d)

Tư thế chạy nhanh nhất có thể.

86.

Nếu cửa phòng bạn đang ở bị nóng khi chạm vào, điều đó có nghĩa là gì?

a)

Bên ngoài có thể đang có lửa cháy dữ dội

b)

Cửa phòng bị lỗi

c)

Không có gì, cứ mở cửa ra xem thử

d)

Cửa phòng bị ánh nắng chiếu vào

87.

Khi thoát ra khỏi tòa nhà đang cháy, bạn nên di chuyển như thế nào?

a)

Chạy thật nhanh, không quan sát xung quanh

b)

Dùng thang máy để thoát ra nhanh hơn

c)

Di chuyển bình tĩnh theo hướng dẫn, không chen lấn, xô đẩy

d)

Quay lại tìm đồ đạc quan trọng trước khi ra ngoài

88.

Nếu không thể thoát ra ngoài, bạn nên làm gì?

a)

Chạy vào nhà vệ sinh, đóng kín cửa

b)

Dùng vải ướt chặn các khe cửa và gọi cứu hộ

c)

Mở tất cả cửa sổ để có nhiều không khí hơn

d)

Nằm sát đất chờ người đến cứu

89.

Khi khói dày đặc trong hành lang, bạn nên làm gì?

a)

Chạy thật nhanh qua đám khói

b)

Cúi thấp người sát mặt đất và dùng khăn ướt che mũi

c)

Nhắm mắt lại và chạy theo bản năng

d)

Đứng yên tại chỗ chờ khói tan

90.

Khi có cháy tại khu chung cư cao tầng, phương án nào là đúng?

a)

Nhảy xuống nếu tầng không quá cao

b)

Dùng dây thừng hoặc rèm cửa để trèo xuống

c)

Di chuyển theo cầu thang bộ và cửa thoát hiểm

d)

Chạy ngay lên sân thượng để tránh xa lửa

91.

Khi cháy xảy ra trong nhà bếp, nguyên tắc an toàn đầu tiên là gì?

a)

Đổ nước vào chảo dầu đang cháy để dập lửa

b)

Dùng khăn ướt hoặc nắp vung đậy kín chảo dầu đang cháy

c)

Chạy ra ngoài ngay lập tức

d)

Mở cửa sổ để khói thoát ra ngoài

92.

Khi bị mắc kẹt trong phòng có nhiều khói, bạn nên làm gì để bảo vệ hệ hô hấp?

a)

Dùng áo khô che mũi

b)

Hít thở thật sâu để lấy nhiều oxy

c)

Dùng khăn ướt che mũi, miệng và thở chậm

d)

Cố gắng nín thở càng lâu càng tốt

93.

Khi đang trong một tòa nhà và nghe thấy chuông báo cháy, bạn nên làm gì?

a)

Kiểm tra xem có cháy thật không rồi mới chạy

b)

Ngay lập tức di chuyển đến lối thoát nạn an toàn

c)

Tiếp tục công việc bình thường, vì có thể là báo động giả

d)

Gọi bảo vệ hỏi xem có cần rời đi không

94.

Khi bị kẹt trong đám cháy và không thể ra ngoài, cách tốt nhất để gây sự chú ý là gì?

a)

La hét liên tục để thu hút sự chú ý

b)

Đập cửa và vẫy khăn qua cửa sổ để báo hiệu

c)

Gọi điện cho bạn bè nhờ họ báo cứu hộ

d)

Chạy quanh phòng để tìm chỗ trốn

95.

Khi xảy ra cháy tại nhà cao tầng, sử dụng thang nào để thoát nạn?

a)

Thang máy.

b)

Buồng thang bộ có đèn chỉ dẫn thoát nạn.

c)

Cả thang máy và thang bộ.

96.

Khi đang ở trên tầng 18 của chung cư, mà ở tầng 17 bị cháy không thể xuống phía dưới được, chúng ta sẽ làm gì?

a)

Nhảy xuống

b)

Chạy xuống

c)

Chạy lên trên tầng cao nhất, dùng khăn ướt bịt mũi và gọi điện để lực lượng Cảnh sát PCCC ứng cứu.

d)

Ở trong phòng căn hộ đóng kín cửa lại

97.

Xây dựng và bảo trì các lối thoát hiểm trong cơ sở sản xuất nhằm mục đích:

a)

Tăng lưu lượng không khí trong nhà máy

b)

Đảm bảo mọi người có thể sơ tán nhanh chóng trong trường hợp khẩn cấp

c)

Tăng giá trị thẩm mỹ của công trình

d)

Giảm thiểu chi phí đầu tư cho hệ thống báo cháy

98.

Việc thiết lập và duy trì các biển chỉ dẫn lối thoát hiểm trong cơ sở sản xuất giúp:

a)

Hướng dẫn nhân viên sơ tán kịp thời và an toàn khi có sự cố xảy ra

b)

Tăng chi phí mà không mang lại lợi ích thiết thực

c)

Làm cho khu vực sản xuất trở nên phức tạp hơn

d)

Chỉ có tác dụng thẩm mỹ mà không ảnh hưởng đến an toàn

99.

Trong hành lang đầy khói, cách di chuyển an toàn nhất là:

a)

Chạy nhanh mà không quan tâm đến khói

b)

Cúi thấp sát mặt đất để tránh hít phải khói độc

c)

Đi lùi lại để tránh mùi khói

d)

Dừng lại cho đến khi khói tan

100.

Nếu cảm nhận cửa ra vào nóng khi chạm tay, bạn nên:

a)

Mở cửa ra để kiểm tra

b)

Không mở cửa và tìm lối thoát hiểm khác

c)

Gõ cửa để báo hiệu cho người bên ngoài

d)

Đợi vài phút cho cửa nguội rồi mở

101.

Tại sao bạn không nên sử dụng thang máy trong trường hợp cháy?

a)

Thang máy có thể bị mất điện hoặc mắc kẹt

b)

Thang máy quá chậm so với cầu thang bộ

c)

Thang máy dễ gây hoảng loạn

d)

 Thang máy không có lối thoát hiểm riêng biệt

102.

Khi di chuyển qua khu vực khói dày, bạn nên:

a)

Nín thở và chạy nhanh

b)

Cúi thấp, dùng khăn ướt che mũi miệng để lọc khói

c)

Dừng lại và chờ đợi cho đến khi khói tan

d)

Chạy theo nhóm để tránh lạc đường

103.

Nếu bạn đang ở tầng cao và không thể ra khỏi cửa chính do lửa, hành động an toàn là:

a)

Nhảy từ cửa sổ xuống

b)

Di chuyển đến phòng an toàn hoặc khu vực có cửa sổ mở ra để báo hiệu

c)

Chờ đợi cứu hộ trong phòng

d)

Dùng thang máy để ra ngoài

104.

Khi gặp người khác hoảng loạn trong đám cháy, bạn nên:

a)

Bỏ qua và tự di chuyển

b)

Hỗ trợ, hướng dẫn họ theo đúng lối thoát hiểm đã được quy định

c)

Dừng lại để giúp đỡ quá nhiều người

d)

Yêu cầu họ sử dụng thang máy

105.

Việc nắm rõ bản đồ thoát hiểm và biển chỉ dẫn trong tòa nhà giúp bạn:

a)

Xác định được vị trí của các thiết bị chữa cháy

b)

Biết được nơi tập trung để nghỉ ngơi

c)

Tìm được lối đi ít người hơn để tránh chen lấn

d)

Nhanh chóng định hướng được lối thoát hiểm an toàn

106.

Nếu bạn gặp phải cánh cửa bị chắn bởi lửa, bạn nên:

a)

Dừng lại và tìm cách dập lửa ngay tại cửa

b)

Tìm cửa thoát hiểm khác hoặc kiểm tra xem có thể mở cửa an toàn hay không

c)

Nhảy qua cửa sổ

d)

Gõ cửa để nhờ người khác mở

107.

Nếu trên đường di tản bạn gặp hành lang bị tắc do người hoảng loạn, bạn nên:

a)

Dừng lại và chờ đợi

b)

Tìm lối thoát hiểm khác dựa vào bản đồ thoát hiểm đã biết

c)

Quay lại phòng để thu thập đồ đạc

d)

Gọi điện cho cứu hộ để được hướng dẫn

108.

Sau khi ra khỏi tòa nhà đang cháy, hành động tiếp theo an toàn là:

a)

Quay lại tòa nhà để kiểm tra đồ đạc

b)

Tập trung tại một khu vực và chờ hướng dẫn từ đội cứu hộ

c)

Đi tìm người thân trong đám đông

d)

Đợi cho đến khi hết cảnh báo mới di chuyển

109.

Nếu bạn phát hiện đám cháy nhưng chưa nghe thấy báo động, bạn nên:

a)

Tin rằng đó chỉ là sự cố nhỏ và bỏ qua

b)

Ngay lập tức thông báo cho người quản lý hoặc gọi số 114

c)

Chờ đợi xem đám cháy có lan rộng không

d)

Tìm hiểu nguyên nhân trước khi hành động

110.

Nếu bạn bị mắc kẹt trong phòng có khói dày, biện pháp bảo vệ hô hấp hiệu quả nhất là:

a)

Nín thở cho đến khi cứu hộ đến

b)

Dùng khăn ướt che mũi và miệng để lọc khói khi di chuyển

c)

Mở cửa sổ và hít thở sâu

d)

Đứng yên cho đến khi khói tan

111.

Khi sử dụng cầu thang trong đám cháy, bạn cần lưu ý:

a)

Chạy nhanh nhất có thể để thoát ra ngoài

b)

Giữ tay nắm chắc tay vịn và di chuyển một cách trật tự

c)

Đi theo nhóm để không bị lạc

d)

Dừng lại ở mỗi tầng để kiểm tra tình hình

112.

Khi bạn gặp phải một người có khó khăn trong việc di chuyển (ví dụ: người già, người khuyết tật) trong lúc đang sơ tán, hành động an toàn và đúng đắn là:

a)

Tập trung sơ tán bản thân trước, sau đó quay lại giúp họ

b)

Cố gắng giúp đỡ họ di chuyển đến lối thoát hiểm an toàn, nhưng chỉ nếu việc đó không gây nguy hiểm cho bạn

c)

Để họ tự chịu trách nhiệm vì mỗi người có trách nhiệm tự cứu

d)

Yêu cầu người xung quanh giúp đỡ và bỏ qua nếu không thể giúp ngay lập tức

113.

Nếu bạn bị lạc trong tòa nhà khi xảy ra đám cháy và không thể xác định được lối thoát, biện pháp an toàn bạn nên làm là:

a)

Chạy ngẫu nhiên theo bất kỳ hướng nào để nhanh chóng ra khỏi khu vực

b)

Ở lại tại chỗ và đợi cứu hộ đến mà không cố gắng tìm lối ra

c)

Tìm kiếm biển chỉ dẫn thoát hiểm, lắng nghe thông báo từ hệ thống báo động và tuân theo hướng dẫn từ nhân viên an toàn hoặc lực lượng cứu hộ

d)

Bám theo nhóm người di chuyển mà không kiểm tra tính xác thực của hướng đi