WorksheetsHóa học: Nguyên tử, Nguyên tố hóa học, Bảng tuần hoàn
Total questions: 100
Worksheet time: 5hrs 0mins
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu tạo bởi vỏ nguyên tử và hạt nhân.
Electron và proton mang điện, neutron không mang điện.
Điện tích hạt nhân nguyên tử bằng tổng điện tích của các proton.
Khối lượng nguyên tử tập trung ở vỏ nguyên tử.
Nguyên tử của nguyên tố X có số electron bằng 8. Tổng số hạt trong X là 24. X có số neutron là
7
8
9
10
Trong một nguyên tử có số proton bằng 9, số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử, viết từ lớp trong ra lớp ngoài lần lượt là
1, 3, 5
2, 3, 4
2, 7
3, 6
Hạt nhân một nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron. Khối lượng của nguyên tử oxygen xấp xỉ bằng
15
16
14
19
Tên hóa học của những nguyên tố có kí hiệu S, Na, P, K lần lượt là
Sulfur, sodium, phosphorus, potassium.
Sulfur, chlorine, argon, potassium.
Sulfur, chlorine, phosphorus, calcium.
Sulfur, sodium, argon, calcium.
Nguyên tử của nguyên tố X có số đơn vị điện tích hạt nhân là 20. Số neutron trong X bằng 20. Tên gọi của nguyên tố X là
Calcium.
Sulfur.
Potassium.
Oxygen.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
X3, X2 thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
X1, X2, X3 có tổng số hạt mang điện lần lượt là: 16, 16, 12.
Khối lượng nguyên tử X1, X2, X3 theo đơn vị amu lần lượt là: 17, 16, 12.
X1, X2 thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Nguyên tử của nguyên tố X thuộc chu kì 3 và có 3 electron lớp ngoài cùng. X có tổng số hạt mang điện là
13.
26.
14.
28.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 48, trong đó số hạt không mang điện là 16 hạt. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
chu kì 2, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm VA.
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 2, nhóm VA.
Số phát biểu sai là (a) Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân. (b) Nguyên tử trung hòa về điện. (c) Kí hiệu hóa học của nguyên tố được biểu diễn bằng một hoặc hai chữ cái trong tên nguyên tố. (d) Số thứ tự chu kì bằng số electron lớp ngoài cùng.
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
Kí hiệu n.
Mang điện tích dương.
Không mang điện.
Nguyên tử của nguyên tố X có số electron là 9. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là
6.
8.
9.
7.
Cho mô hình cấu tạo nguyên tử của nguyên tố nitrogen. Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nitrogen lần lượt là
3, 5.
3, 4.
2, 5.
4, 3
Hạt nhân một nguyên tử sodium có 11 proton và 12 neutron. Khối lượng của một nguyên tử sodium xấp xỉ bằng
29 amu.
20 amu.
24 amu.
23 amu.
Oxygen là nguyên tố hóa học phổ biến trong không khí. Trong hạt nhân nguyên tử có 8 proton. Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử oxygen, viết từ lớp trong ra lớp ngoài lần lượt là
1, 7.
2, 6.
2, 2, 3.
2, 4, 1.
Nguyên tử carbon, helium, phosphorus, potassium có kí hiệu hóa học lần lượt là:
He, N, P, K.
C, He, F, K.
C, He, P, K.
C, He, P, S
Nguyên tử của nguyên tố X có số đơn vị điện tích hạt nhân là 20. Số neutron trong X bằng 20. Tên gọi của nguyên tố X là
aluminium.
sulfur.
potassium.
calcium.
Nguyên tử của nguyên tố M có 2 lớp electron và có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Vị trí của M và tính chất của M trong bảng tuần hoàn là
ô thứ 9, chu kì 2, nhóm VIIA, là phi kim.
ô thứ 9, chu kì 2, nhóm VIIA, là kim loại.
ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA, là phi kim.
ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA, là phi kim.
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 10. Phát biểu sau đây là đúng?
Điện tích hạt nhân của nguyên tử là 10.
X là một kim loại.
X là một khí hiếm.
X thuộc chu kì 2, nhóm IIA.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt không mang điện là 14 hạt. X có số đơn vị điện tích hạt nhân là
12.
13.
14.
15.
Electron không có đặc điểm nào sau đây?
mang điện tích dương.
mang điện tích âm.
kí hiệu là e.
tồn tại ở lớp vỏ nguyên tử.
Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là +8. Tổng số hạt mang điện của X là
9.
16.
8.
11.
Trong một nguyên tử có số proton bằng 8, số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử, viết từ lớp trong ra lớp ngoài lần lượt là
1, 2, 5.
2, 5.
2, 6.
2, 2, 2.
Nguyên tử X có 12 electron và 12 neutron. Khối lượng hai nguyên tử X tính theo amu là
24.
23.
48.
46.
Copper và carbon là các
hợp chất.
hỗn hợp.
nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
nguyên tố hóa học.
Nguyên tử M có tổng số hạt mang điện là 28. Tên gọi của M là
Silicon.
Calcium.
Sodium.
Potassium.
Nguyên tử của nguyên tố X có Z = 20. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô thứ 20, chu kì 3, nhóm IIA.
ô thứ 20, chu kì 3, nhóm IIIA.
ô thứ 20, chu kì 4, nhóm IA.
ô thứ 20, chu kì 4, nhóm IIA.
Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm IIIA. Số proton trong X là
4.
5.
6.
7.
Chọn phát biểu đúng
Số thứ tự chu kì bằng số electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử của nguyên tố hydrogen có khối lượng nhỏ nhất trong các nguyên tử.
Một nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số electron.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm.
Tổng số hạt trong nguyên tử M là 18. Nguyên tử M có tổng số hạt mang điện là 12. Kí hiệu hóa học của M và vị trí của M (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là
Cl, chu kì 3, nhóm VIIIA.
Be, chu kì 2, nhóm IIA.
C, chu kì 2, nhóm IVA.
N, chu kì 2, nhóm VA.
Nguyên tử được cấu tạo từ:
Electron, neutron, ion.
Electron, proton, neutron.
Proton, ion, neutron.
Electron, hạt nhân, nguyên tố.
Hạt mang điện tích âm trong nguyên tử là:
proton.
electron.
neutron.
hạt nhân.
Trong một nguyên tử trung hòa về điện, số proton luôn bằng:
số electron.
số neutron.
tổng số electron và neutron.
số khối.
Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có:
cùng có neutron trong hạt nhân.
cùng số proton trong hạt nhân.
cùng số electron trong hạt nhân.
cùng số proton và neutron trong hạt nhân.
Ký hiệu hóa học của sodium, potassium, sulfur lần lượt là:
S, P, K.
Na, S, K.
Si, K, S.
Na, K, S.
Trong nguyên tử, thành phần nào có khối lượng nhỏ nhất:
electron.
neutron.
proton.
hạt nhân.
Nguyên tử có 8 proton và 8 neutron, khối lượng của nguyên tử là:
8 amu.
16 amu.
24 amu.
32 amu.
Tập hợp các nguyên tử cùng loại được gọi là:
phân tử.
hợp chất.
ion.
Cho các nguyên tử có thành phần như sau: X (7p, 7n); Y (7p, 8n); Z (8p, 8n); T (9p, 9n). Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học:
X, Z, T
X, Y
Y, Z
Z, T
Đặc điểm nào sau đây đúng với hạt nhân nguyên tử:
Mang điện tích âm
Gồm proton và electron
Gồm proton và neutron
Chuyển động quanh lớp vỏ nguyên tử
Nhận định dưới đây đúng hay sai: Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích gọi là nguyên tử.
A. Đúng
B. Sai
Nhận định dưới đây đúng hay sai: Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện gọi là nguyên tử.
Đúng
Sai
Nhận định dưới đây đúng hay sai: Trong nguyên tử, electron và proton có điện tích quy ước lần lượt là +1 và -1.
Đúng
Sai
Nhận định dưới đây đúng hay sai: Trong nguyên tử, electron và proton có điện tích quy ước lần lượt là -1 và +1.
Đúng.
Sai.
Nhận định dưới đây đúng hay sai: Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ mang điện tích âm.
Đúng.
Sai.
Nhận định dưới đây đúng hay sai: Trong hạt nhân nguyên tử, số proton bằng số neutron.
Đúng.
Sai.
Nhận định dưới đây đúng hay sai: Trong nguyên tử, số proton bằng số electron.
Đúng.
Sai.
Nhận định dưới đây đúng hay sai: Electron có khối lượng nhỏ hơn rất nhiều so với proton và neutron.
Đúng.
Sai.
Nhận định dưới đây đúng hay sai: Khối lượng hạt nhân nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng nguyên tử.
Đúng.
Sai.
Nhận định dưới đây đúng hay sai: Khối lượng nguyên tử là khối lượng của một nguyên tử, được tính theo đơn vị gam.
Đúng.
Sai.
Nhận định dưới đây đúng hay sai: Lớp electron đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa 2 electron.
Đúng.
Sai.
Nhận định dưới đây đúng hay sai: Nguyên tử Carbon (6p, 6e, 6n) có 4 electron ở lớp ngoài cùng.
Đúng.
Sai.
Nhận định dưới đây đúng hay sai: Nguyên tử Chlorine (17p, 17e, 18n) có khối lượng là 35 amu.
Đúng.
Sai.
Nhận định dưới đây đúng hay sai: Nguyên tử X (8p, 9n) và nguyên tử Y (9p, 9n) thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Đúng.
Sai.
Nhận định dưới đây đúng hay sai: Kí hiệu hóa học của nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái, trong đó chữ cái đầu viết ở dạng in hoa.
Đúng.
Sai.
Ý nghĩa của cách viết 4 Na là gì?
4 nguyên tử Sodium
4 chất Na
4 nguyên tố Sodium
4 phân tử Sodium
Ý nghĩa của cách viết "1 H" là gì?
1 nguyên tử Hydrogen
1 chất H
1 nguyên tố khí Hydrogen
1 phân tử Hydrogen
Ý nghĩa của cách viết 2 He là gì?
2 nguyên tử Helium
2 chất He
2 nguyên tố khí Helium
2 phân tử Helium
Ý nghĩa của cách viết 3 Li là gì?
3 nguyên tử Lithium
3 chất Li
3 nguyên tố Lithium
3 phân tử Li
Ý nghĩa của cách viết "4 Be" là gì?
4 nguyên tử Beryllium
4 chất Be
4 nguyên tố Beryllium
4 phân tử Beryllium
Nêu ý nghĩa của cách viết sau: 5 B
5 nguyên tử Boron
5 chất B
5 nguyên tố Boron
5 nguyên tử Beryllium
Nêu ý nghĩa của cách viết sau: 6 C
6 nguyên tử Carbon
6 chất C
6 nguyên tố Carbon
6 nguyên tử Calcium
Nêu ý nghĩa của cách viết sau: 7 N
7 nguyên tử Nitrogen
7 chất N
7 nguyên tố Nickel
Nêu ý nghĩa của cách viết sau: 8 O
8 nguyên tử Oxygen
8 chất O
8 nguyên tố Oxy
Dùng chữ số và ký hiệu hóa học, diễn đạt ý sau: 9 nguyên tử Fluorine
9 F.
9 Fe.
9 Fl.
9 Fn.
Dùng chữ số và ký hiệu hóa học, diễn đạt ý sau: 10 nguyên tử Neon
10 Ne
10 Natri
10 Na
10 N
Dùng chữ số và ký hiệu hóa học, diễn đạt ý sau: 11 nguyên tử Sodium
11 Na
11 Sc
11 S
11 Si
Dùng chữ số và ký hiệu hóa học, diễn đạt ý sau: 12 nguyên tử Magnesium
12 Mg
12 Ma
12 Mn
12 Mo
Dùng chữ số và ký hiệu hóa học, diễn đạt ý sau: 13 nguyên tử nhôm (aluminium)
13 Al
13 Ag
13 Au
13 Ar
Dùng chữ số và ký hiệu hóa học, diễn đạt ý sau: 14 nguyên tử silicon
14 Si
14 Se
14 Sn
14 Sr
Dùng chữ số và ký hiệu hóa học, diễn đạt ý sau: 15 nguyên tử phosphorus
15 P
15 Pt
15 Pb
15 Po
Dùng chữ số và ký hiệu hóa học, diễn đạt ý sau: 16 nguyên tử sulfur
16 S
16 Si
16 Se
16 Sb
Dùng chữ số và ký hiệu hóa học, diễn đạt ý sau: 16 nguyên tử Sulfur
16 S
16 Sm
16 Si
16 Se
Dùng chữ số và ký hiệu hóa học, diễn đạt ý sau: 17 nguyên tử Chlorine
17 Cl
17 Ch
17 C
17 Co
Dùng chữ số và ký hiệu hóa học, diễn đạt ý sau: 18 nguyên tử Argon
18 Ar
18 Ag
18 Al
18 Au
Dùng chữ số và ký hiệu hóa học, diễn đạt ý sau: 19 nguyên tử Potassium
19 K
19 Po
19 P
19 Pt
Dùng chữ số và ký hiệu hóa học, diễn đạt ý sau: 20 nguyên tử Calcium
20 Ca
20 C
20 Cr
20 Cu
Điều nào sau đây mô tả đầy đủ thông tin nhất về proton?
Proton là một hạt vô cùng nhỏ và mang điện tích âm.
Proton là một hạt mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.
Proton là một hạt không mang điện và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử.
Proton là một hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.
Các nguyên tố hóa học có cùng …… trong nguyên tử được sắp xếp vào cùng một hàng ngang trong bảng tuần hoàn, gọi là chu kỳ.
số lớp electron
số electron ở lớp ngoài cùng
số proton
số electron
Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Số … là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học”.
proton
electron
nơtron
khối lượng
Hiện nay, số nguyên tố hóa học trong tự nhiên là
118
102
98
82
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của
khối lượng
số proton
tỉ trọng
số neutron
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
số proton trong nguyên tử
số nơtron trong nguyên tử
số electron ở lớp ngoài cùng
số khối của nguyên tử
Hiện nay có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
5.
7.
8.
9.
Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì?
Khối lượng nguyên tử của nguyên tố.
Chu kì của nó.
Số nguyên tử của nguyên tố.
Số thứ tự của nguyên tố.
Các nguyên tố hóa học nhóm IIA có điểm gì chung?
Có cùng số nguyên tử.
Có cùng khối lượng.
Tính chất hóa học tương tự nhau.
Không có điểm chung.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về nguyên tử?
Quan sát được bằng kính hiển vi thông thường
Có kích thước vô cùng nhỏ
Cấu tạo nên mọi vật chất và các vật thể
Có nhiều loại nguyên tử khác nhau
Khi nói về mô hình nguyên tử của Rutherford-Bohr, nhận xét nào sau đây không đúng?
Các electron trong nguyên tử được phân bố trên các lớp electron
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử
Các electron chuyển động trên các quỹ đạo tương tự các hành tinh quay quanh Mặt trời
Lớp electron gần sát với hạt nhân nhất chứa tối đa 8 electron
Để biểu thị khối lượng nguyên tử, người ta sử dụng đơn vị đo khối lượng nào sau đây?
gam
amu
kg
mg
Biết nguyên tử nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của O. Xác định nguyên tố X (Biết khối lượng nguyên tử theo amu của O = 16, Si = 28, Cd = 112, Fe = 56, Ni = 59)
Si
Si
Cd
Fe
Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
Kí hiệu n.
Mang điện tích dương.
Không mang điện.
Phát biểu nào không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rơ – dơ – pho – Bo?
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử.
Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron.
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành các lớp electron.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.
Hạt nhân nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12 hạt. Số electron trong A là
12.
24.
13.
6.
Nguyên tử của nguyên tố X có số đơn vị điện tích hạt nhân là 13. Số electron lớp ngoài cùng của X là
4.
3.
5.
2.
Nguyên tử của nguyên tố beryllium có số electron là 4, số neutron là 5. Khối lượng một nguyên tử beryllium tính theo amu là
10.
8.
9.
11.
Tên của những nguyên tố nào có kí hiệu lần lượt là H, Cl, Al, Ca?
Hydrogen, chlorine, aluminium, calcium.
Hydrogen, carbon, argon, calcium.
Hydrogen, chlorine, aluminium, carbon.
Hydrogen, boron, argon, calcium.
Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố A là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Xác định nguyên tố A? (Biết khối lượng nguyên tử theo amu của Ca = 40, S = 32, K = 39, Fe = 56)
Ca.
K.
S.
Fe.
Nguyên tử của nguyên tố X thuộc chu kì 3, và có 5 electron lớp ngoài cùng. X có điện tích hạt nhân là
A. +13.
B. +12.
C. +11.
D. +15.
Nguyên tử của nguyên tố X có Z = 9 (Z là số hiệu nguyên tử). Vị trí và tính chất của X trong bảng tuần hoàn là
chu kì 2, nhóm VIIA, là phi kim.
chu kì 2, nhóm VIIA, là kim loại.
chu kì 3, nhóm IIA, là kim loại.
chu kì 3, nhóm IIA, là phi kim.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân nguyên tử.
Số thứ tự Chu kì bằng số lớp electron.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố hóa học theo cột dọc trong bảng tuần hoàn thì tính chất hóa học tương tự nhau.
