wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vi sinh 2

Total questions: 201

Worksheet time: 2hrs 41mins

Name
Class
Date
1.

Lysozym là một enzym thủy phân, có tác dụng bảo vệ cơ thể bằng cách nào sau đây ?

a)

Phá hủy các mối liên kết của các thành phần cấu tạo nên màng nguyên tương của vi

khuẩn

b)

Phá hủy các mối liên kết của các thành phần cấu tạo nên ngoại độc tố của vi khuẩn.

c)

Phá hủy các mối liên kết của các thành phần cấu tạo nên vỏ của vi khuẩn

d)

Phá hủy các mối liên kết của các thành phần cấu tạo nên vách của vi khuẩn.

2.

Yếu tố nào sau đây liên quan đến miễn dịch đặc hiệu?

a)

Interferon

b)

Tế bào null

c)

Properdin

d)

Tế bào T_DTH

3.

Trong một phân tử immunoglobulin, phần nào có chức năng gắn vào kháng nguyên đặc hiệu?

a)

Phần Fc

b)

Phần Fab

c)

Chuỗi H

d)

Chuỗi L

4.

Trong hệ thống phòng ngự tự nhiên của cơ thể, hàng rào đầu tiên chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh vào cơ thể là yếu tố nào dưới đây?

a)

Hàng rào da, hàng rào tế bào.

b)

Hàng rào niêm mạc, hàng rào tế bào.

c)

Hàng rào da, hàng rào niêm mạc.

d)

Hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch.

5.

Kháng thể có bản chất là thành phần nào sau đây?

a)

Nucleoprotein

b)

Glycoprotein

c)

Protein

d)

Glycopeptid

6.

Đại thực bào có đặc tính và vai trò nào dưới đây?

a)

Chỉ hiện diện trong máu.

b)

Chỉ hiện diện trong các tổ chức của cơ thể.

c)

Bảo vệ cơ thể bằng khả năng bắt, nuốt và tiêu vi sinh vật.

d)

Bảo vệ cơ thể bằng khả năng sản xuất ra các kháng thể đặc hiệu để tiêu diệt vi sinh vật.

7.

Một trong các tiêu chuẩn nào dưới đây là của kháng nguyên?

a)

Kháng nguyên phải là một virus gây bệnh đối với cơ thể.

b)

Kháng nguyên phải là vi khuẩn gây bệnh đối với cơ thể.

c)

Kháng nguyên phải là ký sinh trùng gây bệnh đối với cơ thể.

d)

Kháng nguyên phải là vật (chất) lạ đối với cơ thể.

8.

Kháng nguyên vách bản chất là lipopolysaccharid (LPS).

a)

Kháng nguyên O ngoài LPS còn bao gồm cả lớp peptidoglycan.

b)

Kháng nguyên vách bản chất là lipopolysaccharid (LPS).

c)

Kháng nguyên O ngoài LPS còn bao gồm cả lớp peptidoglycan.

d)

Lớp cơ bản nhất của vách vi khuẩn Gram âm là lipopolysaccharid.

9.

Chọn câu đúng về đặc tính kháng nguyên, kháng thể?

a)

Mỗi kháng nguyên phải có đường xâm nhập thích hợp mới kích thích cơ thể tạo được kháng thể.

b)

Một loại kháng nguyên có khả năng kích thích cơ thể tạo ra nhiều loại kháng thể.

c)

Kháng thể dịch thể là miễn dịch không bền vững, chỉ tồn tại trong cơ thể lâu nhất là 1-2 năm.

d)

Kháng thể dịch thể sau khi được hình thành, sẽ tồn tại lâu bền trong máu, tạo ra miễn dịch vững bền.

10.

Trong miễn dịch không đặc hiệu, yếu tố nào sau đây không liên quan đến các yếu tố cơ học?

a)

Hoạt động tiết acid của dạ dày.

b)

Phản xạ hắt hơi, phản xạ ho.

c)

Dòng chảy của nước tiểu, nước mắt.

d)

Sự chuyển động của nhung mao tế bào biểu mô đường hô hấp.

11.

Yếu tố để kháng mặt ngoài biểu mô nào sau đây không liên quan đến miễn dịch tự nhiên trong bảo vệ cơ thể chống lại vi sinh vật gây bệnh?

a)

Các enzym, acid béo chưa no.

b)

Đại thực bào.

c)

Các yếu tố cơ học.

d)

pH

12.

Khi kháng nguyên xâm nhập cơ thể, kháng thể được hình thành và có vai trò bảo vệ cơ thể sớm nhất là loại nào?

a)

IgG

b)

IgM

c)

IgE

d)

IgA

13.

Sự chuyển động liên tục của nhung mao tế bào biểu mô đường hô hấp có tác dụng gì?

a)

Giúp vi sinh vật bám lên bề mặt niêm mạc đường hô hấp.

b)

Tóm bắt và giữ dị vật để cơ thể huy động đại thực bào đến bắt và phá hủy dị vật.

c)

Nhận diện và huy động đại thực bào đến bắt và tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh.

d)

Chặn giữ và chuyển dị vật ra ngoài đường hô hấp.

14.

Dùng kháng sinh lâu ngày dễ bị rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy), đó là vì tác dụng phụ của kháng sinh, có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Làm tổn thương lớp nhung mao ruột non.

b)

Loạn khuẩn đường ruột.

c)

Rối loạn sự sản xuất enzym tiêu hóa.

d)

Giảm bài tiết acid dịch vị.

15.

Miễn dịch tự nhiên ở người có các đặc điểm nào sau đây?

a)

Hệ thống này gồm có hàng rào thể dịch của cơ thể và miễn dịch chủng loại.

b)

Hệ thống này có sẵn nên ngăn cản tức thì mọi sự xâm nhập của vi sinh vật.

c)

Chỉ được tạo ra khi gặp kháng nguyên tác nhân gây bệnh trước đó.

d)

Có thể có được khi nhận được kháng thể từ cơ thể khác truyền qua.

16.

Dùng vaccine dự phòng chính là tạo cho cơ thể có được khả năng nào sau đây?

a)

Tạo miễn dịch thụ động.

b)

Tạo miễn dịch không đặc hiệu.

c)

Tạo miễn dịch tự nhiên.

d)

Tạo miễn dịch chủ động.

17.

Kháng thể là các immunoglobulin được tạo ra từ loại tế bào có thẩm quyền miễn dịch nào?

a)

Tế bào lympho B.

b)

Tế bào lympho T.

c)

Tế bào macrophage.

d)

Tế bào TTH.

18.

Kháng nguyên enzym của vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây?

a)

Là nhóm enzym nội bào.

b)

Là enzym độc lực của nhóm enzym ngoại bào.

c)

Bản chất là phức hợp lipid-polysaccharid nên tính sinh miễn dịch yếu.

d)

Bản chất là ngoại độc tố nên tính sinh miễn dịch mạnh.

19.

Vi hệ (normal flora) trên da và niêm mạc cũng có tác dụng tốt giúp cơ thể ngăn chặn vi sinh vật gây bệnh ngoại lai theo cơ chế nào sau đây?

a)

Cạnh tranh chất dinh dưỡng với các vi khuẩn gây bệnh.

b)

Tiết ra các acid béo không bão hòa phá hủy cấu trúc vách vi khuẩn gây bệnh.

c)

Sản sinh ra các độc tố tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh.

d)

Tạo ra pH trên da và âm đạo khoảng 4, là pH không thích hợp cho phần lớn các vi sinh vật gây bệnh phát triển.

20.

Trong hệ thống bảo vệ cơ thể, đại thực bào có các vai trò nào sau đây?

a)

Tiết ra cytolysin, ferforin để làm thủng tế bào đích.

b)

Làm tăng sự kết dính miễn dịch.

c)

Trình diện kháng nguyên cho các tế bào miễn dịch gây ra phản ứng miễn dịch.

d)

Chuẩn bị phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể-bổ thể thu hút bạch cầu đến tiêu diệt phức hợp này.

21.

Trong miễn dịch chống nhiễm trùng, hệ thống phòng ngự đặc hiệu của cơ thể bao gồm loại miễn dịch nào?

a)

Miễn dịch dịch thể, miễn dịch tế bào.

b)

Miễn dịch chủng loại, miễn dịch tự nhiên.

c)

Miễn dịch chủ động, miễn dịch thụ động.

d)

Miễn dịch đặc hiệu, miễn dịch tự nhiên.

22.

Một trong những yếu tố sau của vi khuẩn không có vai trò là kháng nguyên, đó là yếu tố nào?

a)

Ngoại độc tố

b)

Nội độc tố

c)

Enzym ngoại bào

d)

Enzym nội bào

23.

Đặc điểm nào sau đây là đặc tính kháng nguyên vỏ của vi khuẩn?

a)

Có tính kháng nguyên mạnh.

b)

Có tính kháng nguyên yếu.

c)

Bản chất hóa học là phospholipid nên tính kháng nguyên yếu.

d)

Bản chất hóa học là phức hợp lipopolysaccharid nên tính kháng nguyên mạnh.

24.

Interferon có các đặc điểm nào dưới đây?

a)

Có tác dụng đặc hiệu với kháng nguyên.

b)

Không có tính đặc hiệu loài.

c)

Bản chất là một glycoprotein.

d)

Bản chất là một lipoprotein.

25.

Interferon (IFN) có đặc tính nào dưới đây?

a)

Không có tính đặc hiệu loài: IFN của loài này sản xuất ra có khả năng bảo vệ loài khác trong chống nhiễm trùng.

b)

Có tính đặc hiệu kháng nguyên: IFN do vi sinh vật này kích thích tế bào cảm thụ tạo ra không có tác dụng với vi sinh vật khác.

c)

Xuất hiện sớm: khoảng 1 ngày, sau khi tế bào cảm thụ tiếp xúc với chất kích thích.

d)

Có thể dùng IFN nội sinh và IFN ngoại sinh để phòng và chữa một số bệnh nhiễm.

26.

Các đặc điểm nào sau đây là của interferon (IFN)?

a)

Xuất hiện sớm từ ngày 4-7 sau khi có virus xâm nhập cơ thể.

b)

IFN của loài động vật nào sản xuất ra chỉ có tác dụng với loài đó.

c)

Có tính đặc hiệu với kháng nguyên.

d)

Ngăn chặn virus nhân lên do ngăn cản sự tổng hợp vỏ capsid của virus.

27.

Đặc điểm nào sau đây thuộc về đặc tính miễn dịch tự nhiên ở người?

a)

Là miễn dịch cơ thể con người tự nhiên có mà không cần tiếp xúc kháng nguyên vi sinh vật gây bệnh trước đó.

b)

Miễn dịch tự nhiên là miễn dịch không đặc hiệu.

c)

Với miễn dịch tự nhiên, có thể sử dụng kháng thể lấy từ huyết thanh để điều trị một số bệnh như ung thư, nhiễm khuẩn.

d)

Trong miễn dịch tự nhiên, các loài động vật khác nhau có khả năng đề kháng giống nhau với các vi sinh vật.

28.

Đặc điểm nào sau đây của hàng rào thể dịch?

a)

Bổ thể là một loại tế bào hiện diện trong máu, có khả năng tiêu diệt một số vi sinh vật mà không cần có phức hợp miễn dịch.

b)

Properdin là một hệ thống protein bao gồm 11 thành phần, sản có trong huyết thanh, thường bị hoạt hóa bởi phức hợp miễn dịch.

c)

Bao gồm các yếu tố bảo vệ sẵn có trong máu và các dịch của cơ thể, gồm bổ thể, properdin, interferon (IFN) và các kháng thể tự nhiên.

d)

Interferon là một polysaccharid, có trọng lượng phân tử thấp (20.000 - 30.000 dalton), có tác dụng ức chế sự nhân lên của virus.

29.

Kháng thể có trong sữa mẹ được truyền qua con, vì vậy cơ thể của con có được khả năng nào sau đây?

a)

Miễn dịch thụ động.

b)

Miễn dịch thụ động đặc hiệu.

c)

Miễn dịch chủ động.

d)

Miễn dịch chủ động đặc hiệu.

30.

Đặc điểm kháng nguyên nào sau đây của vi khuẩn?

a)

Ngoại độc tố có tính kháng nguyên mạnh.

b)

Kháng nguyên ngoại độc tố chỉ có ở vi khuẩn Gram dương.

c)

Nội độc tố không có tính kháng nguyên.

d)

LPS ở vi khuẩn Gram âm kích thích sinh miễn dịch đặc hiệu.

31.

Đặc điểm nào sau đây là thuộc tính kháng nguyên vách của vi khuẩn Gram âm ?

a)

Tính đặc hiệu kháng nguyên được quyết định bởi lớp phospholipid A, B.

b)

Lớp polysaccharid trong của vách mang tính đặc hiệu kháng nguyên.

c)

Kháng nguyên nội độc tố có bản chất hóa học là lipopolysaccharid.

d)

Kháng nguyên vách có bản chất hóa học là lipopolysaccharid.

32.

Tính đặc hiệu kháng nguyên vách (O) của vi khuẩn Gram âm được quyết định bởi yếu tố nào?

a)

Peptidoglycan.

b)

Lớp polysaccharid ngoài cùng.

c)

Lớp polysaccharid trong.

d)

Các lớp phospholipid A và B.

33.

Một kháng nguyên khi tiếp xúc với hệ miễn dịch của ký chủ, kết quả nào có thể thu được ở cơ thể chủ?

a)

Không thể tạo được kháng thể đặc hiệu để đáp ứng với kháng nguyên đó.

b)

Tạo ra được một kháng thể đặc hiệu đáp ứng với kháng nguyên đó.

c)

Tạo được nhiều kháng thể, và không có tính đặc hiệu với kháng nguyên đó.

d)

Chưa thể tạo được kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên ở lần tiếp xúc đầu tiên này, chỉ tạo được kháng thể đặc hiệu từ các lần tiếp xúc sau với kháng nguyên.

34.

Đặc điểm nào sau đây là kháng nguyên vách (O) của vi khuẩn Gram âm?

a)

Bao gồm peptidoglycan, phospholipids và polysaccharid.

b)

Bao gồm peptidoglycan và polysaccharid.

c)

Tính sinh miễn dịch mạnh do có thành phần cơ bản là polysaccharid.

d)

Tính sinh miễn dịch yếu hơn kháng nguyên nội độc tố (LPS).

35.

Đặc điểm nào sau đây thuộc về kháng thể?

a)

Chỉ khi có kháng nguyên xâm nhập thì cơ thể mới có kháng thể đặc hiệu.

b)

Sau khi kháng thể được hình thành nó sẽ tồn tại vĩnh viễn trong cơ thể.

c)

Kháng thể của người này có thể trở thành kháng nguyên đối với cơ thể người khác.

d)

Kháng thể chỉ được tạo ra khi có kháng nguyên hoàn toàn xâm nhập vào cơ thể.

36.

Tính đặc hiệu kháng nguyên vách (O) của vi khuẩn Gram dương được quyết định bởi thành phần nào dưới đây?

a)

Thành phần peptidoglycan.

b)

Thành phần acid teichoic và protein M hay protein A.

c)

Thành phần peptidoglycan và polysaccharid.

d)

Tùy mỗi loại vi khuẩn mà một trong các thành phần trên quyết định tính đặc hiệu kháng nguyên thân.

37.

Người mắc bệnh viêm loét dạ dày, thường xuyên phải dùng các thuốc trung hòa acid dịch vị, do đó dễ bị mắc các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa hơn những người bình thường, vì sao lại có hệ quả này?

a)

Do hàng rào bảo vệ tại dạ dày với pH=3 đã không còn, dễ cho vi sinh vật đi qua dễ dàng.

b)

Do mất đi sự cạnh tranh sinh tồn của các vi sinh vật tại chỗ trong dạ dày, nên vi sinh vật dễ dàng xâm nhập đường tiêu hóa.

c)

Do niêm mạc dạ dày bị viêm nên vi sinh vật có thể xuyên qua nơi này để xâm nhập vào máu và gây bệnh.

d)

Dạ dày bị tổn thương nên không tiết được một số acid béo không bão hòa, là một chất có khả năng chống lại vi sinh vật gây bệnh.

38.

Kháng nguyên ngoại độc tố của vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây?

a)

Là những protein hoặc polypeptid, nên tính kháng nguyên mạnh.

b)

Là các chuỗi ngắn polysaccharid nên tính kháng nguyên yếu.

c)

Độc lực mạnh nên không thể dùng trong điều trị một số bệnh.

d)

Độc lực mạnh nên được sử dụng trong chẩn đoán một số bệnh.

39.

Kháng nguyên vỏ của vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây?

a)

Bản chất hóa học là polypeptid hoặc polysaccharid.

b)

Vỏ được tổng hợp từ vách tế bào.

c)

Kích thích sinh miễn dịch mạnh do bản chất là polypeptid.

d)

Gây được miễn dịch nhưng yếu do bản chất là lipid.

40.

Khái niệm nào dưới đây thuộc về phương pháp chẩn đoán huyết thanh học?

a)

Chẩn đoán trực tiếp: dùng các kháng nguyên mẫu đã biết để phát hiện các kháng thể đặc hiệu trong huyết thanh.

b)

Chẩn đoán gián tiếp: dùng huyết thanh mẫu có loại kháng thể đã biết để xác định kháng nguyên vi sinh vật.

c)

Ít được sử dụng trong chẩn đoán các bệnh nhiễm trùng vì tính chính xác không cao bằng phương pháp chẩn đoán xác định vi sinh vật trực tiếp.

d)

Là các phản ứng kết hợp kháng nguyên-kháng thể, được thực hiện bởi các kỹ thuật xét nghiệm để tìm các dấu ấn huyết thanh trong mẫu bệnh phẩm máu.

41.

Nội dung nào sau đây có liên quan đến xét nghiệm chẩn đoán vi sinh vật bằng phương pháp huyết thanh học?

a)

Chỉ có giá trị giúp nghi ngờ đến một số bệnh nhiễm trùng.

b)

Nguyên tắc xét nghiệm huyết thanh trong chẩn đoán vi sinh vật gây bệnh: phải lấy máu 2 lần, lần 1 vào những ngày đầu bệnh phát, và lần 2 vào ngày khỏi bệnh.

c)

Chỉ thực hiện trong những trường hợp nhiễm trùng thể ẩn khó chẩn đoán.

d)

Được dùng phổ biến để chẩn đoán sàng lọc các bệnh nhiễm trùng.

42.

Miễn dịch thụ động có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Cung cấp sự bảo vệ lâu dài.

b)

Bảo vệ cơ thể mà không gây quá mẫn.

c)

Cung cấp sự bảo vệ tức thì.

d)

Là phương pháp duy nhất để điều trị người có nguy cơ phát bệnh dại sau khi bị chó dại cắn.

43.

Nội dung nào dưới đây là đặc điểm của miễn dịch thu được thụ động?

a)

Miễn dịch nhận được từ cá thể khác có khả năng bảo vệ cơ thể trong thời gian dài.

b)

Miễn dịch nhận được từ cá thể khác có yếu tố bảo vệ bản chất là miễn dịch tế bào.

c)

Là tình trạng cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên nhưng không có khả năng tạo kháng thể đặc hiệu.

d)

Là kết quả việc một cá thể nhận kháng thể có từ cá thể khác.

44.

Đặc điểm nào sau đây của miễn dịch đặc hiệu?

a)

Sử dụng vaccine tạo cho cơ thể tình trạng miễn dịch thu được, thụ động.

b)

Miễn dịch thụ động là cơ thể có được miễn dịch khi sử dụng kháng nguyên từ một cá thể khác.

c)

Tế bào lympho T tăng sinh và biệt hóa thành tương bào tiết kháng thể.

d)

Trong chống các vi khuẩn là mầm bệnh nội tế bào thì vai trò của T_DTH quan trọng hơn Tc.

45.

Vai trò của miễn dịch chống nhiễm khuẩn bao gồm nhiều cơ chế, trong đó có cơ chế nào dưới đây?

a)

Bảo hòa opsonin để tăng khả năng thực bào với vi khuẩn gây bệnh.

b)

Hoạt hóa đại thực bào để gia tăng sản xuất các kháng thể đặc hiệu.

c)

Ly giải vi khuẩn qua trung gian tế bào T_DTH.

d)

Trung hòa độc tố bằng kháng nguyên.

46.

Một vaccine được điều chế từ sản phẩm độc do vi khuẩn tiết ra, được biến đổi làm mất tính độc nhưng vẫn còn tính kháng nguyên có tên gọi là gì?

a)

Vaccine kháng độc tố.

b)

Vaccine giải độc tố.

c)

Vaccine chết.

d)

Vaccine tinh chế.

47.

Đặc điểm và bản chất của huyết thanh kháng dại (SAR) gồm yếu tố nào sau đây?

a)

Giải độc tố.

b)

Virus bất hoạt.

c)

Virus giảm độc lực

d)

Kháng thể.

48.

Một vaccine được điều chế bằng cách chỉ lấy các thành phần kháng nguyên quan trọng của vi sinh vật, nhưng vẫn có tác dụng kích thích cơ thể đáp ứng miễn dịch dịch thể, có tên gọi là gì?

a)

Vaccine giải độc tố.

b)

Vaccine kháng độc tố.

c)

Vaccine tinh chế.

d)

Vaccine chết toàn thể.

49.

Bệnh truyền nhiễm nào trước khi có vaccine là một bệnh gây tử vong cao trên thế giới, nhưng hiện nay đã được thanh toán vĩnh viễn nhờ chương trình tiêm chủng?

a)

Dịch hạch.

b)

Bại liệt.

c)

Đậu mùa.

d)

Viêm não Nhật Bản.

50.

Nguyên lý sử dụng vaccine là dựa vào cơ thể kháng nguyên để kích thích cơ thể tự tạo ra tình trạng miễn dịch chống lại tác nhân gây bệnh, kháng nguyên đó có thể có nguồn gốc từ đâu?

a)

Vi khuẩn gây bệnh đã được bảo chế đảm bảo độ an toàn cần thiết.

b)

Virus gây bệnh đã được bảo chế đảm bảo độ an toàn cần thiết.

c)

Vi khuẩn gây bệnh, độc tố hoặc vi sinh vật có cấu trúc kháng nguyên giống vi sinh vật gây bệnh.

d)

Vi sinh vật gây bệnh, độc tố hoặc vi sinh vật có cấu trúc kháng nguyên giống vi sinh vật gây bệnh.

51.

Phức hợp lipopolysaccharid (LPS) của vi khuẩn Gram âm không được sử dụng để sản xuất vaccine vì lý do nào sau đây?

a)

Các vi khuẩn Gram âm có các lớp kháng nguyên vách gần như nhau, do là do LPS, vì vậy tính đặc hiệu kháng nguyên thấp.

b)

Thành phần lipid trong phức hợp không có tính kháng nguyên.

c)

Thành phần lipid trong phức hợp có tính sinh miễn dịch yếu.

d)

Thành phần phức hợp có saccharit nên tính sinh miễn dịch yếu.

52.

Đặc tính nào dưới đây mô tả đặc điểm sinh miễn dịch của vỏ vi khuẩn?

a)

Kháng nguyên vỏ có tính sinh miễn dịch cao.

b)

Kháng nguyên vỏ có tính sinh miễn dịch yếu.

c)

Kháng nguyên vỏ có thể làm mất độc lực để chế thành giải độc tố.

d)

Kháng nguyên vỏ không thể chế thành vaccine do không gây được miễn dịch.

53.

Đặc điểm nào dưới đây nói về đặc tính miễn dịch thụ động?

a)

Giúp cho cơ thể có sự bảo vệ lâu dài.

b)

Giúp cho cơ thể có sự bảo vệ tức thì.

c)

Khi cơ thể nhận được loại miễn dịch này sẽ không bị phản ứng quá mẫn.

d)

Đây là phương thức duy nhất điều trị các bệnh nhiễm vi khuẩn sinh ngoại độc tố.

54.

Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến hiệu lực của vaccine?

a)

Liều lượng của vaccine: liều lượng vaccine càng lớn sẽ hình thành miễn dịch tốt hơn.

b)

Tá chất trong vaccine có tác dụng giảm phản ứng quá mẫn không mong muốn.

c)

Đường đưa vaccine vào cơ thể: tiêm vaccine vào trong da sẽ hình thành miễn dịch tốt hơn tiêm vaccine dưới da.

d)

Khoảng cách giữa các lần tiêm chủng nhắc lại: tùy từng loại vaccine và quy định của nhà sản xuất.

55.

Vaccine BCG ngừa bệnh lao phổ biến hiện nay được điều chế từ thành phần nào sau đây?

a)

Một loại độc tố của vi khuẩn lao.

b)

Một loại kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn lao.

c)

Nước nuôi cấy của vi khuẩn lao bò.

d)

Vi khuẩn lao bò sống, giảm độc lực.

56.

Bệnh nhân AIDS (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) có thể mắc bệnh nhiễm trùng đe dọa tính mạng nếu được tiêm loại vaccine nào dưới đây?

a)

Vaccine chết.

b)

Vaccine sống giảm độc lực.

c)

Vaccine giải độc tố.

d)

Huyết thanh kháng độc tố.

57.

Một bệnh nhân bị mắc bệnh uốn ván, được chỉ định tiêm huyết thanh kháng uốn ván (SAT), như vậy bệnh nhân đã được sử dụng hình thức tăng cường miễn dịch nào sau đây?

a)

Huyết thanh dự phòng, nhằm tăng cường miễn dịch đặc hiệu chủ động.

b)

Huyết thanh trị liệu, nhằm tăng cường miễn dịch đặc hiệu thụ động.

c)

Tiêm chủng huyết thanh uốn ván để tạo miễn dịch thụ động.

d)

Tiêm chủng huyết thanh uốn ván để tạo miễn dịch chủ động.

58.

Vaccine dự phòng sởi là một trong những vaccine có hiệu lực bảo vệ cao sau chủng ngừa, vậy theo tiêu chí nào dưới đây sẽ tạo được miễn dịch tốt nhất cho cơ thể ?

a)

Nếu tiêm đủ 2 mũi vaccine phòng bệnh sởi thì đối tượng được tiêm chủng sẽ vĩnh viễn không bị mắc bệnh sởi nữa.

b)

Nếu tiêm đủ 2 mũi vaccine phòng bệnh sởi thì đối tượng được tiêm chủng sẽ giảm đáng kể nguy cơ mắc bênh sởi.

c)

Chỉ cần tiêm chủng vaccine ngừa sởi cho trẻ em vì người lớn không mắc bệnh sởi

d)

Chỉ tiêm vaccine cho đối tượng trẻ em trong vùng có nguy cơ cao lây truyền bệnh sởi

59.

Tình trạng miễn dịch mà cơ thể có được sau khi sử dụng vaccine là kết quả của sự đáp ứng miễn dịch nào dưới đây?

a)

Sự đáp ứng miễn dịch đối với các thành phần tá chất có trong vaccine.

b)

Sự đáp ứng miễn dịch đối với các thành phần protein có trong vaccine.

c)

Sự đáp ứng miễn dịch đối với các thành phần kháng nguyên có trong vaccine.

d)

Sự đáp ứng miễn dịch đối với các thành phần độc tố trong vaccine sau khi đã làm mất tính độc.

60.

Các khái niệm nào sau đây mô tả về tình trạng miễn dịch sau khi chủng ngừa vaccine?

a)

Chủng ngừa vaccine tạo ra miễn dịch thu được, nhân tạo và thụ động.

b)

Có thể có hiệu lực miễn dịch bảo vệ cao nhất khi sử dụng loại vaccine chết toàn thể.

c)

Chủng ngừa vaccine tạo ra miễn dịch thu được, nhân tạo và bền vững.

d)

Tùy loại vaccine mà hiệu lực bảo vệ có thể là miễn dịch dịch thể, miễn dịch tế bào.

61.

Nguyên lý và nguyên tắc nào sau đây là đúng trong phương pháp điều trị bằng huyết thanh trị liệu?

a)

Dựa vào cơ thể kháng nguyên lấy từ người hoặc động vật, để giúp cho cơ thể hình thành kháng thể đặc hiệu chống lại tác nhân gây bệnh.

b)

Dựa vào cơ thể kháng thể, nguồn gốc từ người hoặc động vật, giúp cho cơ thể có ngay kháng thể đặc hiệu chống lại tác nhân gây bệnh.

c)

Chỉ dùng huyết thanh chứa dự phòng trong trường hợp bệnh nhân bị thiếu hụt miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải nên không tự tổng hợp được kháng thể.

d)

Chỉ dùng huyết thanh chứa dự phòng trong các bệnh nhiễm trùng khi bệnh nhân là trẻ sơ sinh hoặc người già, vì hệ miễn dịch chưa hoàn thiện hoặc bị suy yếu không tự tổng hợp được kháng thể.

62.

Câu 262: LPS (lipopolysaccharid) của vi khuẩn không được sử dụng để sản xuất vaccine vì có một trong những lý do nào sau đây?

a)

Khi phóng thích khỏi vách tế bào, LPS dễ bị phân hủy nên không có tính kháng nguyên đặc hiệu.

b)

Có thành phần lipid nên không có tính sinh miễn dịch.

c)

Cơ chế gây bệnh của LPS là do quá mẫn, gây phản ứng bất lợi cho cơ thể.

d)

LPS dễ bị phá hủy bởi nhiệt độ nên không thể điều chế thành vaccine.

63.

Khi sử dụng huyết thanh trị liệu, điều nào sau đây cần được lưu ý nhất?

a)

Trong điều trị dự phòng: huyết thanh chỉ có hiệu lực với những bệnh mà cơ chế bảo vệ chủ yếu nhờ miễn dịch tế bào.

b)

Liều lượng: tùy tuổi của bệnh nhân và loại vi sinh vật gây bệnh.

c)

Đường tiêm huyết thanh: tiêm tĩnh mạch hay được sử dụng vì đáp ứng miễn dịch nhanh và hiệu quả bảo vệ cao, trừ trường hợp huyết thanh nguồn gốc động vật.

d)

Kháng thể thụ động đào thải nhanh sau khi vào cơ thể khoảng 10 -15 giờ, vì vậy phải tiêm vaccine phối hợp để tạo miễn dịch chủ động nhằm tăng hiệu lực bảo vệ.

64.

Khái niệm nào dưới đây là đúng khi phân loại các loại vaccine chính hiện nay?

a)

Vaccine sống giảm độc lực: vi sinh vật sống, không còn khả năng gây bệnh nhưng vẫn kích thích cơ thể hình thành miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể.

b)

Vaccine giải độc tố: được sản xuất từ ngoại độc tố hoặc enzyme độc lực của vi khuẩn, có tác dụng kích thích cơ thể sản xuất ra kháng độc tố có khả năng trung hoà độc tố.

c)

Vaccine chết toàn thể: là vi sinh vật bị giết chết rồi lấy lấy các thành phần kháng nguyên quan trọng để chế vaccine.

d)

Vaccine kháng nguyên tinh chế: bản chất là nước nuôi cấy vi khuẩn, được làm sạch và dùng làm vaccine.

65.

Vi khuẩn họ Enterobacteriaceae có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Gồm nhiều loại trực khuẩn Gram âm, Gram dương sống ở ống tiêu hóa của người và động vật.

b)

Là các vi khuẩn gây bệnh.

c)

Hô hấp hiếu khí hoặc kỵ khí tuỳ nghi.

d)

Hô hấp hiếu khí tuyệt đối.

66.

Đặc điểm chung nào dưới đây của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae?

a)

Phản ứng oxidase âm tính.

b)

Phản ứng oxidase dương tính.

c)

Phần lớn sử dụng được đường glucose.

d)

Khử nitrit thành nitrat.

67.

Vi khuẩn họ Enterobacteriaceae có đặc điểm chung nào?

a)

Không phát triển được ở các môi trường thông thường.

b)

Không gây bệnh cho các cơ quan tổ chức ngoài ruột.

c)

Lên men đường lactose đồng thời sinh hơi.

d)

Có lông hoặc không lông tuỳ theo loài.

68.

Vi khuẩn họ Enterobacteriaceae có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Sắp xếp thành đôi hay thành chuỗi.

b)

Có thể sinh nha bào, một số có vỏ.

c)

Trực khuẩn Gram âm.

d)

Trực khuẩn Gram âm hoặc Gram dương.

69.

Một trong những tính chất nào dưới đây không phải của Enterobacteriaceae?

a)

Khử nitrat thành nitrit.

b)

Catalase (-).

c)

Di động (+/-).

d)

Glucose (+).

70.

Đặc điểm sinh vật học nào của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae?

a)

Đa số là trực khuẩn Gram âm.

b)

Trực khuẩn Gram âm hoặc Gram dương tuỳ theo loài.

c)

Di động (+).

d)

Không sinh nha bào.

71.

Vi khuẩn họ Enterobacteriaceae có đặc điểm sinh vật học nào dưới đây?

a)

Có lông quanh thân nên di động được.

b)

Có lông hoặc không lông tuỳ loài.

c)

Có vỏ.

d)

Có vỏ khi ở trong điều kiện không thuận lợi.

72.

Kháng nguyên O của Enterobacteriaceae có đặc điểm nào sau đây?

a)

Là kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn.

b)

Chịu nhiệt kém.

c)

Bản chất là phức hợp lipopolysaccharid.

d)

Bản chất là phức hợp protein-polysaccharid-lipid.

73.

Đặc điểm nào sau đây của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae?

a)

Là những trực khuẩn Gram âm, có lông quanh thân.

b)

Là những trực khuẩn Gram dương, di động (+/-).

c)

Sử dụng đường glucose, sinh hơi (+/-).

d)

Sinh nha bào hoặc không tuỳ theo loài vi khuẩn.

74.

Muốn xác định typ huyết thanh của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae cần dựa vào yếu tố nào?

a)

Tính chất sinh vật-hóa học của vi khuẩn.

b)

Tính chất nuôi cấy trên môi trường lỏng và đặc của vi khuẩn.

c)

Kiểu cách kháng nguyên của vi khuẩ.

d)

Tính chất biến dưỡng của vi khuẩn.

75.

Kháng nguyên H của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Bản chất là protein.

b)

Bản chất là phức hợp lipoprotein.

c)

Bản chất là phức hợp lipopolysaccharid.

d)

Bản chất là glycoprotein.

76.

Họ vi khuẩn Enterobacteriaceae có đặc điểm chung nào dưới đây?

a)

Trực khuẩn Gram âm, chỉ gây bệnh khi xâm nhập vào các cơ quan khác.

b)

Trực khuẩn Gram dương, gây bệnh hoặc không gây bệnh.

c)

Trực khuẩn Gram âm, đa số gây bệnh.

d)

Trực khuẩn Gram âm, gây bệnh hoặc không gây bệnh.

77.

Đặc điểm nào sau đây của họ vi khuẩn Enterobacteriaceae?

a)

Đa số trong họ này là trực khuẩn Gram âm.

b)

Trực khuẩn Gram âm, có lông nên di động được.

c)

Trực khuẩn Gram âm, một số có khả năng sinh vỏ.

d)

Trực khuẩn Gram âm, một số có nha bào.

78.

Xác định typ sinh hóa của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae cần dựa vào các yếu tố nào?

a)

Tính chất sinh vật-hóa học của vi khuẩn.

b)

Phải có môi trường phân biệt chọn lọc khá Shi-Sal.

c)

Phải có môi trường phân biệt chọn lọc ít Mac Conkey.

d)

Phải có môi trường giàu dinh dưỡng Blood agar.

79.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm phát triển của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae trên môi trường đặc?

a)

Những vi khuẩn có vỏ thường có khuẩn lạc dạng S.

b)

Những vi khuẩn có vỏ thường có khuẩn lạc dạng M.

c)

Những vi khuẩn gây bệnh có khuẩn lạc dạng S.

d)

Những vi khuẩn gây bệnh có khuẩn lạc dạng R.

80.

Đặc điểm độc tố nào sau đây của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae?

a)

Nội độc tố bản chất hóa học là lipopolysaccharid của vỏ tế bào.

b)

Nội độc tố bản chất hóa học là lipopolysaccharid của vách tế bào.

c)

Nội độc tố bản chất hóa học là lipopolysaccharid của lông tế bào.

d)

Nội độc tố bản chất hóa học là lipopolysaccharid của enzym ngoại bào.

81.

Đặc điểm sinh vật học chung nào sau đây của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae?

a)

Chết rất nhanh khi ra môi trường ngoại cảnh.

b)

Sức đề kháng với điều kiện ngoại cảnh nói chung tương đối yếu.

c)

Sức đề kháng tương đối cao với điều kiện ngoại cảnh.

d)

Sức đề kháng rất cao với điều kiện ngoại cảnh.

82.

Đặc điểm sinh vật học chung nào sau đây của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae?

a)

Lên men được đường glucose.

b)

Lên men được đường lactose.

c)

Lên men được đường glucose và lactose.

d)

Không lên men được đường lactose.

83.

Trên môi trường đặc, khuẩn lạc của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae có đặc điểm nào sau đây?

a)

Dạng S: Khuẩn lạc tròn, bờ không đều, mặt khô.

b)

Dạng R: Khuẩn lạc xù xì, mặt bóng, dẹt.

c)

Đa số khuẩn lạc của họ này phát triển chậm, xuất hiện sau 3-5 ngày.

d)

Đa số khuẩn lạc của họ này phát triển nhanh, xuất hiện sau 1-2 ngày.

84.

Đặc điểm sinh vật học chung nào sau đây của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae?

a)

Sinh hơi khi lên men đường glucose.

b)

Sinh hơi hay không sinh hơi khi lên men một số loại đường.

c)

Không sinh hơi khi lên men đường.

d)

Không sinh hơi khi lên men đường lactose.

85.

Đặc điểm sinh vật học chung nào sau đây của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae?

a)

Có enzym urease.

b)

Có enzym tryptophanase.

c)

Có enzym oxidase.

d)

Khả năng sử dụng được cacbon trong môi trường citrat (+/-) tuỳ loài.

86.

Đặc điểm sinh vật học chung nào dưới đây là của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae?

a)

Toàn bộ các vi khuẩn đường ruột đều có ngoại độc tố.

b)

Hầu hết các vi khuẩn đường ruột đều có ngoại độc tố.

c)

Hầu hết các vi khuẩn đường ruột đều có nội độc tố.

d)

Chỉ một số ít vi khuẩn đường ruột có nội độc tố.

87.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của họ vi khuẩn Enterobacteriaceae?

a)

H2S (+) khi chuyển hóa một số chất có lưu huỳnh.

b)

Bị ức chế trên môi trường Mac Conkey bởi muối mật.

c)

Không sinh nha bào

d)

Một số loài trong họ này khi nuôi cấy trong điều kiện đặc biệt sẽ có hình thể không ổn định.

88.

Sự phát triển của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae trên môi trường lỏng có đặc điểm nào sau đây?

a)

Vi khuẩn phát triển nhanh, làm đục môi trường.

b)

Vi khuẩn phát triển nhanh, tạo váng trên bề mặt môi trường.

c)

Vi khuẩn hiếu khí tuyệt đối nên tạo váng trên bề mặt môi trường.

d)

Vi khuẩn phát triển nhanh nên tạo lắng cặn làm cho môi trường trong.

89.

Nội độc tố của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Tính độc yếu.

b)

Tính độc mạnh.

c)

Không gây sốt nhưng thường gây tình trạng sốc phản vệ.

d)

Độc tố bị mất tính độc ở 100°C sau 10 phút.

90.

Đặc điểm độc tố nào sau đây của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae?

a)

Tất cả họ này đều có khả năng sinh ngoại độc tố.

b)

Một số trong họ này có khả năng sinh ngoại độc tố.

c)

Tất cả họ này đều không có khả năng sinh ngoại độc tố.

d)

Hầu hết họ này đều có khả năng sinh ngoại độc tố.

91.

Đặc điểm nào dưới đây mô tả cấu trúc kháng nguyên O của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae?

a)

Là kháng nguyên thân của vi khuẩn.

b)

Là kháng nguyên lông của vi khuẩn.

c)

Là kháng nguyên vỏ của vi khuẩn.

d)

Là kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn.

92.

Kháng nguyên O của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae là một phức hợp protein, polyozid và lipid, hãy xác định thành phần nào sau đây của kháng nguyên O quyết định tính độc?

a)

Phức hợp Lipoprotein.

b)

Lipid.

c)

Polyozid.

d)

Protein.

93.

Kháng nguyên H của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae có đặc điểm nào dưới đây ?

a)

Có ở tất cả các vi khuẩn thuộc họ này

b)

Có ở hầu hết các vi khuẩn thuộc họ này

c)

Chỉ có ở những vi khuẩn có lông

d)

Chỉ có ở những vi khuẩn có vỏ.

94.

Vi khuẩn nào không thuộc họ trực khuẩn đường ruột?

a)

Salmonella Typhi

b)

Yersinia enterocolitica

c)

Klebsiella pneumonia

d)

Vibrio cholera

95.

Đặc điểm nào sau đây của kháng nguyên O vi khuẩn họ Enterobacteriaceae?

a)

Không bền với nhiệt, bị mất tính kháng nguyên ở 70°C sau 30 phút.

b)

Bị phá hủy trong cồn nồng độ 50%.

c)

Bị mất tính kháng nguyên khi bị xử lý bằng formol 0,05%.

d)

Bị mất tính kháng nguyên khi bị xử lý bằng formol 0.5%.

96.

Kháng nguyên O của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tính đặc hiệu kháng nguyên cao nên được sử dụng để phân loại vi khuẩn.

b)

Tính đặc hiệu kháng nguyên thấp nên không dùng để điều chế vaccine.

c)

Đa số thành viên họ vi khuẩn này có kháng nguyên O.

d)

Dựa vào kháng nguyên O, có thể chia một loài vi khuẩn thành nhiều typ sinh học.

97.

Vi khuẩn họ Enterobacteriaceae trên môi trường đặc có đặc điểm khuẩn lạc nào dưới đây?

a)

Những vi khuẩn có hình cầu thì khuẩn lạc sẽ có dạng S: tròn, lồi, bờ đều.

b)

Những vi khuẩn có hình que thì khuẩn lạc có dạng R: bề mặt khô, bờ không đều.

c)

Khuẩn lạc dạng M: khuẩn lạc tròn lồi, bóng, bờ đều.

d)

Khuẩn lạc dạng S có thể chuyển thành dạng R khi nuôi cấy vi khuẩn lâu ngày.

98.

Kháng nguyên H của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae có đặc điểm nào sau đây?

a)

Không bị hủy ở nhiệt độ cao 100°C

b)

Không bị hủy trong cồn 50%

c)

Bị ngưng kết khi gặp kháng thể H.

d)

Bị ngưng kết khi gặp kháng thể O.

99.

Kháng nguyên K của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae có tính chất nào sau đây?

a)

Là kháng nguyên thân của vi khuẩn.

b)

Là kháng nguyên vỏ hay bề mặt của vi khuẩn.

c)

Là kháng nguyên vỏ của vi khuẩn.

d)

Là kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn.

100.

Kháng nguyên K của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae có đặc điểm nào dưới đây ?

a)

Nằm phía trong lớp vách của vi khuẩn.

b)

Nằm bên ngoài lớp vách của vi khuẩn.

c)

Chỉ hiện diện khi có mặt kháng nguyên Vi.

d)

Chỉ hiện diện khi có mặt kháng nguyên H.

101.

Khả năng gây bệnh của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae được thể hiện ở mô tả nào dưới đây ?

a)

Một số vi khuẩn trong họ này gây các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

b)

Toàn bộ vi khuẩn trong họ này gây các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

c)

Đa số vi khuẩn trong họ này gây bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

d)

Vi khuẩn họ này chỉ gây bệnh khi đi lạc chỗ ra ngoài đường tiêu hóa và xâm nhập các cơ quan khác của cơ thể.

102.

Đặc tính sinh vật học nào không phải của vi khuẩn thương hàn ?

a)

Hô hấp hiếu - kị khí tùy ngộ.

b)

Trực khuẩn, Gram âm.

c)

Ký sinh nội bào bắt buộc.

d)

Có thể sống được trong môi trường có muối mật.

103.

Đặc điểm sinh vật học nào sau đây là đặc tính của Salmonella ?

a)

Vi khuẩn chỉ phát triển được ở nhiệt độ 37C.

b)

Có khả năng sinh nha bào nếu điều kiện môi trường ngoại cảnh không thuận lợi.

c)

H2S (-)

d)

Oxidase (-).

104.

Chủng Salmonella nào không phải là tác nhân chủ yếu gây bệnh sốt thương hàn ?

a)

S.Typhi

b)

S.Paratyphi A

c)

S.Paratyphi B.

d)

S.Typhimurium

105.

Đặc điểm bệnh học nào sau đây của vi khuẩn Salmonella ?

a)

Cơ thể có tình trạng nhiễm khuẩn huyết và tác động của nội độc tố khi vi khuẩn xâm nhập.

b)

Bệnh chỉ giới hạn tại đại tràng, vi khuẩn không vào máu.

c)

Vi khuẩn gây bệnh bằng nội độc tố và ngoại độc tố.

d)

Nội độc tố chỉ tác động lên thần kinh giao cảm ở ruột.

106.

Trong bệnh sốt thương hàn, tại thời kỳ ủ bệnh vi khuẩn Salmonella tăng sinh ở cơ quan nào của cơ thể ?

a)

Gan.

b)

Hạch bạch huyết.

c)

Đại tràng.

d)

Túi mật.

107.

Salmonella có đặc điểm sinh vật học nào dưới đây ?

a)

Glucose (+-)

b)

Lactose (+)

c)

Catalase (-)

d)

Hiếu - kỵ khí tùy ngộ.

108.

Trong phương pháp xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán bệnh sốt thương hàn, phải lấy máu 2 lần, có ý mục đích gì ?

a)

Tìm vi khuẩn gây bệnh.

b)

Xác định động lực kháng nguyên.

c)

Tìm hiệu giá kháng nguyên.

d)

Xác định động lực kháng thể.

109.

Nguyên tắc điều trị bệnh sốt thương hàn cho bệnh nhân, điều gì sau đây cần chú trọng ?

a)

Dùng kháng độc tố để trung hòa độc tố.

b)

Điều trị dự phòng bằng Vaccine Typhi Vi.

c)

Dùng kháng sinh hợp lý, đề phòng sốc do nội độc tố.

d)

Bệnh nhân bị nôn và tiêu chảy cấp dữ dội, dễ tử vong do mất nước và điện giải, vì vậy phải nhanh chóng bồi phụ nước và điện giải.

110.

Trong phòng bệnh thương hàn, nội dung nào dưới đây không đúng ?

a)

Vệ sinh ăn uống, sử dụng nước sạch.

b)

Phát hiện người lành mang vi khuẩn.

c)

Sử dụng vaccine TAB là vaccine sống, giảm độc lực kích thích miễn dịch tiết IgA.

d)

Sử dụng vaccine chứa kháng nguyên Vi của Salmonella typhi có hiệu lực bảo vệ >70%

111.

Tính chất sốt trong bệnh sốt thương hàn có đặc tính nào sau đây ?

a)

Bệnh khởi phát với triệu chứng sốt cao đột ngột, liên tục 3-7 ngày, đáp ứng với thuốc hạ sốt.

b)

Bệnh khởi phát với sốt lạnh run, nhiệt độ tăng dần, sốt hình cao nguyên.

c)

Đặc điểm sốt: sốt từng cơn, giữa các cơn sốt nhiệt độ bình thường.

d)

Đặc điểm sốt: sốt hai pha hình yên ngựa.

112.

Độc tố của Salmonella typhi có đặc điểm nào sau đây ?

a)

Có bản chất là protein.

b)

Được tiết ra trong quá trình nhân lên của vi khuẩn.

c)

Gây bệnh bằng cách hoạt hóa adenylcyclase làm tăng AMP vòng.

d)

Kích thích thần kinh giao cảm ruột gây hoại tử chảy máu, có thể gây hậu quả thủng ruột.

113.

Kháng nguyên của vi khuẩn thương hàn có đặc điểm cấu trúc nào dưới đây ?

a)

Toàn bộ các typ có kháng nguyên H.

b)

Toàn bộ các typ có kháng nguyên O, V.

c)

Toàn bộ các typ có kháng nguyên O, đa số các typ có kháng nguyên H.

d)

Toàn bộ các typ có kháng nguyên O, đa số các typ có kháng nguyên Vi.

114.

Trong bệnh sốt thương hàn bởi tác nhân vi khuấn Salnonella, có đặc điểm bệnh học nào dưới đây ?

a)

Vi khuẩn xâm nhập cơ thể theo đường tiêu hóa, cũng có thể qua đường hô hấp.

b)

Vi khuẩn bám trên bề mặt niêm mạc ruột non, tiết ngoại độc tố làm hoại tử niêm mạc.

c)

Vi khuẩn nhân lên tại hạch mạc treo ruột.

d)

Vi khuẩn gây bệnh chủ yếu bằng ngoại độc tố.

115.

Đặc điểm gây bệnh nào dưới đây của vi khuẩn Salmonella ?

a)

Gây bệnh bằng nội độc tố.

b)

Gây bệnh bằng ngoại độc tố.

c)

Gây bệnh bằng nội và ngoại độc tố.

d)

Gây bệnh vì xâm lấn màng niêm ruột non gây xuất huyết tiêu hóa.

116.

Vi khuẩn Salmonella có thể gây ra những bệnh cảnh nào sau đây ?

a)

Nhiễm khuẩn và nhiễm độc thức ăn.

b)

Viêm não xơ chai bán cấp.

c)

Viêm bàng quang mạn tính.

d)

Viêm đại tràng, viêm hạch mạc treo ruột.

117.

Sau khi qua được hàng rào bảo vệ là dạ dày, vi khuẩn salmonella xâm nhập và nhân lên tại vị trí nào trong đường tiêu hóa ?

a)

Niêm mạc đại tràng.

b)

Niêm mạc hành tá tràng và niêm mạc ruột non.

c)

Hạch mạc treo ruột.

d)

Các tế bào biểu mô thành mạch máu nhỏ tại ruột non

118.

Với tính chất sinh hóa của một loài vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae như sau: trực khuẩn Gram âm, lactose (-), di động (+), citrate (+), urease (-), H2S (+), ta có thể nghi ngờ đây là vi khuẩn nào ?

a)

Escherichia coli

b)

Shigella dysenteria

c)

Shigella flexneri

d)

Salmonella

119.

Trong bệnh sốt thương hàn, sau khi khỏi bệnh vẫn còn một số người lành mang bệnh,vi khuẩn hiện diện chủ yếu tại các cơ quan nào trong cơ thể ?

a)

Thận, bàng quang.

b)

Gan, mật, mảng payer.

c)

Bàng quang, mật.

d)

Mảng payer, đại tràng.

120.

Trong chẩn đoán trực tiếp bệnh thương hàn, tùy theo giai đoạn tiến triển của bệnh để lấy bệnh phẩm nuôi cấy sẽ cho tỷ lệ dương tính cao, vậy loại bệnh phẩm và thời điểm lấy bệnh phẩm nào cho tỷ lệ dương tính cao nhất ?

a)

Cấy máu ở tuần đầu khi mới phát bệnh cho tỷ lệ dương tính cao.

b)

Cấy phân ở tuần đầu khi mới phát bệnh cho tỷ lệ dương tính cao.

c)

Cấy nước tiểu ở tuần đầu khi mới phát bệnh cho tỷ lệ dương tính cao.

d)

Cấy máu từ ngày 12-14 của bệnh trở đi mới cho tỷ lệ dương tính cao.

121.

Trong bệnh sốt thương hàn, khi có biểu hiện bệnh trên lâm sàng, thời gian sớm nhất xuất hiện các kháng thể trong máu để có thể phát hiện thấy trong thử nghiệm Widal là khi nào ?

a)

Kháng thể H xuất hiện sau 2-4 ngày.

b)

Kháng thể H xuất hiện sau 7-10 ngày.

c)

Kháng thể O xuất hiện sau 2-4 ngày.

d)

Kháng thể O xuất hiện sau 7-10 ngày.

122.

Sau khi khỏi bệnh sốt thương hàn, thời gian tồn tại của các kháng thể trong cơ thể không như nhau, diễn tiến miễn dịch nào dưới đây là đúng trong bệnh sốt thương hàn ?

a)

Kháng thể H tồn tại khoảng 1-2 tháng.

b)

Kháng thể H tồn tại khoảng 3 năm.

c)

Kháng thể Vi tồn tại khoảng 3 tháng.

d)

Kháng thể O tồn tại khoảng 3 tháng.

123.

Nội dung nào dưới đây là đúng trong các phương pháp vi sinh chẩn đoán bệnh sốt thương hàn ?

a)

Cấy phân cho kết quả sớm và chính xác.

b)

Cấy máu là phương pháp để phát hiện người lành mang khuẩn.

c)

Cấy phân là phương pháp để phát hiện người lành mang khuẩn.

d)

Thử nghiệm Widal cho kết quả sớm và chính xác.

124.

Sau sốt thương hàn, trong huyết thanh bệnh nhân có các kháng thể chống lại kháng nguyên O và H, trong đó vai trò quan trọng trong cơ chế bảo vệ cơ thể chống lại vi khuẩn thương hàn là lớp kháng thể nào ?

a)

Ig M.

b)

IgG.

c)

IgA tuần hoàn.

d)

IgA tiết.

125.

Trong bệnh sốt thương hàn, vi khuẩn Salmonella có thể gây biến chứng nào dưới đây ?

a)

Đông máu nội mạch lan tỏa.

b)

Viêm loét, hoại tử đại tràng.

c)

Thủng dạ dày.

d)

Gây tràn dịch màng phổi.

126.

Đặc điểm bệnh học nào sau đây của vi khuẩn Salmonella ?

a)

Vi khuẩn không vào máu, chỉ phát triển ở niêm mạc ruột.

b)

Phóng thích ngoại độc tố vào máu.

c)

Có thể gây biến chứng thủng ruột.

d)

Sau khi khỏi bệnh, cơ thể có miễn dịch lâu dài với vi khuẩn.

127.

Trong bệnh sốt thương hàn, bệnh nhân sốt cao li bì là do yếu tố nào sau đây ?

a)

Vi khuẩn xâm nhập vào máu gây tình trạng nhiễm khuẩn huyết.

b)

Vi khuẩn vào máu, tới trung tâm thần kinh thực vật ở não thất ba và gây tổn thương tế bào thần kinh thực vật.

c)

Nội độc tố tác động trung tâm thần kinh thực vật ở não thất ba.

d)

Ngoại độc tố tác động trung tâm thần kinh thực vật ở não thất ba.

128.

Đặc điểm bệnh học nào sau đây của vi khuẩn Salmonella ?

a)

Vi khuẩn ly giải phóng thích nội độc tố vào máu, hậu quả: nhiều cơ quan trong cơ thể bị tổn thương.

b)

Vi khuẩn gây bệnh do xâm lấn niêm mạc ruột, gây hủy hoại tế bào, hậu quả thủng ruột

c)

Vi khuẩn sản xuất và phóng thích ngoại độc tố vào máu, hậu quả: nếu bệnh nặng có thể gây đông máu nội mạch lan tỏa.

d)

Vi khuẩn có thể xâm nhập vào máu gây nhiễm trùng huyết, mặc dù thể bệnh này ít gặp.

129.

Đặc điểm nào sau đây thuộc về thử nghiệm Widal trong chẩn đoán sốt thương hàn ?

a)

Phải lấy máu 2 lần, lần 1 khi bệnh nhân còn trong thời kỳ ủ bệnh, lần 2 cách lần 1 từ 7-10 ngày, để xác định động lực kháng thể.

b)

Là phản ứng ngưng kết.

c)

Để tìm kháng nguyên O và kháng nguyên H trong huyết thanh.

d)

Lấy bệnh phẩm là máu trong tuần đầu khi bệnh mới khởi phát để tìm vi khuẩn trong máu sẽ cho tỷ lệ dương tính cao.

130.

Đặc điểm bệnh học nào dưới đây là đặctính của bệnh sốt thương hàn ?

a)

Số lượng bạch cầu trong máu bình thường hoặc giảm nhẹ.

b)

Thời gian ủ bệnh ngắn: trung bình khoảng 10-48 giờ sau khi nhiễm vi khuẩn.

c)

Bệnh thường nhẹ, tự khỏi sau vài ngày sau khi đào thải hết vi khuẩn và độc tố.

d)

Sau khi khỏi bệnh không có thể người lành mang bệnh (carrier).

131.

Vi khuẩn salmonella có đặc điểm sinh học, bệnh học nào dưới đây ?

a)

Tất cả các chủng salmonella đều không có lông nên không có kháng nguyên H, chỉ trừ 2 chủng S.gallinarum và S.pullorum có lông nên có kháng nguyên H.

b)

Thử nghiệm Widal để tìm kháng nguyên O, H trong huyết thanh bệnh nhân.

c)

Gây bệnh tiêu chảy cấp giống như bệnh tiêu chảy do vi khuẩn Vibrio cholerae.

d)

Có trên 1500 typ huyết thanh Salmonella.

132.

Liên quan đến Escherichia coli gồm yếu tố nào dưới đây ?

a)

Sống cộng sinh ở đại tràng người, thường không gây bệnh.

b)

Vi khuẩn hiện diện nhiều nhất ở ruột non

c)

Dễ chết khi ra khỏi cơ thể người do sức đề kháng kém.

d)

Chỉ gây bệnh đường tiêu hóa.

133.

Vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae nào sau đây có khả năng lên men lactose ?

a)

Salmonella Typhi

b)

Shigella dysenteriae

c)

Escherichia coli

d)

Proteus

134.

Trong các loại vi khuẩn Escherichia coli gây bệnh đường tiêu hóa dưới đây, loại nào có cơ chế gây bệnh giống vi khuẩn Vibrio cholerae ?

a)

Enteroinvasive E. coli (EIEC)

b)

Enterotoxigenic E. coli (ETEC)

c)

Enterohaemorragic E. coli (EHEC)

d)

Enteropathogenic E. coli (EPEC)

135.

Khả năng gây bệnh của chủng vi khuẩn Enterotoxigenic E. coli (ETEC) phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây ?

a)

Khả năng bám dính của ETEC vào niêm mạc ruột non.

b)

Khả năng sinh ngoại độc tố ruột LT.

c)

Khả năng xâm nhập vào tế bào biểu mô đại tràng của vi khuẩn.

d)

Khả năng bám vào thụ thể ở ruột của nội độc tố LT.

136.

Enteroinvasive E. coli (EIEC) gây bệnh bằng cơ chế nào sau đây ?

a)

Sinh độc tố ruột LT, gây tiêu chảy cấp.

b)

Xâm nhập niêm mạc đại tràng, gây hoại tử và xuất huyết đại tràng.

c)

Cơ chế chưa rõ.

d)

Sinh độc tố Verotoxin, gây hoại tử ruột.

137.

Độc tố Labil toxin của Escherichia coli thuộc chủng ETEC có cấu trúc và chức năng giống độc tố của loài vi sinh vật nào sau đây ?

a)

Shigella

b)

Salmonella

c)

Vibrio cholera

d)

Rota virus

138.

Đặc điểm sinh học nào sau đây là của vi khuẩn Escherichia coli ?

a)

Có khả năng sinh nha bào.

b)

Không có lông nên không di động.

c)

Đòi hỏi môi trường giàu chất dinh dưỡng mới phát triển được.

d)

Tại đường ruột, vi khuẩn hiện diện nhiều nhất ở ruột già (vùng hồi manh tràng).

139.

Đặc điểm sinh học nào dưới đây của vi khuẩn Escherichia coli ?

a)

Hô hấp hiếu khí tuyệt đối.

b)

Lên men đường glucose, lactose và đồng thời sinh hơi mạnh.

c)

Vi khuẩn chỉ phát triển ở nhiệt độ từ 35C - 37C.

d)

Phát triển khó khăn trong môi trường chọn lọc khá Shi-Sal (SS).

140.

Các vi khuẩn nào sau đây là tác nhân gây tiêu chảy cấp ở người bằng cơ chế sinh độc tố ruột ?

a)

Enteropathogenic E. coli, Enteroinvasive E. coli

b)

Enterotoxigenic E. coli, Vibrio cholera

c)

Salmonella, Shigella, Enterohaemorragic E. coli

d)

Enteroinvasive E. coli, Vibrio cholerae, Shigella

141.

Trong các loại vi khuẩn Escherichia coli gây bệnh đường tiêu hóa dưới đây, loại nào có cơ chế gây bệnh giống vi khuẩn Shigella ?

a)

Enteroinvasive E. coli (EIEC)

b)

Enterotoxigenic E. coli (ETEC)

c)

Enterohaemorragic E. coli (EHEC)

d)

Enteropathogenic E. coli (EPEC)

142.

Đặc điểm sinh học và cơ chế gây bệnh nào sau đây của Escherichia coli ?

a)

Là vi khuẩn chí, chỉ gây bệnh khi vi khuẩn đi lạc chỗ vào các cơ quan khác trong cơ thể.

b)

Ít kháng thuốc, vì vi khuẩn rất dễ bị các thuốc kháng sinh bất hoạt chỉ với nồng độ thấp.

c)

Dựa vào cấu trúc kháng nguyên, E. coli được chia thành các loại: EPEC, ETEC, EIEC, EAEC, EHEC.

d)

Trong đường tiêu hóa, E. coli chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các vi khuẩn hiếu khí.

143.

Bệnh nhân tiêu chảy cấp, phân nhầy máu, lấy bệnh phẩm phân nuôi cấy trên môi trường Mac Conkey (có thành phần đường lactose), sau 24h thu được kết quả: khuẩn lạc dạng S, 1mm, màu hồng. Ta có thể nghi ngờ đây là khuẩn lạc của vi khuẩn nào ?

a)

Escherichia coli

b)

Salmonella

c)

Shigella

d)

Vibrio cholera

144.

Trong bệnh lỵ trực khuẩn, chẩn đoán huyết thanh có giá trị nào dưới đây ?

a)

Chẩn đoán sơ bộ.

b)

Tiên lượng bệnh.

c)

Nghiên cứu dịch tễ học.

d)

Theo dõi diễn tiến bệnh.

145.

Đặc điểm bệnh học nào dưới đây của Shigella ?

a)

Không gây thành dịch địa phương, chỉ gây bệnh lẻ tẻ

b)

Hiện nay bệnh ít gặp ở Việt Nam.

c)

Là tác nhân gây ra bệnh viêm dạ dày- ruột cấp, xuất huyết tiêu hóa.

d)

Là vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae.

146.

Bệnh lỵ trực khuẩn diễn tiến nặng thường do nhóm vi khuẩn Shigella nào gây nên ?

a)

Shigella dysenteriae typ 1

b)

Shigella dysenteriae typ 2

c)

Shigella boydii

d)

Shigella sonnei

147.

Đặc điểm độc tố nào sau đây của vi khuẩn Shigella ?

a)

Tất cả loài Shigella đều có ngoại độc tố.

b)

Chỉ một số loài Shigella có nội độc tố.

c)

Triệu chứng đau bụng quặn, buồn đi ngoài và đi ngoài nhiều lần, phân có nhầy lẫn máu do nội độc tố của vi khuẩn gây ra.

d)

Triệu chứng đau bụng quặn, buồn đi ngoài và đi ngoài nhiều lần, phân có nhầy lẫn máu do ngoại độc tố của vi khuẩn gây ra.

148.

Yếu tố nào sau đây đề cập đến khả năng gây bệnh của Shigella ?

a)

Vị trí tổn thương trong bệnh lỵ trực khuẩn là ruột non.

b)

Triệu chứng đi cầu trong hội chứng lỵ do Shigella thường kèm đau quặn bụng.

c)

Vi khuẩn gây bệnh bằng độc tố ruột enterotoxin.

d)

Số lượng vi khuẩn 105-107 xâm nhập đường tiêu hóa mới có khả năng gây bệnh.

149.

Tính chất sinh vật hóa học chủ yếu để phân biệt Shigella với Salmonella là tính chất nào dưới đây ?

a)

Shigella lên men đường glucose thường sinh hơi.

b)

Lactose (+)

c)

H2S (+)

d)

Citrat (-)

150.

Trong chẩn đoán Shigella, chỉ dẫn nào dưới đây đáp ứng đúng yêu cầu và nguyên tắc chẩn đoán bệnh ?

a)

Lấy bệnh phẩm phân: nơi có nhầy máu, hoặc lấy trực tiếp từ trực tràl.

b)

Trong bệnh lỵ trực khuẩn, chẩn đoán huyết thanh có giá trị chẩn đoán xác định bệnh.

c)

Cấy máu trong tuần đầu có tỉ lệ dương tính cao.

d)

Dựa vào triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán là phương pháp tốt nhất.

151.

Vi khuẩn Shigella gây bệnh lỵ trực khuẩn với đặc điểm nào sau đây ?

a)

Tiêu chảy kèm theo xuất huyết đường ruột, phân có máu, tỷ lệ tử vong cao.

b)

Nhiễm trùng toàn thân, có tổn thương ở ruột.

c)

Vi khuẩn gây bệnh thường chỉ giới hạn tại đường tiêu hóa.

d)

Bệnh chỉ diễn tiến cấp tính, không gây bệnh mạn tính.

152.

Trong phòng bệnh và điều trị lỵ trực khuẩn, biện pháp nào sau đây không đúng ?

a)

Vệ sinh thực phẩm, nâng cao ý thức phòng bệnh.

b)

Hiện nay vaccine phòng bệnh lỵ trực khuẩn đang được sử dụng phổ biến.

c)

Chẩn đoán sớm, cách ly bệnh nhân.

d)

Do tỷ lệ kháng kháng sinh cao, nên chỉ định kháng sinh đồ chọn kháng sinh thích hợp là rất cần thiết.

153.

Shigella có đặc điểm sinh vật học nào dưới đây ?

a)

Trực khuẩn Gram âm, di động, thuộc họ Enterobacteriaceae.

b)

Chỉ phát triển được trên các môi trường có muối mật như Mac Conkey, SS (Shi-Sal).

c)

Trên môi trường phân biệt Mac Conkey có lactose, khuẩn lạc không màu lactose (-).

d)

Hiếu khí tuyệt đối.

154.

Triệu chứng đau quặn bụng, đi cầu nhiều lần, phân nhầy máu trong bệnh lỵ trực khuẩn là do tác động của yếu tố nào sau đây ?

a)

Nội độc tố và sự xâm lấn của vi khuẩn vào niêm mạc đại tràng.

b)

Ngoại độc tố và sự xâm lấn vào niêm mạc đại tràng.

c)

Cả nội, ngoại độc tố và sự xâm lấn vào niêm mạc đại tràng.

d)

Sự xâm lấn của vi khuẩn vào niêm mạc đại tràng.

155.

Đặc điểm bệnh học nào sau đây của vi khuẩn Shigella ?

a)

Nhiễm khuẩn Shigella có thể gây biến chứng viêm màng não mủ.

b)

Sau khi khỏi bệnh, miễn dịch được hình thành và hiệu lực bảo vệ cao.

c)

Ngoại độc tố Shigella shiga có thể đi vào máu.

d)

Shigella gây bệnh ở niêm mạc hành tá tràng và ruột non.

156.

Đặc điểm nào sau đây phản ánh miễn dịch của cơ thể với trực khuẩn Shigella ?

a)

Hiệu lực bảo vệ của kháng thể với vi khuẩn cao và bền vững.

b)

Miễn dịch tế bào có vai trò chống lại sự xâm nhập của Shigella vào niêm mạc ruột.

c)

Sau khi nhiễm khuẩn, cơ thể có đáp ứng miễn dịch, vai trò bảo vệ chủ yếu nhờ miễn dịch tế bào.

d)

Vai trò bảo vệ chủ yếu nhờ IgA tiết, do có khả năng giới hạn sự tái nhiễm vi khuẩn.

157.

Đặc điểm sinh vật học nào sau đây của vi khuẩn Vibrio cholerae ?

a)

Trực khuẩn, Gram âm, di động (+).

b)

Trực khuẩn, Gram âm, di động (-).

c)

Trực khuẩn Gram dương, có một lông ở một đầu nên di động rất nhanh.

d)

Trực khuẩn, Gram âm, có nhiều lông quanh thân nên di động được.

158.

Đặc điểm sinh vật học nào dưới đây của vi khuẩn Vibrio cholerhọc?

a)

H2S (-).

b)

Di động ().

c)

Có vỏ, không sinh nha bào.

d)

Trực khuẩn Gram dương, di dộng (+)

159.

Bệnh phẩm trong chẩn đoán trực tiếp vi khuẩn tả có thể là loại nào dưới đây ?

a)

Phân hoặc nước tiểu của bệnh nhân.

b)

Nước tiểu, chất nôn của bệnh nhân..

c)

Phân, chất nôn của bệnh nhân.

d)

Phân hoặc máu của bệnh nhân.

160.

Bệnh phẩm nào sau đây có thể lấy để phân lập tìm vi khuẩn tả ?

a)

Máu, phân.

b)

Nước tiểu, phân.

c)

Chất nôn, nước tiểu

d)

Chất nôn, phân

161.

Điều nào sau đây không đúng trong phòng bệnh dịch tả ?

a)

Phát hiện người lành mang khuẩn.

b)

Đề cao biện pháp vệ sinh, an toàn trong bảo quản và sử dụng thực ptr.

c)

Xử lý tốt phân, nước, rác thải.

d)

Dùng huyết thanh trị liệu cho những người có nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy cấp do tả.

162.

Đặc điểm sinh vật học nào dưới đây của vi khuẩn Vibrio cholerae ?

a)

Chỉ tồn tại được ở pH 8,5-9,5.

b)

Hiếu khí nhưng vẫn tồn tại được trong điều kiện kỵ khí.

c)

Kỵ khí tuyệt đối.

d)

Oxidase (-)

163.

Độc tố labil toxin của Vibrio cholerae tác động niêm mạc ruột, tế bào niêm mạc ruột

sẽ có hậu quả nào ?

a)

Tăng hấp thu Na

b)

Giảm hấp thu Na+

c)

Giảm hấp thu Cl-

d)

Tăng tiết nước và Na

164.

Đặc điểm nào dưới đây mô tả miễn dịch-dịch tễ học bệnh tả ?

a)

Kháng thể chống LPS ngăn cản độc tố này gắn vào thụ thể GM1.

b)

Kháng thể chống LT ngăn cản sự bám của vi khuẩn vào niêm mạc ruột.

c)

Sau khi mắc bệnh tả, cơ thể có khả năng tạo được miễn dịch khá vững bền.

d)

Vai trò chủ chốt của miễn dịch đặc hiệu chống vi khuẩn tả là miễn dịch tế bào.

165.

Trong phòng bệnh đặc hiệu ngừa bệnh tả, nguyên tắc nào dưới đây là đúng ?

a)

Dùng kháng sinh dự phòng cho mọi người trong vùng lưu hành dịch.

b)

Vaccine tả dùng theo đường tiêm

c)

Vaccine tả dùng theo đường uống hoặc tiêm

d)

Kháng thể hình thành sau khi dùng vaccine có vai trò chính bảo vệ cơ thể là IgG

166.

Đặc điểm miễn dịch-dịch tễ học nào dưới đây là của bệnh tiêu chảy cấp do tả ?

a)

Bệnh nhân bắt đầu đào thải vi khuẩn theo phân ngay khi bệnh phát.

b)

Sau khi khỏi bệnh, vi khuẩn vẫn còn trong phân trong nhiều tháng.

c)

Trong nước, vi khuẩn tả bị chết nhanh chóng

d)

Miễn dịch của cơ thể với tả tồn tại không vững bền.

167.

Nội dung nào dưới đây mô tả đặc điểm gây bệnh của vi khuẩn tả ?

a)

Vi khuẩn xâm lấn niêm mạc ruột non, phá hủy tế bào niêm mạc ruột.

b)

Vi khuẩn chỉ bám lên bề mặt tế bào niêm mạc ruột non chứ không xâm nhập vào

trong tế bào

c)

Vi khuẩn tả chỉ có một loại độc tố, chính là nội độc tố có trên vách của vi khuẩn

d)

Chỉ có tả thuộc nhóm phụ O1 mới gây bệnh tả ở người.

168.

Trong bệnh tiêu chảy cấp do tả, dịch ruột, nước và chất điện giải đổ vào lòng ruột

nhiều nhất ở vị trí nào tại đường ruột ?

a)

Dạ dày và ruột non.

b)

Ruột non.

c)

Ruột non và đại tràng.

d)

Tại tất cả các vị trí của đường ruột

169.

Triệu chứng lâm sàng nào không phải của bệnh tiêu chảy cấp do tả ?

a)

Tiêu chảy dữ dội.

b)

Buồn nôn, nôn, co thắt cơ bụng.

c)

Phân giống nước vo gạo.

d)

Thời gian ủ bệnh trung bình từ 4-7 ngày.

170.

Khả năng gây bệnh của vi khuẩn Vibrio cholerae chủ yếu dựa vào yếu tố nào ?

a)

Ngoại độc tố gây rối loạn hấp thu nước và điện giải.

b)

Sự xâm lấn của vi khuẩn này vào tế bào niêm mạc ruột làm hoại tử niêm mạc.

c)

Nội độc tố gây hủy hoại niêm mạc ruột.

d)

Các enzym của của vi khuẩn này gây rối loạn hấp thu tinh bột ở niêm mạc ruột.

171.

Đặc điểm nào mô tả khả năng gây bệnh của độc tố Labin toxin của vi khẩn tả ?

a)

Tiểu phần A hoạt hóa adenyl cyclase làm tăng AMP vòng.

b)

Tiểu phần A gắn vào thụ thể GM1 của niêm mạc ruột.

c)

Tiểu phần B hoạt hóa adenyl cyclase làm tăng AMP vòng.

d)

Độc tố LT gồm 1 tiểu phần B và 5 tiểu phần A.

172.

Độc tố LT của Vibrio cholerae có đặc điểm nào sau đây ?

a)

Tiểu phần B chức năng gắn lên màng tế bào niêm mạc ruột non để tiểu phần A hoạt

động.

b)

Tiểu phần A hoạt hóa adenyl cyclase làm tăng AMP vòng.

c)

Hậu quả tác động của LT: tế bào niêm mạc ruột giảm hấp thu Cl-, tăng tiết Na+

d)

Tiểu phần A hoạt hóa AMP vòng, làm cho tế bào niêm mạc ruột giảm hấp thu Na+ ,

tăng tiết nước và Cl

173.

Vi khuẩn nào dưới đây không bị ức chế bởi NaCl 9% ?

a)

Vibrio cholerae

b)

Escherichia coli

c)

Staphylococci

d)

Streptococci

174.

Yếu tố nào sau đây giúp vi khuẩn tụ cầu gây bệnh lan tràn vào mô ?

a)

Catalase

b)

Coagulase

c)

Hyaluronidase

d)

Staphylokinase

175.

Enzyme coagulase của vi khuẩn Staphylococcus aureus có tác dụng gì ?

a)

Thủy phân hydroperoxid (H2O2) thành nước và oxy

b)

Đông kết huyết tương.

c)

Tan sợi huyết.

d)

Phá hủy protein.

176.

Bệnh nhân bị viêm họng, làm phiến phết từ bệnh phẩm ngoáy cổ họng, nhuộm Gram

phát hiện cầu khuẩn Gram dương phân bố rải rác trong vi trường. Có thể kết luận

bệnh nhân viêm họng do vi khuẩn nào dưới đây ?

a)

Staphylococcus aureus.

b)

Staphylococcus.sp

c)

Streptococci

d)

Chưa thể kết luận được

177.

Đặc điểm sinh học nào dưới đây của Staphylococcus aureus ?

a)

Là loại cầu khuẩn Gram (+), thường xếp thành đôi, đôi khi thành chuỗi.

b)

Enzyme coagulase (+)

c)

Do có độc lực cao nên ngay khi xâm nhập vào cơ thể thể sẽ nhanh chóng gây ra các

bệnh cảnh nhiễm trùng rất trầm trọng.

d)

Chỉ khi làm thử nghiệm catalase cho kết quả (+) mới chẩn đoán xác định được đây là

Staphylococcus aureus

178.

Độc tố ruột của tụ cầu có tính chất nào sau đây ?

a)

Dễ bị hủy bởi nhiệt độ.

b)

Bản chất là nội độc tố.

c)

Dễ bị hủy bởi enzyme ruột.

d)

Bản chất là ngoại độc tố

179.

Tính chất nuôi cấy nào dưới đây là đặc tính của vi khuẩn Staphylococci ?

a)

Trên môi trường đặc: sau 24 giờ xuất hiện khuẩn lạc dạng R.

b)

Tùy theo chủng vi khuẩn, có 3 dạng tan máu (tiêu huyết) trên môi trường BA.

c)

Staphylococcus aureus sinh sắc tố màu vàng rơm, tiêu huyết β.

d)

Staphylococcus epidermidis sinh sắc tố màu vàng rơm, tiêu huyết γ

180.

Yếu tố nào dưới đây liên quan đến độc tố và enzym của vi khuẩn Staphylococci ?

a)

Hyaluronidase phá hủy protein.

b)

Fibrinolysin gây đông kết huyết tương, tránh thực bào.

c)

Β-toxin gây thoái hóa bao sợi thần kinh,gây độc nhiều loại tế bào.

d)

Enterotoxin tiêu diệt bạch cầu.

181.

Đặc điểm nào sau đây là đặc tính khả năng gây bệnh của Staphylococci ?

a)

Staphylococci không xâm nhập vào máu

b)

Staphylococci có thể gây nhiễm trùng cơ hội sau các thủ thuật ngoại khoa.

c)

Staphylococci gây ngộ độc thức ăn do nội độc tố.

d)

Tất cả các loài Staphylococci đều có khả năng gây bệnh ở người.

182.

Đặc điểm bệnh học nào sau đây của Staphylococcus aureus ?

a)

Coagulase là enzyme do Staphylococcus aureus tiết ra, có tác dụng làm tan fibrin,

giúp vi khuẩn lan tràn

b)

Độc tố do Staphylococcus aureus tiết ra gây ngộ độc thực phẩm là enterotoxin.

c)

Fibrinolysin của Staphylococcus aureus có tác dụng làm tan fibrin.

d)

Ngoại độc tố -toxin gây thoái hóa bao sợi thần kinh, gây độc nhiều loại tế bào,

hồng cầu

183.

Tính chất nuôi cấy nào dưới đây của vi khuẩn staphylococci ?

a)

Phát triển dễ dàng trên môi trường NA, BA

b)

Ở nhiệt độ 37oC vi khuẩn sẽ sinh sắc tố màu vàng rơm.

c)

Chỉ phát triển được khi môi trường có khí trường 5% CO2

d)

Trên môi trường thạch máu tươi vi khuẩn gây tan máu dạng β.

184.

Điều nào không đúng với bệnh học của vi khuẩn Staphylococcus aureus ?

a)

Staphylococcus aureus là một trong những vi khuẩn đứng đầu trong các căn nguyên

gây nhiễm khuẩn bệnh viện

b)

Tỷ lệ kháng penicillin của Staphylococcus aureus rất cao (gần 100%).

c)

Hiện nay nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 vẫn có tác dụng rất tốt lên

Staphylococcus aureus, nên chưa cần phải khảo sát kháng sinh đồ với vi khuẩn này

d)

Staphylococcus aureus ngoài gây nhiễm khuẩn vết thương, còn có khả năng gây ngộ

độc thức ăn và viêm ruột cấp tính

185.

Một khuẩn lạc, tan máu β trên môi trường thạch máu BA, nhuộm Gram thấy cầu

khuẩn Gram (+) tụ lại thành từng đám, làm thử nghiệm catalase trên lam kính thấy có

hiện tượng sủi bọt, làm thử n

a)

Kết luận đây là Staphylococcus aureus coagulase (+).

b)

Cần phải nuôi cấy thêm trên môi trường chapman (MSA) mới khẳng định được đây

là Staphylococcus aureus hay là một loại tụ cầu gây bệnh khác

c)

Cần phải làm phản ứng Bacitracin để phân biệt với Streptococci tan máu β.

d)

Chưa kết luận được, cần phải làm thêm nhiều thử nghiệm khác.

186.

Kháng nguyên carbonhydrat của vi khuẩn liên cầu có đặc điểm nào dưới đây ?

a)

Có trong vỏ

b)

Đặc hiệu nhóm.

c)

Đặc hiệu typ.

d)

Là kháng nguyên M.

187.

Đặc điểm sinh học nào dưới đây của vi khuẩn Streptococci ?

a)

Cầu khuẩn, Gram dương, tụ thành đám

b)

Trực khuẩn, Gram dương, xếp chuỗi.

c)

Cầu khuẩn, Gram dương, xếp chuỗi.

d)

Trực khuẩn, Gram dương, tụ thành đám.

188.

Vi khuẩn Streptococci khi nuôi cấy trên môi trường thạch máu BA có khả năng gây

tan máu dạng nào dưới đây ?

a)

Gây tan máu dạng α

b)

Gây tan máu dạng α, γ hoặc β tùy theo typ

c)

Gây tan máu dạng γ hoặc β tùy theo typ

d)

Gây tan máu dạng α, γ hoặc β tùy theo typ.

189.

Liên quan nào sau đây đề cập đến độc tố và enzyme của Streptococci ?

a)

Streptokinase làm tan AND.

b)

Hyaluronidase làm đông kết hyaluronic acid.

c)

Streptolysin O làm tan hồng cầu, có tính kháng nguyên yếu.

d)

Streptolysin S làm tan hồng cầu, có tính kháng nguyên yếu.

190.

Thử nghiệm nào dưới đây để phân biệt Streptococci tiêu huyết β nhóm A với các

Streptococci tan máu β khác ?

a)

Catalase

b)

CAMP

c)

Bacitracin

d)

Optochin

191.

Vi khuẩn Streptococci có đặc tính sinh học nào dưới đây ?

a)

Mọc dễ dàng trên các môi trường thường

b)

Hiếu khí tuyệt đối

c)

Phát triển thuận lợi khi có khí trường 5-10% CO2

d)

Nhiệt độ phát triển thích hợp nhất là 20-250C.

192.

Trong bệnh học vi khuẩn Streptococci, yếu tố Streptolysin O có đặc tính nào sau

đây ?

a)

Tính kháng nguyên mạnh, kích thích cơ thể hình thành kháng thể: anti-Streptokinase.

b)

Là một trong hai thành phần cấu trúc của độc tố gây tan tơ huyết

c)

Có tính kháng nguyên yếu.

d)

Là một ngoại độc tố có tính kháng nguyên mạnh.

193.

Vi khuẩn nào dưới đây có thể tổng hợp được những loại polysaccharides lớn góp

phần quan trọng vào việc gây hư hại men răng ?

a)

Streptococcus mutans.

b)

Streptococcus pyogenes.

c)

Streptococcus viridans

d)

Streptococcus pneumonia

194.

Đặc tính nào sau đây thể hiện khả năng gây bệnh của vi khuẩn Streptococci ?

a)

Chỉ có Streptococci tan máu β thuộc nhóm A mới là căn nguyên gây bệnh viêm cầu

thận

b)

Chỉ có Streptococci tan máu β thuộc nhóm A mới là căn nguyên gây viêm van tim.

c)

Trong loài Streptococci, chỉ có chủng Streptococci nhóm D mới phát triển được ở

nồng độ NaCl 6,5%

d)

Trong loài Streptococci, chỉ có chủng Streptococci tiêu huyết β thuộc nhóm A mới

phát triển được ở nồng độ NaCl 6,5%

195.

Nội dung nào dưới đây liên quan đến xét nghiệm định lượng kháng thể ASO ?

a)

Có giá trị chẩn đoán bệnh do liên cầu tan máu β nhóm A.

b)

Có giá trị chẩn đoán bệnh do liên cầu viridans gây ra.

c)

Không có giá trị trong chẩn đoán bệnh do liên cầu gây ra.

d)

Là thử nghiệm để phân biệt liên cầu nhóm A với liên cầu các nhóm khác.

196.

Khả năng gây bệnh nào không đúng trong bệnh học của vi khuẩn Streptococci ?

a)

Streptococcus viridans thường gây viêm màng trong tim chậm (Osler).

b)

Enterococci phát triển được ở môi trường có nồng độ NaCl 6,5%

c)

Streptococci tan máu α luôn nhạy cảm với kháng sinh optochin.

d)

Streptococci chỉ phát triển tốt trên môi trường có nhiều chất dinh dưỡng, khí trường

5-10%CO2

197.

Tính chất nào dưới đây thể hiện đặc điểm sinh học và bệnh học của vi khuẩn

Streptococci ?

a)

Trên môi trường đặc, khuẩn lạc dạng S, 2-3mm sau 24 giờ nuôi cấy.

b)

Trong môi trường lỏng, sau 24 giờ vi khuẩn phát triển làm đục môi trường và có

váng trên bề mặt môi trường

c)

Bacitracin là test thử nghiệm phân biệt giữa Streptococci tan máu β nhóm A với S.

pneumoniae.

d)

Bệnh thấp tim, viêm cầu thận cấp là bệnh lý do cơ chế tự miễn dịch của cơ thể, trong

đó Streptococci tan máu β nhóm A là tác nhân gián tiếp gây bệnh.

198.

Đặc điểm sinh vật học nào sau đây của phế cầu ?

a)

Gây tan máu β trên môi trường BA.

b)

Có kháng nguyên vỏ bản chất là polypeptid.

c)

Bị ly giải bởi muối mật.

d)

Catalase (+).

199.

Streptococcus pneumoniae trên tiêu bản nhuộm Gram có đặc điểm nào sau đây ?

a)

Song cầu hình ngọn nến, Gram dương.

b)

Cầu khuẩn, Gram dương, tụ thành đám.

c)

Song cầu, Gram âm, hình ngọn nến.

d)

Cầu khuẩn, Gram âm, tụ thành đám.

200.

Khả năng gây bệnh của vi khuẩn Streptococcus pneumoniae có đặc điểm bệnh học

nào dưới đây ?

a)

Chủ yếu gây bệnh đường sinh dục-tiết niệu.

b)

Thường gây nhiễm khuẩn ngoài da.

c)

Có thể gây viêm màng não mủ ở trẻ em.

d)

Có thể gây viêm dạ dày-ruột hay gặp ở trẻ em.

201.

Hãy nhận định khuẩn lạc của phế cầu trên môi trường BA dưới đây, liên hệ với khả

năng gây bệnh của chủng vi khuẩn này ?

a)

Dạng S, có vỏ và không có khả năng gây bệnh.

b)

Dạng R, có vỏ và có khả năng gây bệnh.

c)

Dạng R, không vỏ và có khả năng gây bệnh.

d)

Dạng S, có vỏ, có khả năng gây bệnh.