wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Thuốc cho Trẻ Em

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Dạng thuốc thích hợp nhất cho trẻ em là:

a)

Thuốc viên

b)

Thuốc cốm

c)

Thuốc bột

d)

Hỗn dịch

2.

Không được sử dụng thuốc nào cho trẻ em dưới 2 tuổi:

a)

Naphtazolin

b)

Salbutamol

c)

Paracetamol

d)

Amoxicilin

3.

Không được sử dụng thuốc nào cho trẻ em dưới 6 tuổi:

a)

Vitamin D

b)

Vitamin A

c)

Terpin – codein

d)

Adrenalin

4.

Thuốc tan nhiều trong nước có thể gây ngộ độc, co giật ở trẻ sơ sinh là:

a)

Aspirin

b)

Cephalexin

c)

Digoxin

d)

Theophylin

5.

Cách tính liều cho trẻ thông thường dựa trên những yếu tố nào sau:

a)

Tuổi

b)

Số mg thuốc/kg thể trọng

c)

Số mg thuốc/m² thể trọng

d)

Dùng 2 liều người lớn

6.

Thuốc có thể gây suy tuỷ ở trẻ em là:

a)

Sulfamid

b)

Aspirin

c)

Paracetamol

d)

Amoxicilin

7.

Không được dùng thuốc nào cho trẻ dưới 2 tuổi trong các thuốc sau:

a)

Nacl 0,9%

b)

Erthromycin

c)

Oresol

d)

Loperamid

8.

Thuốc không nên dùng cho trẻ dưới 6 tuổi do liên quan đến hội chứng Reye là:

a)

Cloramphenicol

b)

Tetracyclin

c)

Aspirin

d)

Codein

9.

Thuốc có khả năng gây quái thai khi dùng cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu:

a)

Metronidazol

b)

Sắt fumarat

c)

Paracetamol

d)

Amoxicilin

10.

Người mẹ dùng thuốc trong thời gian nào thì có thể gây dị tật thai nhi:

a)

3 tháng đầu thai kỳ

b)

3 tháng giữa thai kỳ

c)

3 tháng cuối thai kỳ

d)

Trong suốt thời kỳ mang thai

11.

Thuốc tương đối an toàn khi dùng cho phụ nữ mang thai là:

a)

Vitamin A liều cao

b)

Carbamazepin

c)

Erythromycin

d)

Chloramphenicol

12.

Thuốc chống chỉ định với phụ nữ cho con bú là:

a)

Acid folic

b)

Estrogen

c)

Amoxicilin

d)

Propylthiouracil

13.

Thuốc có thể gây ít tiết sữa ở người mẹ cho con bú là:

a)

Metoclopramid

b)

Estrogen

c)

Amoxicilin

d)

Oxytocin

14.

Misoprostol không được dùng cho phụ nữ có thai vì có thể gây tác dụng không mong muốn nào sau:

a)

Gây quái thai

b)

Làm thai nhi chậm phát triển

c)

Tăng nguy cơ sảy thai

d)

Gây chóng mặt buồn nôn ở mẹ

15.

Thuốc có khả năng gây lú lẫn ở người già là:

a)

Paracetamol

b)

Các vitamin

c)

Các quinolon

d)

Nifedipin

16.

Cần bắt đầu hiệu chỉnh liều lượng thuốc khi mức độ lọc cầu thận (GFR) xuống dưới giá trị nào:

a)

70mL/phút

b)

50mL/phút

c)

30mL/phút

d)

20mL/phút

17.

Thuốc khó qua nhau thai thường có đặc điểm là:

a)

Thân lipid: thuốc gây mê, giảm đau

b)

Thân nước: các acid mạnh, base mạnh…

c)

Có phân tử lượng thấp

d)

Nước và các ion: Ca²⁺, Mg²⁺..

18.

Hấp thụ thuốc đường tiêm bắp ở người cao tuổi giảm so với người trẻ vì:

a)

Lượng cơ bắp

b)

Lượng mỡ giảm

c)

Tỉ lệ nước tăng

d)

Giảm tưới máu đến các cơ

19.

Việc dùng thuốc ở người cao tuổi có đặc điểm là:

a)

Thuốc được đưa nhanh xuống ruột non, thích hợp với các thuốc bao tan trong ruột

b)

Thuốc dễ hấp thu qua da do lượng mỡ dưới da nhiều

c)

Tỉ lệ mỡ thận phê nê làm giảm sự phân bố của các thuốc tan trong lipid

d)

Hấp thụ thuốc qua đường tiêm bắp bị giảm do lượng cơ bắp giảm

20.

Nhóm thuốc nào không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận:

a)

Thuốc kháng virus

b)

Các kháng sinh nhóm cephalosporin

c)

Các thuốc chẹn kênh calci

d)

Các kháng sinh nhóm aminosid

21.

Các nguyên nhân có thể dẫn đến tăng tỉ lệ tai biến ở người cao tuổi khi dùng thuốc:

a)

Do mắc nhiều bệnh mạn tính

b)

Do lo lắng về tác dụng phụ nên không dùng thuốc

c)

Do tình trạng bệnh lý hay đau ốm nên dùng nhiều thuốc hơn

d)

Do trí tuệ giảm sút nên hay bị nhầm lẫn khi dùng thuốc

22.

Phenytoin là thuốc tan nhiều trong lipid, tỉ lệ liên kết protein 95% ở người lớn, 70-85% ở trẻ sơ sinh, do vậy ở trẻ sơ sinh thuốc sẽ có đặc điểm là:

a)

Tăng tác dụng do giảm liên kết protein

b)

Giảm tác dụng do tăng liên kết protein

c)

Không thay đổi tác dụng

d)

Tăng tác dụng do tăng liên kết protein

23.

Kháng sinh không nên dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi là:

a)

Ampicillin

b)

Norfloxacin

c)

Cefotaxim

d)

Cephalexin

24.

Các lưu ý khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có con bú là:

a)

Nên dùng thuốc liều cao trong thời gian ngắn

b)

Nên cho trẻ bú sau khi mẹ dùng thuốc khoảng 30 phút

c)

Không sử dụng tất cả các loại thuốc

d)

Chọn thuốc an toàn với con, thuốc có t2 ngắn

25.

Chỉ số nào quan trọng nhất trong việc điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận:

a)

Chỉ số glucose huyết tương

b)

Chỉ số acid uric máu

c)

Chỉ số protein toàn phần

d)

Chỉ số creatinin huyết thanh

26.

Kháng sinh thích hợp để dùng cho trẻ bị viêm màng não do vi khuẩn là:

a)

Erythromycin

b)

Cefotaxim

c)

Amikacin

d)

Clindamycin

27.

Lựa chọn thuốc một cách hợp lý là gì?

a)

Lựa chọn thuốc một cách hợp lý

b)

Tạo sự tin tưởng cho người bệnh

c)

Quyết định việc chẩn đoán bệnh

d)

Theo dõi tác hại của thuốc trên người bệnh

28.

Thông tin thuốc cung cấp thông tin cho các nhân viên y tế nhằm mục đích gì?

a)

Hướng dẫn người bệnh dùng thuốc đúng

b)

Giám sát người bệnh dùng thuốc

c)

Chăm sóc người bệnh uống thuốc

d)

Theo dõi tác hại của thuốc trên người bệnh

29.

Mục đích của việc cung cấp thông tin thuốc cho người bệnh là gì?

a)

Tuân thủ đơn thuốc và biết tự xử trí một số triệu chứng thông thường

b)

Nâng cao hiểu biết về thuốc và tự biết dùng thuốc một cách hiệu quả

c)

Tránh được các tác hại do thuốc có thể gây ra

d)

Biết cách sử dụng thuốc để điều trị bệnh tật của chính mình

30.

Thông tin về thuốc không cần cung cấp cho người bệnh là gì?

a)

Tên thuốc bao gồm tên hoạt chất và biệt dược

b)

Mã phân loại ATC (giải phẫu, điều trị, hóa học)

c)

Tác dụng của thuốc và chỉ định điều trị bệnh

d)

Những triệu chứng cần lưu ý và cách xử trí

31.

Khi thông tin thuốc cho người bệnh cần lưu ý điều gì?

a)

Dùng các thuật ngữ chuyên môn để nâng cao giá trị chuyên môn

b)

Dùng từ chính xác và khoa học để nhấn mạnh tầm quan trọng của thuốc

c)

Dùng cử chỉ hoặc âm giọng để thân thiện với người bệnh

d)

Dùng ngôn từ dễ hiểu, đơn giản, tạo cảm giác an tâm cho người bệnh

32.

Nguồn thông tin mang tính cập nhật nhất là gì?

a)

Nguồn thông tin cấp 1

b)

Nguồn thông tin cấp 2

c)

Nguồn thông tin cấp 3

d)

Nguồn thông tin cấp 4

33.

Ưu điểm của nguồn thông tin cấp 1 là gì?

a)

Cung cấp thông tin chi tiết về một chủ đề

b)

Cung cấp thông tin chính xác về một thuốc

c)

Thông tin về thuốc có độ tin cậy cao

d)

Cung cấp thông tin tổng hợp về thuốc

34.

Tính năng của nguồn cơ sở dữ liệu thông tin thuốc cấp 2 là gì?

a)

Cho phép tra cứu danh mục hay tóm tắt các tài liệu thông tin thuốc

b)

Cho phép tra cứu hầu hết các thông tin liên quan đến thuốc

c)

Cung cấp thông tin chi tiết từ tất cả các lĩnh vực

d)

Cung cấp thông tin mới nhất, tin cậy và chính xác về thuốc

35.

Ưu điểm của nguồn thông tin cấp 2 là gì?

a)

Truy cập nhanh đến tài liệu thông tin thuốc cấp 1

b)

Truy cập nhanh đến tài liệu thông tin thuốc cấp 3

c)

Có độ tin cậy cao, là tài liệu chuẩn về thuốc

d)

Có tính chọn lọc, khái quát từ nguồn thông tin cấp 1

36.

Đặc điểm của nguồn thông tin thuốc cấp 3 là gì?

a)

Là tài liệu chuẩn, được tổng hợp, chọn lọc và đánh giá từ nguồn thông tin cấp 1

b)

Là tài liệu tham khảo được xuất bản từ các nhà xuất bản uy tín

c)

Nhanh chóng xác định nơi xuất bản, cập nhật thông tin về thuốc

d)

Cập nhật thông tin một cách tổng quát hoặc giới hạn chi tiết về thuốc

37.

Nguồn thông tin thuốc đáng tin cậy và thường được chấp nhận trong thực hành sử dụng thuốc là gì?

a)

Nguồn thông tin cấp 1

b)

Nguồn thông tin cấp 2

c)

Nguồn thông tin cấp 3

d)

Nguồn thông tin cấp 4

38.

Đối tượng cần được cung cấp thông tin về dược lực học của thuốc là:

a)

Bác sĩ

b)

Điều dưỡng

c)

Bệnh nhân

d)

Tất cả cán bộ y tế

39.

Thông tin thuốc cần được cung cấp cho người bệnh và người sử dụng thuốc là:

a)

Dược động học của thuốc

b)

Các tai biến trong sử dụng thuốc

c)

Cách dùng và liều dùng của thuốc

d)

Dược lực học của thuốc

40.

Bài báo “Khảo sát tương đương sinh học của ba chế phẩm amoxicilin” của tác giả Nguyễn Văn M Đăng trên tạp chí Dược học số 5, năm 2004 thuộc phân loại nguồn thông tin:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Không phân loại được

41.

Tài liệu “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường typ 2” của Bộ Y tế ban hành thuộc phân loại nguồn thông tin nào:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Cấp 4

42.

Trang web http://www.moh.gov.vn là trang thông tin thuốc của:

a)

Cục quản lý dược Việt Nam

b)

Sở y tế Hà Nội

c)

Bộ Y tế

d)

Bệnh viện Bạch Mai

43.

Thông tin thuốc được cung cấp trong trang web www.thuocbietduoc.com.vn là nguồn thông tin:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Không phân loại được

44.

Thông tin về dược lý học là thông tin cần phải cung cấp cho đối tượng nào:

a)

Bác sĩ

b)

Điều dưỡng

c)

Bệnh nhân

d)

Bác sĩ và điều dưỡng

45.

Ưu điểm của nguồn thông tin cấp 1 là:

a)

Phù hợp với mục đích tra cứu

b)

Được kiểm soát và rõ ràng với chủ đề cần thu nhập

c)

Giải đáp các vấn đề mà thông tin cấp không làm được

d)

Có thể thu thập nhanh chóng

46.

Nguồn thông tin thuốc được dùng làm cơ sở dữ liệu ngoại tuyến thường thuộc phân loại:

a)

Nguồn thông tin cấp 1

b)

Nguồn thông tin cấp 2

c)

Nguồn thông tin cấp 3

d)

Nguồn thông tin cấp 4

47.

Thông tin thuốc đăng tải tại tạp chí Sức khỏe và đời sống thuộc nguồn thông tin nào:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Cấp 4

48.

Phân loại nguồn thông tin được tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu của thư viện thông tin y học Hoa Kỳ - pubmed thuộc phân loại nào?

a)

Nguồn thông tin cấp 1

b)

Nguồn thông tin cấp 2

c)

Nguồn thông tin cấp 3

d)

Không phân loại được

49.

Nguồn thông tin thuộc phân loại thông tin cấp 1 là:

a)

Dược thư

b)

Tóm tắt một nghiên cứu khoa học

c)

Luận án

d)

Sách giáo khoa

50.

Nguồn cơ sở dữ liệu tra cứu thông tin thuộc thuộc phân loại cấp 2 là:

a)

Dược thư Quốc Gia Việt Nam

b)

Pubmed – NCBI

c)

Tạp chí Dược học

d)

Tạp chí sức khỏe và đời sống

51.

Hệ thống cơ sở dữ liệu của thư viện trường đại học Y, Dược thuộc phân loại nguồn thông tin:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Không phân loại được

52.

Thông tin thuốc được cung cấp trong cuốn Dược thư do Bộ Y tế chủ biên thuộc phân loại nguồn thông tin:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Không phân loại được

53.

Thông tin thuốc trong sách Dược lâm sàng đại cương thuộc phân loại nguồn thông tin nào?

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Không phân loại được

54.

Thông tin về “Salbutamol” Dược thư quốc gia thuộc phân loại nguồn thông tin nào?

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Không phân loại được

55.

Thông tin thuốc trong tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc thuộc phân loại nguồn thông tin nào?

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Không phân loại được

56.

Muốn tìm rõ thông tin chi tiết về một thuốc và có thể đánh giá chính xác về thông tin này thì nên tìm kiếm ở phân loại nguồn thông tin nào?

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Cấp 4

57.

Thông tin về thuốc mới được nghiên cứu do nhà sản xuất cung cấp thuộc phân loại nguồn thông tin:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Cấp 4

58.

Thông tin trong một cuốn sách do một tác giả có uy tín biên soạn thuộc nguồn thông tin nào:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Cấp 4

59.

Lựa chọn công cụ tìm kiếm phù hợp nhất để thu thập thông tin về thuốc mới được nghiên cứu có tên là Arcoxia:

a)

Dược thư

b)

Pubmed

c)

Bộ Y tế

d)

Google

60.

Muốn tìm kiếm các thông tin chi tiết các báo cáo phản ứng bất lợi và độc tính của thuốc paracetamol thì nên tìm ở nguồn thông tin nào:

a)

Dược thư

b)

Trung tâm cảnh giác Dược

c)

Bộ Y tế

d)

Google

61.

Việc tìm kiếm thông tin thuốc từ các nguồn cơ sở dữ liệu nên được tiến hành theo trình tự phân loại thông tin như thế nào?

a)

Cấp 3 - Cấp 2 - Cấp 1

b)

Cấp 1 – Cấp 2 – Cấp 3

c)

Cấp 1 – Cấp 3 – Cấp 2

d)

Cấp 2 – Cấp 3 – Cấp 1

62.

Thuốc thuộc nhóm chẹn thụ thể Angiotensin (ARB) có thể được lựa chọn thay thế thuốc ức chế men chuyển (ACEI) điều trị tăng huyết áp là:

a)

Diltiazem

b)

Valsartan

c)

Amlodipin

d)

Atenolol

63.

Nguyên tắc điều trị thuốc ở người bệnh tăng huyết áp:

a)

Tất cả các trường hợp đều bắt đầu bằng việc thay đổi lối sống

b)

Bắt đầu điều trị hầu hết bệnh nhân bằng phối hợp hai thuốc

c)

Khởi đầu điều trị bao giờ cũng phải dùng 1 thuốc với liều cao

d)

Phối hợp 2 thuốc hạ áp chỉ dùng khi tăng huyết áp nặng

64.

Thuốc lợi tiểu tốt cho bệnh nhân tăng huyết áp vì:

a)

Làm giảm lượng máu tính mạch đổ về tim

b)

Làm tăng giữ nước ở dịch tế bào

c)

Làm giảm tái hấp thu nước

d)

Làm giảm tần số tim

65.

Bệnh nhân tiểu đường bị tăng huyết áp cần thận trọng khi dùng thuốc phối hợp giữa các nhóm là:

a)

ARB+ thiazid

b)

ACEI + thiazide

c)

ARB + beta-blocker

d)

ACEI + beta-blocker

66.

Trường hợp người bệnh có thể lựa chọn nhóm thuốc chẹn kênh calci là:

a)

Thiếu máu cục bộ cơ tim hoặc não

b)

Hạ huyết áp đột ngột, tim đập nhanh

c)

Hẹp động mạch chủ nặng

d)

Tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực

67.

Khi dùng lâu dài các thuốc chẹn thụ thể β1 giao cảm có thể gặp tác dụng phụ là:

a)

Chậm nhịp tim

b)

Tăng nhịp tim

c)

Giãn mạch ngoại vi

d)

Suy thận

68.

Theo dõi dùng thuốc ức chế men chuyển trên người bệnh cần lưu ý tác dụng không mong muốn là:

a)

Chóng mặt, ngoại ban, ngứa, phù mạch

b)

Hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim

c)

Tăng đường huyết run cơ

d)

Suy giảm chức năng gan thận

69.

Việc dùng thuốc điều trị tăng huyết áp trên người bệnh được bắt đầu ở giai đoạn nào:

a)

Huyết áp > 130/90 mmHg

b)

Huyết áp > 140/90 mmHg

c)

Huyết áp ≥ 150/90 mmHg

d)

Huyết áp ≥ 160/100 mmHg

70.

Ở người bệnh có mức huyết áp > 160/100 mm Hg, việc điều trị thuốc cần áp dụng nguyên tắc là:

a)

Dùng phác đồ phối hợp 2 thuốc ngay lập tức

b)

Dùng một loại thuốc duy nhất

c)

Tăng liều thuốc từ từ

d)

Chỉ theo dõi mà không dùng thuốc

71.

Với người bệnh trên 80 tuổi bị tăng huyết áp, việc dùng thuốc nên theo nguyên tắc nào?

a)

Phối hợp 2 thuốc ngay sau chẩn đoán

b)

Khởi đầu dùng một thuốc hạ huyết áp nhẹ, liều thấp

c)

Dùng thuốc lợi tiểu nhẹ ngay sau chẩn đoán

d)

Phối hợp 2 thuốc sau khoảng 2 – 3 tuần

72.

Lựa chọn cho bệnh nhân tăng huyết áp độ 1 có nguy cơ trung bình khi bắt đầu điều trị bằng thuốc:

a)

Đơn trị liệu

b)

Phối hợp 2 thuốc

c)

Phối hợp 3 thuốc

d)

Phối hợp 4 thuốc

73.

Trong phác đồ điều trị tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu thiazid nên phối hợp với thuốc nhóm nào để có thể cho hiệu quả tối ưu?

a)

ACEI

b)

Chẹn alpha

c)

Chẹn kênh calci

d)

Chẹn beta giao cảm

74.

Bệnh nhân tăng huyết áp dùng thuốc (CCB) ở liều cao hay bị giãn tĩnh mạch, phù ngoại vi, để giảm tác dụng phụ này nên phối hợp thuốc (CCB) với thuốc nhóm nào?

a)

Lợi tiểu thiazide

b)

Chẹn beta

c)

ACEI/ARB

d)

Chẹn alpha

75.

Các thuốc ARB có ưu điểm là không gây ho như các thuốc ƯCMC, tính này là do thuốc ức chế sự thoái giáng chất TGHH nào:

a)

Serotonin

b)

Bradykinin

c)

Thromboxan

d)

Prostaglandin

76.

Những bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid lâu ngày cần lưu ý nguy cơ gì:

a)

Hạ glucose máu

b)

Hạ acid uric máu

c)

Hạ kali máu

d)

Hạ tiểu cầu

77.

Trường hợp cần được giám sát sử dụng thuốc khi dùng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazid với thuốc chẹn beta là:

a)

Rối loạn lipid máu

b)

Tiểu đường

c)

Suy tim

d)

Hen phế quản

78.

Nhóm thuốc được lựa chọn ưu tiên trong trường hợp tăng huyết áp đơn độc ở mọi lứa tuổi là:

a)

ACEI

b)

ARB

c)

Thiazid

d)

Chẹn beta

79.

Thuốc được lựa chọn sử dụng thêm khi huyết áp bệnh nhân không kiểm soát được bởi 3 thuốc là:

a)

Nifedipin

b)

Nitroglycerin

c)

Digoxin

d)

Verapamil

80.

Nhóm thuốc hay được lựa chọn trong phác đồ phối hợp thuốc cho người bệnh tăng huyết áp đơn độc ở mọi lứa tuổi là:

a)

CCB hoặc ARB

b)

CCB hoặc thiazide

c)

Thiazid hoặc chẹn beta

d)

ARB hoặc chẹn alpha

81.

Đặc tính nào của thuốc lợi tiểu hay được lựa chọn trong phác đồ phối hợp điều trị tăng huyết áp:

a)

Làm giảm thể tích dịch ngoại bào

b)

Giảm mạch, giảm sức cản ngoại vi

c)

Giảm lưu lượng máu tới thận

d)

Tăng sức co bóp cơ tim

82.

Trường hợp nào ở người bệnh tăng huyết áp không nên dùng thuốc lợi tiểu thiazid:

a)

Bệnh Gout

b)

Tăng huyết áp

c)

Suy tim mạn tính

d)

Phù phổi

83.

Ưu điểm của việc sử dụng phác đồ 1 thuốc đơn độc điều trị tăng huyết áp là:

a)

Rất ít gây tác dụng phụ

b)

Khả năng kiểm soát huyết áp tốt hơn

c)

Thuận tiện cho bệnh nhân khi sử dụng

d)

Nhanh đạt trị số huyết áp mục tiêu

84.

Trường hợp tăng huyết áp được ưu tiên lựa chọn nhóm thuốc chẹn thụ thể β1 giao cảm là:

a)

Loạn nhịp tim

b)

Suy tim mạn tính

c)

Tăng huyết áp

d)

Phù phổi

85.

Trường hợp nào nên lựa chọn atenolol?

a)

Tăng huyết áp, loạn nhịp nhanh trên thất

b)

Hen phế quản ngộ độc digitalis

c)

Sốc tim, suy tim mất bù, block nhĩ thất độ II

d)

Suy tim mạn tính, chậm nhịp tim

86.

Trường hợp nào nên lựa chọn bisoprolol?

a)

Tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực

b)

Nên bắt đầu bằng liều thấp, sau tăng dần lên liều đến đáp ứng

c)

Nên phối hợp thuốc ngay từ đầu để tăng hiệu quả điều trị

d)

Nên uống vào buổi tối, kết hợp với nghỉ ngơi

87.

Lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị bệnh tim mạch là:

a)

Không hấp thu qua đường uống

b)

Nên bắt đầu bằng liều thấp, sau đó tăng dần liều đến đáp ứng

c)

Nên phối hợp với thuốc ngay từ đầu để tăng hiệu quả điều trị

d)

Nên uống vào buổi tối, kết hợp nghỉ ngơi

88.

Đặc điểm của các thuốc ức chế men chuyển ACEI là:

a)

Không hấp thu được qua đường uống

b)

Tác dụng không mong muốn chính là gây cơn hen

c)

Phù mạch là biến chứng ít gặp nhưng nguy hiểm

d)

Thuốc có thể sử dụng được cho phụ nữ mang thai

89.

Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu cần phải dùng thêm thuốc ACEI. Để ngăn ngừa tai biến hạ huyết áp đột ngột trên bệnh nhân cần lưu ý điều gì:

a)

Giảm liều thuốc ACEI

b)

Giảm liều thuốc lợi tiểu

c)

Bỏ qua 1 liều ACEI

d)

Bỏ qua 1 liều lợi tiểu

90.

Lựa chọn một thuốc thích hợp dùng điều trị khởi đầu cho bệnh nhân tăng huyết áp:

a)

Captopril viên 50mg uống 3 lần/ngày

b)

Enalapril viên 2,5mg uống 1 lần vào buổi sáng

c)

Enalapril viên 20mg uống 1 lần vào buổi sáng

d)

Lisinopril viên 20mg uống 1 lần vào buổi sáng

91.

Ưu điểm của các thuốc ACEI so với các thuốc ARB là:

a)

Không gây ho khan

b)

không gây phù mạch

c)

An toàn cho phụ nữ mang thai

92.

Ưu điểm của các thuốc ARB so với các thuốc ACEI là:

a)

Không gây ho khan

b)

Không làm tăng creatinin máu

c)

Không gây tác dụng phụ

d)

An toàn cho phụ nữ mang thai

93.

Ưu điểm của labetalol so với các thuốc chẹn beta khác là:

a)

Không gây tăng đường huyết

b)

Dùng được cho người mang thai

c)

Không làm chậm nhịp tim

d)

Không gây cơn hen phế quản

94.

Bệnh nhân Nam 40 tuổi được chẩn đoán tăng huyết áp giai đoạn 2 và không có tiền sử bệnh tim khác, phác đồ phối hợp 2 nhóm thuốc phù hợp nhất là:

a)

ACEI + CCB

b)

ACEI + ARB

c)

ACEI + chẹn beta

d)

ACEI + chẹn alpha

95.

Bệnh nhân nam 70 tuổi bị tăng huyết áp và bệnh tiểu đường kèm theo, phác đồ phối hợp 2 nhóm thuốc phù hợp nhất là:

a)

ARB + chẹn beta

b)

ARB + ƯCMC

c)

ARB + thiazide

d)

ARB + chẹn alpha

96.

Trường hợp nào lựa chọn captopril là phù hợp nhất:

a)

Tăng huyết áp, suy tim sung huyết

b)

Tăng huyết áp, bệnh cơ tim tắc nghẽn

c)

Cơn đau thắt ngực, phù do suy tim

d)

Suy tim kèm theo rung nhĩ và cuồng động tâm nhĩ

97.

Thuốc được lựa chọn cho bệnh nhân suy tim có nguy cơ hạ kali máu là:

a)

Furosemid

b)

Spironolacton

c)

Hydrochlorothiazid

d)

Manitol

98.

Trong điều trị thuốc cho người bệnh suy tim phân tạng tổng máu giảm, 2 nhóm thuốc phối hợp được lựa chọn ưu tiên là:

a)

CCB + lợi tiểu

b)

ARB + chẹn beta

c)

ACEI + lợi tiểu

d)

CCB + chẹn beta

99.

Một người bệnh suy tim bị tăng calci máu, thuốc nên được lựa chọn trong trường hợp này là:

a)

Furosemid

b)

Hypothiazid

c)

Acetazolamid

d)

Spironolacton