Font size
WorksheetsQuiz về Thuốc cho Trẻ Em
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Dạng thuốc thích hợp nhất cho trẻ em là:
Thuốc viên
Thuốc cốm
Thuốc bột
Hỗn dịch
Không được sử dụng thuốc nào cho trẻ em dưới 2 tuổi:
Naphtazolin
Salbutamol
Paracetamol
Amoxicilin
Không được sử dụng thuốc nào cho trẻ em dưới 6 tuổi:
Vitamin D
Vitamin A
Terpin – codein
Adrenalin
Thuốc tan nhiều trong nước có thể gây ngộ độc, co giật ở trẻ sơ sinh là:
Aspirin
Cephalexin
Digoxin
Theophylin
Cách tính liều cho trẻ thông thường dựa trên những yếu tố nào sau:
Tuổi
Số mg thuốc/kg thể trọng
Số mg thuốc/m² thể trọng
Dùng 2 liều người lớn
Thuốc có thể gây suy tuỷ ở trẻ em là:
Sulfamid
Aspirin
Paracetamol
Amoxicilin
Không được dùng thuốc nào cho trẻ dưới 2 tuổi trong các thuốc sau:
Nacl 0,9%
Erthromycin
Oresol
Loperamid
Thuốc không nên dùng cho trẻ dưới 6 tuổi do liên quan đến hội chứng Reye là:
Cloramphenicol
Tetracyclin
Aspirin
Codein
Thuốc có khả năng gây quái thai khi dùng cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu:
Metronidazol
Sắt fumarat
Paracetamol
Amoxicilin
Người mẹ dùng thuốc trong thời gian nào thì có thể gây dị tật thai nhi:
3 tháng đầu thai kỳ
3 tháng giữa thai kỳ
3 tháng cuối thai kỳ
Trong suốt thời kỳ mang thai
Thuốc tương đối an toàn khi dùng cho phụ nữ mang thai là:
Vitamin A liều cao
Carbamazepin
Erythromycin
Chloramphenicol
Thuốc chống chỉ định với phụ nữ cho con bú là:
Acid folic
Estrogen
Amoxicilin
Propylthiouracil
Thuốc có thể gây ít tiết sữa ở người mẹ cho con bú là:
Metoclopramid
Estrogen
Amoxicilin
Oxytocin
Misoprostol không được dùng cho phụ nữ có thai vì có thể gây tác dụng không mong muốn nào sau:
Gây quái thai
Làm thai nhi chậm phát triển
Tăng nguy cơ sảy thai
Gây chóng mặt buồn nôn ở mẹ
Thuốc có khả năng gây lú lẫn ở người già là:
Paracetamol
Các vitamin
Các quinolon
Nifedipin
Cần bắt đầu hiệu chỉnh liều lượng thuốc khi mức độ lọc cầu thận (GFR) xuống dưới giá trị nào:
70mL/phút
50mL/phút
30mL/phút
20mL/phút
Thuốc khó qua nhau thai thường có đặc điểm là:
Thân lipid: thuốc gây mê, giảm đau
Thân nước: các acid mạnh, base mạnh…
Có phân tử lượng thấp
Nước và các ion: Ca²⁺, Mg²⁺..
Hấp thụ thuốc đường tiêm bắp ở người cao tuổi giảm so với người trẻ vì:
Lượng cơ bắp
Lượng mỡ giảm
Tỉ lệ nước tăng
Giảm tưới máu đến các cơ
Việc dùng thuốc ở người cao tuổi có đặc điểm là:
Thuốc được đưa nhanh xuống ruột non, thích hợp với các thuốc bao tan trong ruột
Thuốc dễ hấp thu qua da do lượng mỡ dưới da nhiều
Tỉ lệ mỡ thận phê nê làm giảm sự phân bố của các thuốc tan trong lipid
Hấp thụ thuốc qua đường tiêm bắp bị giảm do lượng cơ bắp giảm
Nhóm thuốc nào không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận:
Thuốc kháng virus
Các kháng sinh nhóm cephalosporin
Các thuốc chẹn kênh calci
Các kháng sinh nhóm aminosid
Các nguyên nhân có thể dẫn đến tăng tỉ lệ tai biến ở người cao tuổi khi dùng thuốc:
Do mắc nhiều bệnh mạn tính
Do lo lắng về tác dụng phụ nên không dùng thuốc
Do tình trạng bệnh lý hay đau ốm nên dùng nhiều thuốc hơn
Do trí tuệ giảm sút nên hay bị nhầm lẫn khi dùng thuốc
Phenytoin là thuốc tan nhiều trong lipid, tỉ lệ liên kết protein 95% ở người lớn, 70-85% ở trẻ sơ sinh, do vậy ở trẻ sơ sinh thuốc sẽ có đặc điểm là:
Tăng tác dụng do giảm liên kết protein
Giảm tác dụng do tăng liên kết protein
Không thay đổi tác dụng
Tăng tác dụng do tăng liên kết protein
Kháng sinh không nên dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi là:
Ampicillin
Norfloxacin
Cefotaxim
Cephalexin
Các lưu ý khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có con bú là:
Nên dùng thuốc liều cao trong thời gian ngắn
Nên cho trẻ bú sau khi mẹ dùng thuốc khoảng 30 phút
Không sử dụng tất cả các loại thuốc
Chọn thuốc an toàn với con, thuốc có t2 ngắn
Chỉ số nào quan trọng nhất trong việc điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận:
Chỉ số glucose huyết tương
Chỉ số acid uric máu
Chỉ số protein toàn phần
Chỉ số creatinin huyết thanh
Kháng sinh thích hợp để dùng cho trẻ bị viêm màng não do vi khuẩn là:
Erythromycin
Cefotaxim
Amikacin
Clindamycin
Lựa chọn thuốc một cách hợp lý là gì?
Lựa chọn thuốc một cách hợp lý
Tạo sự tin tưởng cho người bệnh
Quyết định việc chẩn đoán bệnh
Theo dõi tác hại của thuốc trên người bệnh
Thông tin thuốc cung cấp thông tin cho các nhân viên y tế nhằm mục đích gì?
Hướng dẫn người bệnh dùng thuốc đúng
Giám sát người bệnh dùng thuốc
Chăm sóc người bệnh uống thuốc
Theo dõi tác hại của thuốc trên người bệnh
Mục đích của việc cung cấp thông tin thuốc cho người bệnh là gì?
Tuân thủ đơn thuốc và biết tự xử trí một số triệu chứng thông thường
Nâng cao hiểu biết về thuốc và tự biết dùng thuốc một cách hiệu quả
Tránh được các tác hại do thuốc có thể gây ra
Biết cách sử dụng thuốc để điều trị bệnh tật của chính mình
Thông tin về thuốc không cần cung cấp cho người bệnh là gì?
Tên thuốc bao gồm tên hoạt chất và biệt dược
Mã phân loại ATC (giải phẫu, điều trị, hóa học)
Tác dụng của thuốc và chỉ định điều trị bệnh
Những triệu chứng cần lưu ý và cách xử trí
Khi thông tin thuốc cho người bệnh cần lưu ý điều gì?
Dùng các thuật ngữ chuyên môn để nâng cao giá trị chuyên môn
Dùng từ chính xác và khoa học để nhấn mạnh tầm quan trọng của thuốc
Dùng cử chỉ hoặc âm giọng để thân thiện với người bệnh
Dùng ngôn từ dễ hiểu, đơn giản, tạo cảm giác an tâm cho người bệnh
Nguồn thông tin mang tính cập nhật nhất là gì?
Nguồn thông tin cấp 1
Nguồn thông tin cấp 2
Nguồn thông tin cấp 3
Nguồn thông tin cấp 4
Ưu điểm của nguồn thông tin cấp 1 là gì?
Cung cấp thông tin chi tiết về một chủ đề
Cung cấp thông tin chính xác về một thuốc
Thông tin về thuốc có độ tin cậy cao
Cung cấp thông tin tổng hợp về thuốc
Tính năng của nguồn cơ sở dữ liệu thông tin thuốc cấp 2 là gì?
Cho phép tra cứu danh mục hay tóm tắt các tài liệu thông tin thuốc
Cho phép tra cứu hầu hết các thông tin liên quan đến thuốc
Cung cấp thông tin chi tiết từ tất cả các lĩnh vực
Cung cấp thông tin mới nhất, tin cậy và chính xác về thuốc
Ưu điểm của nguồn thông tin cấp 2 là gì?
Truy cập nhanh đến tài liệu thông tin thuốc cấp 1
Truy cập nhanh đến tài liệu thông tin thuốc cấp 3
Có độ tin cậy cao, là tài liệu chuẩn về thuốc
Có tính chọn lọc, khái quát từ nguồn thông tin cấp 1
Đặc điểm của nguồn thông tin thuốc cấp 3 là gì?
Là tài liệu chuẩn, được tổng hợp, chọn lọc và đánh giá từ nguồn thông tin cấp 1
Là tài liệu tham khảo được xuất bản từ các nhà xuất bản uy tín
Nhanh chóng xác định nơi xuất bản, cập nhật thông tin về thuốc
Cập nhật thông tin một cách tổng quát hoặc giới hạn chi tiết về thuốc
Nguồn thông tin thuốc đáng tin cậy và thường được chấp nhận trong thực hành sử dụng thuốc là gì?
Nguồn thông tin cấp 1
Nguồn thông tin cấp 2
Nguồn thông tin cấp 3
Nguồn thông tin cấp 4
Đối tượng cần được cung cấp thông tin về dược lực học của thuốc là:
Bác sĩ
Điều dưỡng
Bệnh nhân
Tất cả cán bộ y tế
Thông tin thuốc cần được cung cấp cho người bệnh và người sử dụng thuốc là:
Dược động học của thuốc
Các tai biến trong sử dụng thuốc
Cách dùng và liều dùng của thuốc
Dược lực học của thuốc
Bài báo “Khảo sát tương đương sinh học của ba chế phẩm amoxicilin” của tác giả Nguyễn Văn M Đăng trên tạp chí Dược học số 5, năm 2004 thuộc phân loại nguồn thông tin:
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Không phân loại được
Tài liệu “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường typ 2” của Bộ Y tế ban hành thuộc phân loại nguồn thông tin nào:
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
Trang web http://www.moh.gov.vn là trang thông tin thuốc của:
Cục quản lý dược Việt Nam
Sở y tế Hà Nội
Bộ Y tế
Bệnh viện Bạch Mai
Thông tin thuốc được cung cấp trong trang web www.thuocbietduoc.com.vn là nguồn thông tin:
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Không phân loại được
Thông tin về dược lý học là thông tin cần phải cung cấp cho đối tượng nào:
Bác sĩ
Điều dưỡng
Bệnh nhân
Bác sĩ và điều dưỡng
Ưu điểm của nguồn thông tin cấp 1 là:
Phù hợp với mục đích tra cứu
Được kiểm soát và rõ ràng với chủ đề cần thu nhập
Giải đáp các vấn đề mà thông tin cấp không làm được
Có thể thu thập nhanh chóng
Nguồn thông tin thuốc được dùng làm cơ sở dữ liệu ngoại tuyến thường thuộc phân loại:
Nguồn thông tin cấp 1
Nguồn thông tin cấp 2
Nguồn thông tin cấp 3
Nguồn thông tin cấp 4
Thông tin thuốc đăng tải tại tạp chí Sức khỏe và đời sống thuộc nguồn thông tin nào:
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
Phân loại nguồn thông tin được tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu của thư viện thông tin y học Hoa Kỳ - pubmed thuộc phân loại nào?
Nguồn thông tin cấp 1
Nguồn thông tin cấp 2
Nguồn thông tin cấp 3
Không phân loại được
Nguồn thông tin thuộc phân loại thông tin cấp 1 là:
Dược thư
Tóm tắt một nghiên cứu khoa học
Luận án
Sách giáo khoa
Nguồn cơ sở dữ liệu tra cứu thông tin thuộc thuộc phân loại cấp 2 là:
Dược thư Quốc Gia Việt Nam
Pubmed – NCBI
Tạp chí Dược học
Tạp chí sức khỏe và đời sống
Hệ thống cơ sở dữ liệu của thư viện trường đại học Y, Dược thuộc phân loại nguồn thông tin:
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Không phân loại được
Thông tin thuốc được cung cấp trong cuốn Dược thư do Bộ Y tế chủ biên thuộc phân loại nguồn thông tin:
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Không phân loại được
Thông tin thuốc trong sách Dược lâm sàng đại cương thuộc phân loại nguồn thông tin nào?
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Không phân loại được
Thông tin về “Salbutamol” Dược thư quốc gia thuộc phân loại nguồn thông tin nào?
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Không phân loại được
Thông tin thuốc trong tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc thuộc phân loại nguồn thông tin nào?
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Không phân loại được
Muốn tìm rõ thông tin chi tiết về một thuốc và có thể đánh giá chính xác về thông tin này thì nên tìm kiếm ở phân loại nguồn thông tin nào?
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
Thông tin về thuốc mới được nghiên cứu do nhà sản xuất cung cấp thuộc phân loại nguồn thông tin:
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
Thông tin trong một cuốn sách do một tác giả có uy tín biên soạn thuộc nguồn thông tin nào:
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
Lựa chọn công cụ tìm kiếm phù hợp nhất để thu thập thông tin về thuốc mới được nghiên cứu có tên là Arcoxia:
Dược thư
Pubmed
Bộ Y tế
Muốn tìm kiếm các thông tin chi tiết các báo cáo phản ứng bất lợi và độc tính của thuốc paracetamol thì nên tìm ở nguồn thông tin nào:
Dược thư
Trung tâm cảnh giác Dược
Bộ Y tế
Việc tìm kiếm thông tin thuốc từ các nguồn cơ sở dữ liệu nên được tiến hành theo trình tự phân loại thông tin như thế nào?
Cấp 3 - Cấp 2 - Cấp 1
Cấp 1 – Cấp 2 – Cấp 3
Cấp 1 – Cấp 3 – Cấp 2
Cấp 2 – Cấp 3 – Cấp 1
Thuốc thuộc nhóm chẹn thụ thể Angiotensin (ARB) có thể được lựa chọn thay thế thuốc ức chế men chuyển (ACEI) điều trị tăng huyết áp là:
Diltiazem
Valsartan
Amlodipin
Atenolol
Nguyên tắc điều trị thuốc ở người bệnh tăng huyết áp:
Tất cả các trường hợp đều bắt đầu bằng việc thay đổi lối sống
Bắt đầu điều trị hầu hết bệnh nhân bằng phối hợp hai thuốc
Khởi đầu điều trị bao giờ cũng phải dùng 1 thuốc với liều cao
Phối hợp 2 thuốc hạ áp chỉ dùng khi tăng huyết áp nặng
Thuốc lợi tiểu tốt cho bệnh nhân tăng huyết áp vì:
Làm giảm lượng máu tính mạch đổ về tim
Làm tăng giữ nước ở dịch tế bào
Làm giảm tái hấp thu nước
Làm giảm tần số tim
Bệnh nhân tiểu đường bị tăng huyết áp cần thận trọng khi dùng thuốc phối hợp giữa các nhóm là:
ARB+ thiazid
ACEI + thiazide
ARB + beta-blocker
ACEI + beta-blocker
Trường hợp người bệnh có thể lựa chọn nhóm thuốc chẹn kênh calci là:
Thiếu máu cục bộ cơ tim hoặc não
Hạ huyết áp đột ngột, tim đập nhanh
Hẹp động mạch chủ nặng
Tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực
Khi dùng lâu dài các thuốc chẹn thụ thể β1 giao cảm có thể gặp tác dụng phụ là:
Chậm nhịp tim
Tăng nhịp tim
Giãn mạch ngoại vi
Suy thận
Theo dõi dùng thuốc ức chế men chuyển trên người bệnh cần lưu ý tác dụng không mong muốn là:
Chóng mặt, ngoại ban, ngứa, phù mạch
Hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim
Tăng đường huyết run cơ
Suy giảm chức năng gan thận
Việc dùng thuốc điều trị tăng huyết áp trên người bệnh được bắt đầu ở giai đoạn nào:
Huyết áp > 130/90 mmHg
Huyết áp > 140/90 mmHg
Huyết áp ≥ 150/90 mmHg
Huyết áp ≥ 160/100 mmHg
Ở người bệnh có mức huyết áp > 160/100 mm Hg, việc điều trị thuốc cần áp dụng nguyên tắc là:
Dùng phác đồ phối hợp 2 thuốc ngay lập tức
Dùng một loại thuốc duy nhất
Tăng liều thuốc từ từ
Chỉ theo dõi mà không dùng thuốc
Với người bệnh trên 80 tuổi bị tăng huyết áp, việc dùng thuốc nên theo nguyên tắc nào?
Phối hợp 2 thuốc ngay sau chẩn đoán
Khởi đầu dùng một thuốc hạ huyết áp nhẹ, liều thấp
Dùng thuốc lợi tiểu nhẹ ngay sau chẩn đoán
Phối hợp 2 thuốc sau khoảng 2 – 3 tuần
Lựa chọn cho bệnh nhân tăng huyết áp độ 1 có nguy cơ trung bình khi bắt đầu điều trị bằng thuốc:
Đơn trị liệu
Phối hợp 2 thuốc
Phối hợp 3 thuốc
Phối hợp 4 thuốc
Trong phác đồ điều trị tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu thiazid nên phối hợp với thuốc nhóm nào để có thể cho hiệu quả tối ưu?
ACEI
Chẹn alpha
Chẹn kênh calci
Chẹn beta giao cảm
Bệnh nhân tăng huyết áp dùng thuốc (CCB) ở liều cao hay bị giãn tĩnh mạch, phù ngoại vi, để giảm tác dụng phụ này nên phối hợp thuốc (CCB) với thuốc nhóm nào?
Lợi tiểu thiazide
Chẹn beta
ACEI/ARB
Chẹn alpha
Các thuốc ARB có ưu điểm là không gây ho như các thuốc ƯCMC, tính này là do thuốc ức chế sự thoái giáng chất TGHH nào:
Serotonin
Bradykinin
Thromboxan
Prostaglandin
Những bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid lâu ngày cần lưu ý nguy cơ gì:
Hạ glucose máu
Hạ acid uric máu
Hạ kali máu
Hạ tiểu cầu
Trường hợp cần được giám sát sử dụng thuốc khi dùng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazid với thuốc chẹn beta là:
Rối loạn lipid máu
Tiểu đường
Suy tim
Hen phế quản
Nhóm thuốc được lựa chọn ưu tiên trong trường hợp tăng huyết áp đơn độc ở mọi lứa tuổi là:
ACEI
ARB
Thiazid
Chẹn beta
Thuốc được lựa chọn sử dụng thêm khi huyết áp bệnh nhân không kiểm soát được bởi 3 thuốc là:
Nifedipin
Nitroglycerin
Digoxin
Verapamil
Nhóm thuốc hay được lựa chọn trong phác đồ phối hợp thuốc cho người bệnh tăng huyết áp đơn độc ở mọi lứa tuổi là:
CCB hoặc ARB
CCB hoặc thiazide
Thiazid hoặc chẹn beta
ARB hoặc chẹn alpha
Đặc tính nào của thuốc lợi tiểu hay được lựa chọn trong phác đồ phối hợp điều trị tăng huyết áp:
Làm giảm thể tích dịch ngoại bào
Giảm mạch, giảm sức cản ngoại vi
Giảm lưu lượng máu tới thận
Tăng sức co bóp cơ tim
Trường hợp nào ở người bệnh tăng huyết áp không nên dùng thuốc lợi tiểu thiazid:
Bệnh Gout
Tăng huyết áp
Suy tim mạn tính
Phù phổi
Ưu điểm của việc sử dụng phác đồ 1 thuốc đơn độc điều trị tăng huyết áp là:
Rất ít gây tác dụng phụ
Khả năng kiểm soát huyết áp tốt hơn
Thuận tiện cho bệnh nhân khi sử dụng
Nhanh đạt trị số huyết áp mục tiêu
Trường hợp tăng huyết áp được ưu tiên lựa chọn nhóm thuốc chẹn thụ thể β1 giao cảm là:
Loạn nhịp tim
Suy tim mạn tính
Tăng huyết áp
Phù phổi
Trường hợp nào nên lựa chọn atenolol?
Tăng huyết áp, loạn nhịp nhanh trên thất
Hen phế quản ngộ độc digitalis
Sốc tim, suy tim mất bù, block nhĩ thất độ II
Suy tim mạn tính, chậm nhịp tim
Trường hợp nào nên lựa chọn bisoprolol?
Tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực
Nên bắt đầu bằng liều thấp, sau tăng dần lên liều đến đáp ứng
Nên phối hợp thuốc ngay từ đầu để tăng hiệu quả điều trị
Nên uống vào buổi tối, kết hợp với nghỉ ngơi
Lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị bệnh tim mạch là:
Không hấp thu qua đường uống
Nên bắt đầu bằng liều thấp, sau đó tăng dần liều đến đáp ứng
Nên phối hợp với thuốc ngay từ đầu để tăng hiệu quả điều trị
Nên uống vào buổi tối, kết hợp nghỉ ngơi
Đặc điểm của các thuốc ức chế men chuyển ACEI là:
Không hấp thu được qua đường uống
Tác dụng không mong muốn chính là gây cơn hen
Phù mạch là biến chứng ít gặp nhưng nguy hiểm
Thuốc có thể sử dụng được cho phụ nữ mang thai
Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu cần phải dùng thêm thuốc ACEI. Để ngăn ngừa tai biến hạ huyết áp đột ngột trên bệnh nhân cần lưu ý điều gì:
Giảm liều thuốc ACEI
Giảm liều thuốc lợi tiểu
Bỏ qua 1 liều ACEI
Bỏ qua 1 liều lợi tiểu
Lựa chọn một thuốc thích hợp dùng điều trị khởi đầu cho bệnh nhân tăng huyết áp:
Captopril viên 50mg uống 3 lần/ngày
Enalapril viên 2,5mg uống 1 lần vào buổi sáng
Enalapril viên 20mg uống 1 lần vào buổi sáng
Lisinopril viên 20mg uống 1 lần vào buổi sáng
Ưu điểm của các thuốc ACEI so với các thuốc ARB là:
Không gây ho khan
không gây phù mạch
An toàn cho phụ nữ mang thai
Ưu điểm của các thuốc ARB so với các thuốc ACEI là:
Không gây ho khan
Không làm tăng creatinin máu
Không gây tác dụng phụ
An toàn cho phụ nữ mang thai
Ưu điểm của labetalol so với các thuốc chẹn beta khác là:
Không gây tăng đường huyết
Dùng được cho người mang thai
Không làm chậm nhịp tim
Không gây cơn hen phế quản
Bệnh nhân Nam 40 tuổi được chẩn đoán tăng huyết áp giai đoạn 2 và không có tiền sử bệnh tim khác, phác đồ phối hợp 2 nhóm thuốc phù hợp nhất là:
ACEI + CCB
ACEI + ARB
ACEI + chẹn beta
ACEI + chẹn alpha
Bệnh nhân nam 70 tuổi bị tăng huyết áp và bệnh tiểu đường kèm theo, phác đồ phối hợp 2 nhóm thuốc phù hợp nhất là:
ARB + chẹn beta
ARB + ƯCMC
ARB + thiazide
ARB + chẹn alpha
Trường hợp nào lựa chọn captopril là phù hợp nhất:
Tăng huyết áp, suy tim sung huyết
Tăng huyết áp, bệnh cơ tim tắc nghẽn
Cơn đau thắt ngực, phù do suy tim
Suy tim kèm theo rung nhĩ và cuồng động tâm nhĩ
Thuốc được lựa chọn cho bệnh nhân suy tim có nguy cơ hạ kali máu là:
Furosemid
Spironolacton
Hydrochlorothiazid
Manitol
Trong điều trị thuốc cho người bệnh suy tim phân tạng tổng máu giảm, 2 nhóm thuốc phối hợp được lựa chọn ưu tiên là:
CCB + lợi tiểu
ARB + chẹn beta
ACEI + lợi tiểu
CCB + chẹn beta
Một người bệnh suy tim bị tăng calci máu, thuốc nên được lựa chọn trong trường hợp này là:
Furosemid
Hypothiazid
Acetazolamid
Spironolacton
