wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức sinh học

Total questions: 39

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống nhờ có

a)

trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

b)

chuyển hóa năng lượng và sinh sản.

c)

chuyển hóa năng lượng và cảm ứng

d)

trao đổi chất và cảm ứng.

2.

Tất cả các cơ thể sống đều thường xuyên phải trao đổi chất và năng lượng với môi trường gọi là

a)

hệ thống mở.

b)

khả năng tự điều chỉnh.

c)

sự liên tục tiến hóa.

d)

tính thứ bậc.

3.

Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng với môi trường, khi quá trình này dừng lại thì

a)

sinh vật sẽ phát triển bình thường.

b)

sinh vật sẽ sinh sản bình thường.

c)

sinh vật sẽ vận động bình thường.

d)

sinh vật sẽ không sống được.

4.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

a)

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp sinh vật tồn tại và phát triển.

b)

Một số sinh vật có thể tồn tại mà không cần quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

c)

Vật chất và năng lượng được sinh vật lấy vào cơ thể và tái sử dụng nhiều lần.

d)

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là hai quá trình độc lập với nhau trong cơ thể sống.

5.

Câu 5. Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là gì?

a)

A. Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất - Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa

b)

. B. Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất → Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở cơ thể → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa.

c)

C. Tiếp nhận các chất từ con người và vận chuyển các chất → Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa.

d)

D. Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất - Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào - Giữ lại tất cả các chất → Điều hòa.

6.

Ở thực vật, lá hấp thụ khí CO2 từ không khí, rễ hấp thụ nước từ đất sau đó vận chuyển lên lá nhờ hệ thống mạch gỗ để quang hợp là dấu hiệu của sự

a)

thu nhận và vận chuyển các chất.

b)

biến đổi và điều hòa các chất.

c)

chuyển hóa năng lượng.

d)

bài tiết các chất thải ra ngoài.

7.

Ở thực vật, năng lượng từc ánh sáng được tích luỹ trong các chất hữu cơ tổng hợp từ quang hợp, sau đó các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống là dấu hiệu của sự

a)

bài tiết các chất thải vào môi trường.

b)

thu nhận và vận chuyển các chất.

c)

điều hòa quá trình trao đổi chất.

d)

biến đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng.

8.

Ở động vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực hiện chủ yếu thông qua

a)

hệ thần kinh và hormone.

b)

hệ tiêu hóa và hệ tuần hoàn.

c)

hệ thần kinh và hệ tuần hoàn.

d)

hệ tiêu hóa và hệ tiết niệu.

9.

Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được điều hòa các cơ chế điều hòa và chủ yếu dựa trên

a)

nhu cầu duy trì.

b)

hoạt động thể chất.

c)

hoạt động cơ bản.

d)

nhu cầu của cơ thể.

10.

Quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản (đồng hóa) sẽ đi kèm với sự

a)

tích lũy năng lượng.

b)

giải phóng năng lượng.

c)

phân giải năng lượng.

d)

bài tiết chất thải.

11.

Quá trình phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản (dị hóa) sẽ đi kèm với sự

a)

giải phóng năng lượng.

b)

tích lũy năng lượng.

c)

phân giải năng lượng.

d)

bài tiết chất thải.

12.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao các giai đoạn theo thứ tự nào?

a)

Tổng hợp - phân giải → huy động năng lượng.

b)

Tiêu thụ → phân giải → huy động năng lượng.

c)

Hấp thụ → phân giải → huy động năng lượng.

d)

Phân giải → tổng hợp → huy động năng lượng.

13.

Năng lượng hóa học (trong các chất hữu cơ) được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn theo thứ tự

a)

sinh vật sản xuất → sinh vật tiêu thụ → sinh vật phân giải.

b)

sinh vật sản xuất → sinh vật phân giải → sinh vật tiêu thụ.

c)

sinh vật phân giải → sinh vật sản xuất → sinh vật tiêu thụ.

d)

chuyển hóa năng lượng.

14.

Ở động vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực hiện chủ yếu thông qua

a)

hệ thần kinh và hormone.

b)

hệ tiêu hóa và hệ tuần hoàn.

c)

hệ thần kinh và hệ tuần hoàn.

d)

hệ tiêu hóa và hệ tiết niệu.

15.

Quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản (đồng hóa) sẽ đi kèm với sự

a)

tích lũy năng lượng.

b)

giải phóng năng lượng.

c)

phân giải năng lượng.

d)

bài tiết chất thải.

16.

Quá trình phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản (dị hóa) sẽ đi kèm với sự

a)

giải phóng năng lượng.

b)

tích lũy năng lượng.

c)

phân giải năng lượng.

d)

bài tiết chất thải.

17.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao các giai đoạn theo thứ tự nào?

a)

Tổng hợp - phân giải → huy động năng lượng.

b)

Tiêu thụ → phân giải → huy động năng lượng.

c)

Hấp thụ → phân giải → huy động năng lượng.

d)

Phân giải → tổng hợp → huy động năng lượng.

18.

Nấm da, tác nhân gây lở loét và ngứa ngáy các vùng da trên cơ thể động vật. Các loại nấm này sử dụng năng lượng và vật chất được lấy từ chính cơ thể vật chủ, chúng thuộc kiểu dinh dưỡng

a)

hóa dị dưỡng.

b)

quang tự dưỡng.

c)

hóa tự dưỡng.

d)

quang dị dưỡng.

19.

Năng lượng được sinh ra trong quá trình dị hóa ở sinh vật

a)

một phần được dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại thoát ra dưới dạng nhiệt.

b)

đa phần được dự trữ, số rất ít sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại thoát ra dưới dạng nhiệt.

c)

một phần được dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại chuyển thành cơ năng

d)

một phần được dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại chuyển thành cơ năng.

20.

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn

a)

gắn bó mật thiết với nhau, diễn ra ở cả cấp độ cơ thể lẫn tế bào.

b)

gắn bó mật thiết với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào.

c)

không liên quan, trao đổi chất trước rồi mới chuyển hóa năng lượng.

d)

không liên quan với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào.

21.

Sinh vật tự dưỡng là sinh vật có khả năng

a)

tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

b)

phân giải xác sinh vật khác để lấy chất hữu cơ.

c)

tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ có sẵn.

d)

tự tổng hợp các chất vô cơ từ các chất vô cơ có sẵn.

22.

Sinh vật dị dưỡng là sinh vật

a)

lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ các sinh vật dị dưỡng khác.

b)

tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng từ việc phân giải các chất hóa học.

c)

tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng hấp thụ từ ánh sáng mặt trời

d)

lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật khác hoàn toàn nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.

23.

Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?

a)

Vi sinh vật quang tự dưỡng.

b)

Vi sinh vật hóa tự dưỡng.

c)

Vi sinh vật hóa dị dưỡng

d)

Vi sinh vật hóa dưỡng.

24.

Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là

a)

quang tự dưỡng.

b)

quang dị dưỡng.

c)

hóa dị dưỡng.

d)

hóa tự dưỡng.

25.

Nấm da, tác nhân gây lở loét và ngứa ngáy các vùng da trên cơ thể động vật. Các loại nấm này sử dụng năng lượng và vật chất được lấy từ chính cơ thể vật chủ, chúng thuộc kiểu dinh dưỡng

a)

hóa dị dưỡng.

b)

quang tự dưỡng.

c)

hóa tự dưỡng.

d)

quang dị dưỡng

26.

Ý nào sau đây không phải là vai trò của nước đối với thực vật?

a)

Nước tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.

b)

Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ quan trọng của tế bào thực vật.

c)

Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóá.

d)

Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.

27.

lon khoáng từ môi trường đất có thể được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào sau đây?

a)

Thụ động, không cần năng lượng.

b)

Thụ động, cần năng lượng.

c)

Chủ động, không cần năng lượng

28.

lon khoáng từ môi trường đất có thể được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào sau đây?

a)

Thụ động, không cần năng lượng.

b)

Thụ động, cần năng lượng.

c)

Chủ động, không cần năng lượng.

d)

Biến dạng màng.

29.

Động lực vận chuyển các chất trong mạch rây là gì?

a)

Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chữa.

b)

Lực đẩy của áp suất rễ.

c)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

d)

Lực kéo do thoát hơi nước ở lá.

30.

Cây trồng hấp thụ nitrogen trong đất dưới dạng nào?

a)

NO3 và NH4+

b)

N2 và NH4+.

c)

NO2 và NH4+.

d)

NO2 và NO3 .

31.

Vai trò của nitrogen đối với thực vật là

a)

thành phần của nucleic acid, ATP, phospholipid, coenzyme.

b)

chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khổng.

c)

thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme.

d)

thành phần của amino acid, ATP và nucleic acid.

32.

Vai trò của potassium đối với thực vật là

a)

thành phần của protein và nucleic acid.

b)

chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khổng.

c)

thành phần của nucleic acid, ATP, phospholipid, coenzyme.

d)

thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme.

33.

Các chất khoáng được hấp thụ từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động phụ thuộc vào

a)

hoạt động trao đổi chất.

b)

chênh lệch nồng độ ion.

c)

cung cấp năng lượng.

d)

hoạt động thẩm thấu.

34.

Câu 9. Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

a)

B. từ mạch gỗ sang mạch rây.

b)

A. trong mạch gỗ.

c)

C. từ mạch rây sang mạch gỗ.

d)

D. trong mạch rây.

35.

Câu 10. Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là

a)

A. lực đẩy (áp suất rễ).

b)

B. lực hút do thoát hơi nước ở lá.

c)

C. sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ).

d)

D. lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

36.

Câu 11. Phát biểu đúng khi nói đến ảnh hưởng của độ ẩm đến quá trình thoát hơi nước ở lá là

a)

A. độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.

b)

B. độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.

c)

C. độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.

d)

D. độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.

37.

Câu 12. Nếu một nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ thấp được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ cao hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?

a)

Thụ động.

b)

. Chủ động, không cần năng lượng.

c)

.Chủ động, cần năng lượng.

d)

Biến dạng màng.

38.

Câu 13. Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ sau đây:
cây không cần A cần b và c

a)

A. A được hấp thụ chủ động.

b)

B, A được hấp thụ bị động.

c)

C. B được hấp thụ bị động,

d)

D. C được hấp thụ động.

39.

Câu 14. Khi thiếu Magnesium cây có biểu hiện như thế nào ?

a)

A. Lá nhỏ, có màu lực đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rẽ bị tiêu giảm.

b)

B. Phiến lá vàng và rụng sớm.

c)

C. Sinh trưởng ci cọc, lá xuất hiện màu vàng nhạt.

d)

D. Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đó, khô héo và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.