Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KHOA HỌC LỚP 4 (TUẦN 1- TUẦN 6)

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Ở điều kiện thường, nước tồn tại ở trạng thái nào sau đây?

a)

Rắn

b)

Lỏng

c)

Khí

d)

Cả A, B, C đều đúng

2.

Phát biểu đúng khi nói về tính chất của nước là

a)

Nước có tính chất không màu

b)

Nước có màu vàng nhạt

c)

Nước có màu xanh nhạt

d)

Nước có màu nâu

3.

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về hình dạng của nước trong tự nhiên?

a)

Nước có hình tròn

b)

Nước có hình vuông

c)

Nước không có hình dạng nhất định

d)

Nước có hình chữ nhật

4.

Hãy cho biết nước có thể thấm qua các vật không?

a)

Có, nước có thể thấm qua tất cả các vật

b)

Có, nước có thể thấm qua một số vật như khăn mặt, giấy ăn,…

c)

Không, nước không thể thấm qua bất kì vật nào

d)

Có, nước có thể thấm qua một số vật như bàn gỗ, thìa,…

5.

Nước được ứng dụng trong việc:

a)

Nấu ăn

b)

Tưới tiêu cho nông nghiệp

c)

Khai thác và cung cấp điện năng

d)

Cả A, B, C đều đúng

6.

Nước có thể sử dụng trong các ngành nào sau đây?

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp

c)

Nuôi trồng thuỷ, hải sản

d)

Cả A, B, C đều đúng

7.

Nước không được dùng để:

a)

Làm phân bón cho cây trồng

b)

Tưới nước cho cây

c)

Nấu thức ăn

d)

Giặt quần áo

8.

Con người, động vật ….nếu không có nước. Từ thích hợp để điền vào “…” là:

a)

Sẽ không bị ảnh hưởng

b)

Sẽ chết

c)

Chỉ bị ảnh hưởng rất ít

d)

Cả A và C đều đúng

9.

Trong đời sống, nước là chất………

a)

Có thể thay thế bởi không khí

b)

Có thể bị thay thế bởi thực phẩm chức năng

c)

Không thể thiếu

d)

Cả A và B đều đúng

10.

Khi bị đổ nước ra bàn, ta thường lấy khăn để lau nước. Việc làm trên dựa vào tính chất nào sau đây của nước?

a)

Nước không có màu

b)

Nước không có vị

c)

Nước không có hình dạng nhất định

d)

Nước có thể thấm qua một số vật

11.

Khi đổ nước vào khăn mặt, đĩa, tờ giấy ăn khô; nước có thể thấm qua vật nào?

a)

Nước chỉ có thể thấm qua khăn mặt

b)

Nước có thể thấm qua khăn mặt và đĩa

c)

Nước có thể thấm qua khăn mặt và tờ giấy ăn khô

d)

Nước có thể thấm qua cả 3 vật trên

12.

Khi bơm nước vào ruộng lúa, người ta thường đặt máy bơm ở một vị trí mà không đặt nhiều máy bơm ở các vị trí khác nhau là do:

a)

Nước có thể chảy lan ra khắp mọi phía

b)

Nước chảy cố định ở một chỗ

c)

Chỗ đặt máy bơm là chỗ thiếu nước nhất trong ruộng lúa

13.

Vì sao khi uống thuốc, người ta thường uống với nước?

a)

Vì nước hòa tan nhiều chất, giúp cơ thể hấp thụ dễ hơn

b)

Vì nước giúp hòa tan thuốc, làm thuốc trở nên ngon hơn

c)

Vì nước giúp hòa tan thuốc, làm thuốc bớt đắng hơn

d)

Vì nước làm thuốc ngọt hơn

14.

Người ta thường xây mái nhà với mục đích để thoát nước khi trời mưa. Hãy cho biết việc làm trên dựa vào tính chất nào của nước?

a)

Nước chảy từ thấp lên cao

b)

Nước chảy từ cao xuống thấp

c)

Nước có thể đọng lại ở trên mái nhà

d)

Không dựa vào bất kì tính chất nào

15.

Vì sao các loại bát, đĩa bằng thủy tinh, sứ…có thể đựng đồ ăn có chứa nước?

a)

Vì nước dễ dàng ngấm qua các vật làm bằng thủy tinh, sứ…

b)

Vì nước có thể hòa tan các chất có trong thủy tinh, sứ…khiến món ăn ngon hơn

c)

Vì nước không thấm qua các vật làm bằng thủy tinh, sứ….

d)

Vì nước có thể hòa tan các chất có trong thủy tinh, sứ…khiến món ăn đẹp hơn

16.

Nước có thể hòa tan được:

a)

Muối ăn

b)

Cát

c)

Đường

d)

Cả A và C

17.

Khi trời nóng, chúng ta thường bị đổ mồ hôi. Có thể dùng vật nào sau đây để lau mồ hôi, biết thành phần chính của mồ hôi là nước:

a)

Miếng gỗ mỏng

b)

Khăn giấy

c)

Bát kì vật gì làm bằng kim loại

d)

Cả A, B, C

18.

Khi bị đổ nước ra sàn nhà, có thể dùng các vật làm bằng chất liệu nào dưới đây để lau chỗ nước đó?

a)

Vật làm bằng vải

b)

Vật làm từ gỗ tự nhiên

c)

Vật làm bằng gỗ công nghiệp

d)

Các loại thủy tinh

19.

Nước có thể hòa tan được nhiều chất, tính chất này có thể được ứng dụng trong việc:

(a)  

20.

Nước có thể thấm qua một số chất như vải, giấy,… Tuy nhiên nước lại không thấm qua một số vật được làm bằng nilon hoặc một số chất khác. Tính chất này có thể ứng dụng trong việc:

a)

Sản xuất giấy ăn

b)

Làm quần áo bằng vải

c)

Làm áo mưa

d)

Cả A và B

21.

Để lau khô cơ thể sau khi tắm, có thể dùng vật nào sau đây?

a)

Khăn

b)

Tất cả các đồ vật làm bằng gỗ

c)

Miếng gỗ mỏng

d)

Túi nilon

22.

Câu 24: Cho phát biểu sau “Nước có tính chất không màu,……., không vị, …….Nước chảy từ cao xuống thấp,…..”. Các từ thích hợp điền vào “…” lần lượt là:

a)

Không mùi; có hình tròn; chảy cố định ở một chỗ

b)

Không mùi; không có hình dạng nhất định; chảy lan ra khắp mọi phía

c)

Có mùi thơm đặc trưng; không có hình dạng nhất định; chảy lan ra khắp mọi phía

d)

Không mùi; có hình tròn; chảy lan ra khắp mọi phía

23.

Nước không thể chuyển từ:

a)

Thể rắn sang thể lỏng

b)

Thể lỏng sang thể rắn

c)

Thể lỏng sang thể khí

d)

Thể rắn sang thể khí

24.

Sự chuyển thể của nước từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là hiện tượng:

a)

Đông đặc

b)

Nóng chảy

c)

Bay hơi

d)

Ngưng tụ

25.

Sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là hiện tượng:

a)

Đông đặc

b)

Nóng chảy

c)

Bay hơi

d)

Ngưng tụ

26.

Sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí được gọi là hiện tượng:

a)

Đông đặc

b)

Nóng chảy

c)

Bay hơi

d)

Ngưng tụ

27.

Sự chuyển thể của nước từ thể khí sang thể lỏng được gọi là hiện tượng:

a)

Đông đặc

b)

Nóng chảy

c)

Bay hơi

d)

Ngưng tụ

28.

Hiện tượng nào sau đây không phải là sự chuyển thể của nước?

a)

Đông đặc

b)

Bay hơi

c)

Thăng hoa

d)

Nóng chảy

29.

Nước có thể chuyển từ thể lỏng sang thể khí thông qua hiện tượng bay hơi. Hiện tượng này có thể được ứng dụng vào việc làm nào trong thực tế?

a)

Phơi quần áo sau khi giặt xong dưới trời nắng

b)

Để khay nước đá ra bên ngoài một thời gian

c)

Để khay nước vào trong tủ lạnh

30.

Trong những ngày mùa hè, các loại đồ uống thường được cho thêm đá nhằm giảm nhiệt độ, tạo cảm giác thoải mái cho người dùng. Tuy nhiên sau một thời gian, người ta thấy có các giọt nước đọng bên ngoài thành cốc đựng đồ uống. Hãy cho biết có hiện tượng nào sau đây xảy ra?

a)

Nóng chảy

b)

Đông đặc

c)

Ngưng tụ

d)

Bay hơi

31.

Sự chuyển thể của nước có thể ứng dụng trong việc:

a)

Phơi cây mía dưới nắng để thu được đường kính

b)

Phơi quần áo sau khi giặt dưới nắng

c)

Phơi nước biển dưới ánh nắng mặt trời để thu được muối

d)

Cả 2 và 3

32.

Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên diễn ra như sau: (1) Hơi nước trong không khí lạnh dần, ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ li ti và hợp thành những đám mây trắng (2) Những giọt nước lớn trong đám mây đen rơi xuống thành mưa (3) Những giọt nước nhỏ tiếp tục ngưng tụ thành những giọt nước lớn hơn, tạo thành mây đen (4) Nước trở về với đất, sông, hồ, biển,… (5) Mặt trời làm nước ở trên mặt đất, sông, hồ, biển,…nóng lên và bay hơi vào không khí. Thứ tự đúng là

a)

(1) (2) (3) (4) (5)

b)

(5) (1) (3) (2) (4)

c)

(5) (4) (3) (2) (1)

d)

(3) (2) (4) (1) (5)

33.

Cho các phát biểu sau: (1) Băng tan ở hai cực (2) Nước bị đóng băng (3) Sương đọng trên lá (4) Phơi quần áo sau khi giặt (5) Nước trong không khí tạo thành mây Hiện tượng chuyển thể của nước ứng với mỗi phát biểu là:

a)

(1) Nóng chảy; (2) ngưng tụ; (3) đông đặc; (4) bay hơi; (5) ngưng tụ

b)

(1) Nóng chảy; (2) đông đặc; (3) ngưng tụ; (4) ngưng tụ; (5) bay hơi

c)

(1) Nóng chảy; (2) đông đặc; (3) ngưng tụ; (4) bay hơi; (5) ngưng tụ

d)

(1) Đông đặc; (2) nóng chảy; (3) ngưng tụ; (4) ngưng tụ; (5) bay hơi

34.

Nguồn nước bị ô nhiễm nếu có dấu hiệu:

a)

Có màu, có mùi hôi

b)

Có chất bẩn

c)

Có chứa các vi sinh vật gây bệnh quá mức cho phép

d)

Cả A, B, C

35.

Nguyên nhân gây ô nhiễm nước là:

a)

Xả rác và nước thải bừa bãi

b)

Xả nước thải chưa qua xử lí của các nhà máy xuống sông, hồ

c)

Sử dụng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp

d)

Cả A, B, C

36.

Một số bệnh có thể gây ra khi sử dụng nước bị ô nhiễm là:

a)

Đau mắt

b)

Tiêu chảy

c)

Béo phì

d)

Cả A và B

37.

Cách để bảo vệ nguồn nước là:

a)

Đổ rác đúng nơi quy định

b)

Rửa bình phun thuốc trừ sâu ở sông hồ thay vì rửa ở nhà

c)

Vứt rác thải sinh hoạt xuống sông hồ

d)

Cả A, B, C

38.

Cách nào sau đây giúp tiết kiệm nước?

a)

Nước sau khi rửa tay có thể dùng để tưới rau

b)

Tắt nước khi không sử dụng

c)

Luôn quên không tắt nước

d)

Cả A và B

39.

Cách không giúp tiết kiệm nước là:

a)

Để nước chảy tràn ra ngoài khi giặt quần áo

b)

Luôn lấy lượng nước đủ dùng

c)

Tận dụng nước còn thừa để làm các việc khác như tưới rau…

d)

Kiểm tra hệ thống ống nước, tránh để rò rỉ nước

40.

Tại sao phải tiết kiệm nước?

a)

Để cho nhiều người khác có nước dùng

b)

Giảm chi phí sinh hoạt

c)

Tránh cạn kiệt nguồn nước

d)

Cả A, B, C

41.

Cách nào sau đây có thể dùng để làm sạch nước?

a)

Lọc

b)

Khử trùng

c)

Đun sôi

d)

Cả A, B, C

42.

Phương pháp lọc được dùng để

a)

Làm sạch nước chứa chất không tan

b)

Làm sạch nước chứa vi khuẩn như nước ở bể bơi

c)

Làm sạch nước chứa ít vi khuẩn như nước máy

d)

Cả A, B, C

43.

Phương pháp khử trùng được dùng để

a)

Làm sạch nước chứa chất không tan

b)

Làm sạch nước chứa vi khuẩn như nước ở bể bơi

c)

Làm sạch nước chứa ít vi khuẩn như nước máy

d)

Cả A, B, C

44.

Phương pháp đun sôi trước khi uống được dùng để

a)

Làm sạch nước chứa chất không tan

b)

Làm sạch nước chứa vi khuẩn như nước ở bể bơi

c)

Làm sạch nước chứa ít vi khuẩn như nước máy

d)

Cả A, B, C

45.

Đâu là nguồn nước sạch?

a)

Nước mưa

b)

Nước ở cống

c)

Nước sông

d)

Nước thải sinh hoạt

46.

Có thể làm sạch nước đục bằng cách nào sau đây?

a)

Khử trùng

b)

Lọc

c)

Đun sôi

d)

Phơi nắng

47.

Để làm sạch nước ở hồ bơi, ta dùng phương pháp

a)

Khử trùng

b)

Lọc

48.

Để làm sạch nước máy, ta dùng phương pháp nào?

a)

Khử trùng

b)

Lọc

c)

Đun sôi

d)

Phơi nắng

49.

Bạn Nam thấy mọi người dùng nước ở sông nên Nam cũng ra sông múc nước về dùng. Tuy nhiên, khi ra đến sông, Nam thấy nước có mùi lạ. Theo em, bạn Nam có nên dùng nước đó để uống không?

a)

Có, mọi người đều dùng và không việc gì nên nước đó có thể dùng

b)

Có, dùng nước có mùi lạ không ảnh hưởng đến cơ thể

c)

Nam nên hỏi người lớn, nếu người lớn đồng ý cho dùng thì vẫn dùng bình thường

d)

Không, có mùi lạ là dấu hiệu của nước bị ô nhiễm

50.

Loại nước nào sau đây không uống được?

a)

Nước ở bể bơi

b)

Nước có màu xanh rêu

c)

Nước có mùi lạ

d)

Cả A, B, C

51.

Loại nước nào sau đây uống được?

a)

Nước máy đun sôi để nguội

b)

Nước mới lấy từ dưới sông

c)

Nước có mùi hôi

d)

Cả A, B, C

52.

Câu 7: Cho hình vẽ Mục đích của hình vẽ là khuyên mọi người

a)

Tiết kiệm nước

b)

Bảo vệ nguồn nước

c)

Xả rác xuống sông, hồ

d)

Nhận diện nguồn nước bị ô nhiễm

53.

Ở nước ta, sông Tô Lịch bị ô nhiễm nghiêm trọng. Có thể dùng biện pháp nào sau đây để làm sạch nguồn nước?

a)

Lọc

b)

Khử trùng

c)

Sử dụng các hóa chất độc hại để diệt vi khuẩn có trong nước

d)

Cả A và B

54.

Ở những khu vực bị lũ lụt, nước thường có màu lạ do nước lũ cuốn theo chất bẩn vào nguồn nước. Biện pháp có thể áp dụng làm sạch nguồn nước là

a)

Đun sôi nước

b)

Khử trùng

c)

Để nước dưới ánh nắng

d)

Chờ hết lũ nước sẽ tự sạch

55.

Một số khu vực hiện nay đang trong tình trạng thiếu nước ngọt, biện pháp có thể áp dụng để giải quyết tình trạng trên là

a)

Mua nước từ nơi khác

b)

Dùng lại nguồn nước bể bơi, nước mưa vào những việc thích hợp như tưới cây,…

c)

Chờ mưa đến để lấy nước về dùng

d)

Cả A, B, C

56.

Nhà Hà trung bình một tháng hết 200 nghìn tiền nước. Tuy nhiên, tháng này Hà phát hiện số tiền nước đó tăng lên gấp đôi. Theo em, Hà có thể

a)

Kiểm tra lại đường ống dẫn nước xem đường ống có bị rò rỉ không

b)

Không làm gì cả, số tiền nhiều hơn có thể là do nước tăng giá

c)

Gọi điện báo cho mọi người về việc nước tăng giá

d)

Cả B và C

57.

Nhà Uyên có ý định mở rộng khu chăn nuôi. Các thành viên trong gia đình đang băn khoăn về việc có nên xây khu chăn nuôi gần nguồn nước không. Theo em, nhà Uyên nên

a)

Xây gần nguồn nước vì thuận tiện cho gia súc, gia cầm ra uống nước

b)

Xây gần nguồn nước vì dễ vệ sinh chuồng trại, sau khi vệ sinh xong có thể đổ rác ra sông

c)

Không nên xây gần nguồn nước vì sẽ làm ô nhiễm nguồn nước, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người

d)

Nên xây gần nguồn nước vì thuận tiện trong chăn nuôi, nhất là nuôi vịt

58.

Nguồn nước nào trong các nguồn sau thường được coi là sạch nhất? (1) Nước mưa (2) Nước giếng khoan (3) Nước sông

a)

Nước mưa

b)

Nước giếng khoan

c)

Nước sông

d)

Nước ao

59.

Cho các nguồn nước sau: Nước ao, Nước giếng đào, Nước do hệ thống cung cấp nước tập trung cấp, Nước cống. Số nguồn nước sạch là

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

60.

Cho các cách làm sau (1) Chăn thả gia súc gần nguồn nước (2) Không đổ rác gần nguồn nước (3) Phóng uế bậy (4) Thải hóa chất trực tiếp vào nguồn nước (5) Sử dụng thuốc trừ sâu đúng hướng dẫn Số cách không giữ sạch nguồn nước là

a)

2

b)

4

c)

3

d)

1

61.

Cho các hình vẽ và các cách làm sạch nước. Điền phương pháp làm sạch nước tương ứng với từng hình. Đâu là phương pháp làm sạch nước đúng?

a)

a) Đun sôi, b) Khử trùng, c) Lọc

b)

a) Lọc, b) Đun sôi, c) Khử trùng

c)

a) Khử trùng, b) Lọc, c) Đun sôi

d)

a) Lọc, b) Khử trùng, c) Đun sôi

62.

Không khí có ở đâu?

a)

Không khí có ở xung quanh chúng ta

b)

Không khí chỉ có ở dưới biển

c)

Không khí chỉ có ở trong lòng đất

d)

Không khí chỉ có ở trên mặt đất

63.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về không khí

a)

Không khí có màu xanh nhạt

b)

Không khí không màu

c)

Màu của không khí thay đổi dựa theo thời tiết

d)

Màu của không khí thay đổi theo nhiệt độ môi trường

64.

Tính chất chung của không khí là

a)

Trong suốt, không màu

b)

Không mùi

c)

Không vị

d)

Cả A, B, C

65.

Không khí có thể

(a)  

66.

Thành phần chính của không khí gồm

a)

Khí oxygen

b)

Khí nitrogen

c)

Khí carbon dioxide

d)

Cả A, B, C

67.

Không khí có ở

a)

Trong các vật đặc khít

b)

Mọi chỗ rỗng bên trong vật

c)

Bên ngoài vũ trụ

d)

Trên sao Thủy

68.

Ngoài các khí như oxygen, nitrogen, trong không khí còn có

a)

Hơi nước

b)

Bụi

c)

Rác thải

d)

Cả A và B

69.

Trong không khí có bụi nên

a)

Bàn ghế để lâu ngày không lau sẽ bị bẩn

b)

Sàn nhà lâu không lau vẫn sáng bóng

c)

Đồ vật để lâu bên ngoài không bị bẩn

d)

Đi mua đồ ăn nấu sẵn bên ngoài có thể không đậy kĩ

70.

Chất có thành phần nhiều nhất trong không khí là

a)

Oxygen

b)

Nitrogen

c)

Bụi

d)

Hơi nước

71.

Chất có thành phần nhiều thứ hai trong không khí là

a)

Oxygen

b)

Nitrogen

c)

Bụi

d)

Hơi nước

72.

Không khí không có ở

a)

Trong chai thủy tinh rỗng

b)

Trong lớp học

c)

Trong quả cầu gỗ đặc ruột

d)

Trong săm xe đạp

73.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về không khí?

a)

Không khí trong suốt

b)

Không khí có màu trắng đục

c)

Không khí có màu be

d)

Không khí có màu xanh nhạt

74.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tính chất không khí?

a)

Không khí có ở xung quanh mọi vật

b)

Không khí có mặt ở bên trong tất cả mọi vật

c)

Không khí có ở mọi chỗ rỗng bên trong vật

d)

Cả A và C

75.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tính chất của không khí?

a)

Không khí trong suốt, không màu

b)

Không có hình dạng nhất định và có mùi thơm đặc trưng

c)

Có hình dạng của vật chứa nó

d)

Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra

76.

Một cái chai rỗng đựng không khí, khi đó không khí sẽ có hình gì?

a)

Hình tròn

b)

Hình dạng của cái chai đựng nó

c)

Hình vuông

d)

Hình tam giác

77.

Khi nhúng chìm một chai rỗng xuống nước, ta thấy có các bọt khí nổi lên, điều này chứng tỏ

a)

Trong chai có không khí

b)

Trong chai có nước

c)

Trong chai có C sủi

d)

Đáp án khác

78.

Nhúng chìm bơm tiêm rỗng xuống nước ta thấy có bọt khí nổi lên, điều này chứng tỏ

a)

Trong bơm tiêm có nước

b)

Trong bơm tiêm có cát

c)

Trong bơm tiêm có không khí

d)

Trong bơm tiêm có keo

79.

Khi ta dùng sách để quạt thì da mặt cảm nhận được hơi mát, điều đó chứng tỏ

a)

Quyển sách có chất lượng tốt

b)

Không khí ở xung quanh ta

c)

Quyển sách này có nhiều trang

d)

Giấy để làm sách có chất lượng tốt

80.

Mẹ mua cho Nam rất nhiều bóng bay, sau khi thổi không khí vào để làm căng phòng các quả bóng bay đó, Nam nhận thấy chúng có hình dạng khác nhau. Điều đó chứng tỏ

a)

Không khí có hình tròn giống quả bóng bay

b)

Không khí có hình trái tim

c)

Không khí có hình dạng nhất định, thường giống hình vật chứa nó và không thay đổi hình dạng trong một thời gian dài

d)

Không khí không có hình dạng nhất định mà có hình dạng của vật chứa nó

81.

Khi nhúng một quả bóng bay căng phòng vào trong nước thấy một chỗ trên quả bóng xuất hiện bọt nước, điều đó có nghĩa là

a)

Trên quả bóng có chỗ bị thủng

b)

Có quá nhiều không khí trong quả bóng

c)

Quả bóng sắp bị nổ

d)

Cả B và C

82.

Khi bơm xe đạp, lúc ta nhấc thân bơm

a)

Không khí tràn ra môi trường xung quanh

b)

Không khí tràn vào đầy thân bơm

c)

Không khí bị nén lại

d)

Không khí bị nén lại và tràn ra ngoài

83.

Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra. Tính chất này có thể được ứng dụng trong việc

a)

Bơm xe đạp

b)

Vá săm xe đạp

c)

Chế tạo nồi áp suất

d)

Cả A, B, C

84.

Có thể kiểm chứng tính chất “không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra” thông qua thí nghiệm nào sau đây?

a)

Nhúng chai rỗng xuống nước

b)

Bịt kín đầu bơm tiêm lại rồi dùng ngón tay ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong vỏ bơm tiêm, sau đó lại thả tay ra

c)

Nhúng miếng bọt biển xuống nước

d)

Cho chai nước ngọt vào chậu đựng nước

85.

Việc nói “không khí không có hình dạng nhất định mà có hình dạng của vật chứa nó” có thể được kiểm chứng thông qua thí nghiệm nào sau đây?

a)

Bơm không khí vào bóng bay

b)

Bơm không khí vào phao tắm

c)

Bơm không khí vào bánh xe

86.

Bạn Nam được học rằng không khí không có mùi, tuy nhiên thỉnh thoảng Nam lại ngửi thấy mùi thơm của hoa ly trong không khí. Em hãy giải thích cho Nam biết tại sao lại như vậy

a)

Vì Nam nhớ sai kiến thức, không khí có mùi tương tự như hương hoa ly

b)

Đó là mùi của hoa ly chứ không phải mùi của không khí

c)

Vì không khí chỗ Nam ở có mùi hoa ly

d)

Vì ở những nơi trồng hoa ly, không khí sẽ có mùi hoa ly

87.

Khi cho vào cốc nước vài viên đá, sau một thời gian thấy bên ngoài cốc nước xuất hiện các giọt nước nhỏ. Em hãy vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng đó.

a)

Do cốc nước bị nứt

b)

Đá tan ra khiến lượng nước nhiều lên và chảy ra ngoài

c)

Trong không khí có hơi nước, hơi nước khi gặp lạnh sẽ ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ bám xung quanh cốc

d)

Trong không khí có bụi, khi có đá lạnh sẽ làm bụi dễ bám vào cốc và tạo ra những vật giống giọt nước

88.

Câu 1: Cho hình vẽ và các phát biểu sau (1) Trong bơm tiêm có chứa không khí (2) Thí nghiệm này chứng tỏ không khí có thể nén lại hoặc dãn ra (3) Sau khi ấn bơm tiêm (hình b), trong bơm tiêm không còn không khí nữa (4) Khi thân bơm tiêm trở về vị trí ban đầu (hình c), không khí cũng trở về dạng ban đầu khi chưa ấn vào thân bơm Số phát biểu đúng là

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

89.

Khi dùng tay ấn thân bơm vào sâu trong vỏ bơm tiêm đã được bịt kín đầu dưới, hiện tượng xảy ra là

a)

Không khí trong vỏ bơm tiêm sẽ bị nén lại nên càng đẩy thân bơm vào sâu thì càng nặng và khó đẩy hơn

b)

Không khí trong vỏ bơm tiêm sẽ bị hút ra ngoài

c)

Không khí trong vỏ bơm tiêm sẽ bị biến thành nước

d)

Không khí trong vỏ bơm tiêm sẽ bị biến thành bụi

90.

Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là

a)

Khói từ các phương tiện giao thông

b)

Cháy rừng

c)

Khí thải từ các nhà máy

d)

Cả ba đáp án trên

91.

Nguyên nhân nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?

a)

Trời mưa

b)

Vứt rác thải bừa bãi

c)

Cháy rừng

d)

Đốt rơm, rạ

92.

Trong các hoạt động sau, hoạt động nào gây ô nhiễm không khí?

a)

Dùng nước mưa để tưới cây

b)

Đốt rác

c)

Sục khí oxygen vào bể cá

93.

Không khí duy trì

a)

Sự cháy

b)

Sự sống

c)

Lượng nước trao ao hồ

d)

Cả A và B