Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa không bao gồm:

a)

Bảo vệ Đảng.

b)

Bảo vệ lợi ích cá nhân.

c)

Bảo vệ nhân dân.

d)

Bảo vệ nền văn hóa quốc gia.

2.

Một trong những mục tiêu của chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:

a)

Giữ vững sự độc lập của cá nhân.

b)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước và nhân dân.

c)

Phát triển kinh tế tư nhân.

d)

Tăng cường quan hệ với các nước phương Tây.

3.

Quan điểm chiến lược bảo vệ Tổ quốc là gì ?

a)

Tập trung vào phát triển kinh tế tư nhân.

b)

Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối của Đảng.

c)

Bỏ qua yếu tố quốc phòng, an ninh.

d)

Xây dựng xã hội tự do, không kiểm soát.

4.

Quan điểm nào sau đây không nằm trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc?

a)

Kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Chỉ tập trung vào phát triển kinh tế mà bỏ qua quốc phòng.

c)

Phát huy sức mạnh của dân tộc kết hợp với sức mạnh của thời đại.

d)

Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.

5.

Để bảo vệ Tổ quốc, chúng ta cần:

a)

Xây dựng nền kinh tế tư nhân mạnh mẽ.

b)

Xây dựng sức mạnh tổng hợp của đất nước về chính trị, tư tưởng, kinh tế, xã hội.

c)

Tập trung vào hợp tác với các nước phương Tây.

d)

Bỏ qua yếu tố văn hóa, quốc phòng.

6.

Phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước đòi hỏi:

a)

Phát triển công nghiệp nặng.

b)

Sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

c)

Sự độc lập của cá nhân.

d)

Sự phụ thuộc vào viện trợ quốc tế.

7.

Quan điểm về đối tác và đối tượng trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Tất cả các nước đều là đối tác.

b)

Những ai tôn trọng độc lập, chủ quyền của Việt Nam là đối tác.

c)

Bất kỳ nước nào cũng là đối tượng.

d)

Chỉ có các nước lớn mới là đối tác.

8.

Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa yêu cầu chúng ta:

a)

Tập trung vào phát triển các ngành công nghiệp.

b)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

Bỏ qua các yếu tố chính trị.

d)

Chỉ quan tâm đến phát triển kinh tế.

9.

Quan điểm hội nhập quốc tế trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Tự cô lập để bảo vệ độc lập.

b)

Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế.

c)

Chỉ hợp tác với các nước láng giềng.

d)

Tránh xa mọi quan hệ quốc tế.

10.

Đối với bất kì thế lực nào có âm mưu chống phá nước ta, chúng ta coi họ là:

a)

Bạn bè thân thiết.

b)

Đối tượng cần cảnh giác.

c)

Đối tác hợp tác.

d)

Đồng minh tiềm năng.

11.

Một trong những mục tiêu của chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:

a)

Mở rộng lãnh thổ.

b)

Thúc đẩy toàn cầu hóa

c)

Tập trung vào phát triển kinh tế.

d)

Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị.

12.

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 quy định về:

a)

Bảo vệ tài nguyên rừng.

b)

Bảo vệ môi trường biển.

c)

Bảo vệ môi trường không khí.

d)

Bảo vệ đa dạng sinh học.

13.

Luật Biển Việt Nam bao gồm bao nhiêu chương?

a)

5 chương.

b)

7 chương.

c)

6 chương.

d)

8 chương.

14.

Vùng biển Việt Nam bao gồm:

a)

Vùng nội thủy và vùng quốc tế.

b)

Vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thêm lục địa.

c)

Vùng nội thủy và vùng đặc quyền kinh tế.

d)

Vùng nội thủy và thêm lục địa.

15.

Ranh giới ngoài thềm lục địa cách đường cơ sở không quá:

a)

300 hải lý.

b)

350 hải lý.

c)

400 hải lý.

d)

450 hải lý.

16.

Mục tiêu của Luật Biển Việt Nam là phát triển:

a)

Ngành công nghiệp.

b)

Kinh tế biển.

c)

Kinh tế đất liền.

d)

Kinh tế dịch vụ.

17.

Luật Biển Việt Nam khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với:

a)

Các vùng biển quốc tế.

b)

Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

c)

Vùng biển ngoài khơi.

d)

Các vùng nước ngoài trong lãnh thổ.

18.

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm những thành phần nào?

a)

Đất liền và vùng biển.

b)

Đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

c)

Đất liền và hải đảo.

d)

Vùng biển và vùng trời.

19.

Chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam là:

a)

Linh hoạt và có thể thay đổi.

b)

Thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

c)

Tùy thuộc vào tình hình quốc tế.

d)

Có thể đàm phán.

20.

Biên giới quốc gia của Việt Nam được xác định bởi:

a)

Các mốc quốc giới và các tọa độ trên bản đồ.

b)

Đường và mặt thẳng đứng theo đường đó.

c)

Các văn bản pháp lý quốc tế.

d)

Các đường kinh vĩ độ.

21.

Biên giới quốc gia trên đất liền được đánh dấu bằng:

a)

Các đường ranh giới hành chính.

b)

Hệ thống mốc quốc giới.

c)

Các biển báo.

d)

Các hàng rào.

22.

Biên giới quốc gia trên biển được xác định theo:

a)

Luật Biển Việt Nam.

b)

Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

c)

Các hiệp ước thương mại quốc tế.

d)

Luật Hàng hải quốc tế.

23.

Biên giới quốc gia trong lòng đất được xác định từ:

a)

Bề mặt đất.

b)

Biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.

c)

Các mốc quốc giới.

d)

Các tọa độ địa lý.

24.

Biên giới quốc gia trên không được xác định từ:

a)

Đường biên giới quốc gia.

b)

Biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biên lên vùng trời.

c)

Các đường kinh vĩ độ.

d)

Các mốc tọa độ không gian.

25.

Khu vực biên giới trên đất liền gồm:

a)

Các tỉnh giáp biên giới.

b)

Xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền.

c)

Các khu vực quân sự.

d)

Các khu bảo tồn thiên nhiên.

26.

Khu vực biên giới trên biển được tính từ:

a)

Đường bờ biển.

b)

Biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.

c)

Đường ranh giới hải lý.

d)

Các tọa độ hải đồ.

27.

Khu vực biên giới trên không có chiều rộng bao nhiêu km từ biên giới quốc gia trở vào?

a)

5 km.

b)

10 km.

c)

15 km.

d)

20 km.

28.

Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm tại khu vực biên giới?

a)

Xây dựng công trình.

b)

Xê dịch, phá hoại mốc quốc giới.

c)

Du lịch tự do.

d)

Mua bán hàng hóa.

29.

Qua lại trái phép biên giới quốc gia để làm gì là hành vi:

a)

Được pháp luật bảo vệ.

b)

Bị nghiêm cấm.

c)

Không bị kiểm soát.

d)

Được khuyến khích.

30.

Phá hoại an ninh, trật tự ở khu vực biên giới là hành vi:

a)

Được khuyến khích.

b)

Được bảo vệ.

c)

Bị nghiêm cấm.

d)

Được hỗ trợ.

31.

Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa yêu cầu xây dựng:

a)

Chỉ tập trung vào kinh tế.

b)

Xã hội trật tự, kỷ cương, an toàn, lành mạnh.

c)

Nền văn hóa phương Tây.

d)

Hệ thống chính trị tự do.

32.

Để giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, chiến lược bảo vệ Tổ quốc yêu cầu:

a)

Phát triển kinh tế mở cửa.

b)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

Bỏ qua yếu tố quốc phòng.

d)

Tập trung vào kinh tế tư nhân.

33.

Quan điểm của chiến lược bảo vệ Tổ quốc về đối tác là:

a)

Bất kỳ nước nào cũng là đối tác.

b)

Những ai tôn trọng độc lập, chủ quyền của Việt Nam đều là đối tác.

c)

Chỉ có các nước lớn mới là đối tác.

d)

Chỉ có các nước láng giềng mới là đối tác.

34.

Chiến lược bảo vệ Tổ quốc yêu cầu phát huy sức mạnh của:

a)

Chỉ lực lượng quân sự.

b)

Khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

c)

Chỉ các doanh nghiệp lớn.

d)

Chỉ các tổ chức phi chính phủ.

35.

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 bao gồm bao nhiêu điều?

a)

310.

b)

320.

c)

330.

d)

340.

36.

Công dân cần làm gì khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về biên giới quốc gia của người khác?

a)

Không can thiệp.

b)

Phát hiện, ngăn chặn và báo cáo cho cơ quan chức năng.

c)

Chỉ nhắc nhở.

d)

Chỉ học tập về lịch sử.

37.

Phong trào nào công dân cần tham gia để bảo vệ đường biên, mốc quốc giới?

a)

Phong trào thể thao.

b)

Phong trào tự quản đường biên, mốc quốc giới.

c)

Phong trào văn nghệ.

d)

Phong trào học tập.

38.

Học sinh cần thực hiện trách nhiệm gì trong quản lý, xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia?

a)

Chỉ học tập.

b)

Trách nhiệm của công dân.

c)

Chỉ tham gia khi có yêu cầu.

d)

Không có trách nhiệm.

39.

Công dân cần thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của:

a)

Gia đình.

b)

Pháp luật.

c)

Bạn bè.

d)

Tổ chức xã hội.

40.

Làm cạn kiệt nguồn nước và gây ô nhiễm môi trường ở khu vực biên giới là hành vi:

a)

Được chấp nhận.

b)

Bị nghiêm cấm.

c)

Không bị kiểm soát.

d)

Hợp pháp.

41.

Vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới quốc gia là hành vi:

a)

Hợp pháp.

b)

Bị nghiêm cấm.

c)

Tự do thực hiện.

d)

Được khuyến khích.

42.

Bay vào khu vực cấm bay là hành vi:

a)

Được cho phép.

b)

Bị nghiêm cấm.

c)

Không bị kiểm soát.

d)

Được khuyến khích.

43.

Phòng, thả các vật thể gây hại qua biên giới quốc gia trên không là hành vi:

a)

Hợp pháp.

b)

Bị nghiêm cấm.

c)

Tự do thực hiện.

d)

Không bị xử phạt.

44.

Chủ quyền của Việt Nam đối với lãnh thổ bao gồm:

a)

Chỉ đất liền và hải đảo.

b)

Đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

c)

Chỉ vùng biển và vùng trời.

d)

Chỉ đất liền và vùng trời.

45.

Biên giới quốc gia trên đất liền được đánh dấu trên:

a)

Bản đồ địa lý.

b)

Thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới.

c)

Các đường kinh vĩ độ.

d)

Các văn bản pháp lý.

46.

Công dân phải chấp hành các quy định của pháp luật về biên giới quốc gia khi nào?

a)

Khi có yêu cầu từ chính quyền.

b)

Mọi lúc, mọi nơi.

c)

Chỉ khi sống gần khu vực biên giới.

d)

Chỉ khi có sự kiểm tra của lực lượng biên phòng.

47.

Trách nhiệm của công dân trong việc quản lý, bảo vệ biên giới bao gồm:

a)

Chỉ tham gia khi có sự cố.

b)

Tham gia quản lý, bảo vệ lãnh thổ, biên giới, giữ gìn an ninh trật tự.

c)

Không liên quan đến công dân.

d)

Chỉ báo cáo khi được yêu cầu.

48.

Công dân phải thông báo kịp thời cho ai khi phát hiện mốc quốc giới bị hư hại?

a)

Bạn bè.

b)

Bộ đội biên phòng, chính quyền địa phương, cơ quan nơi gần nhất.

c)

Các tổ chức xã hội.

d)

Cảnh sát.

49.

Học sinh có trách nhiệm tham gia học tập những nội dung gì do nhà trường tổ chức?

a)

Chỉ học tập bình thường.

b)

Bảo vệ chủ quyền, biên giới quốc gia và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biên giới quốc gia.

c)

Chỉ tham gia các hoạt động ngoại khóa.

d)

Chỉ học các môn chính khóa.

50.

Quan điểm nào dưới đây thể hiện sự kết hợp giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại?

a)

Chỉ dựa vào sức mạnh nội lực.

b)

Chỉ dựa vào sự giúp đỡ từ bên ngoài

c)

Tập trung vào sức mạnh quân sự.

d)

Phát huy cao nhất sức mạnh của dân tộc kết hợp với sức mạnh của thời đại.

51.

Mục tiêu xây dựng xã hội trong chiến lược bảo vệ tổ quốc là:

a)

Xã hội tư bản chủ nghĩa.

b)

Xã hội trật tự, kỷ cương, an toàn, lành mạnh.

c)

Xã hội không có sự quản lí của Nhà nước

d)

Xã hội tự do, không kiểm soát.

52.

Quan điểm xây dựng sức mạnh tổng hợp của đất nước

trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc bao gồm:

a)

Chỉ phát triển kinh tế tư nhân.

b)

Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng.

c)

Tập trung vào hợp tác với các nước phương Tây.

d)

Chỉ phát triển quân sự.

53.

Một trong những nhiệm vụ chiến lược của chiến lược bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Chỉ tập trung vào kinh tế.

b)

Bỏ qua yếu tố văn hóa.

c)

Chỉ tập trung vào ngoại giao.

d)

Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

54.

Quan điểm đối tác và đối tượng trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Tất cả các nước đều là đối tác.

b)

Bất kỳ thế lực nào có âm mưu chống phá mục tiêu của nước ta đều là đối tượng.

c)

Chỉ có các nước láng giềng mới là đối tượng.

d)

Chỉ các nước phương Tây mới là đói tượng.

55.

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 có hiệu lực thi hành từ ngày nào?

a)

1-1-1994

b)

16-11-1994

c)

23-6-1994

d)

1-7-1994

56.

Một trong những nội dung của công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 là:

a)

Quy định về rừng ngập mặn.

b)

Quy định về tài nguyên khoáng sản.

c)

Quy định về ranh giới lãnh hải.

d)

Quy định về đường biên giới đất liền.

57.

Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn công ước Liên Hợp Quốc về Luật biển năm 1982 vào ngày:

a)

1-1-1994

b)

23-6-1994

c)

16-11-1994

d)

1-7-1994

58.

Một trong những nội dung cơ bản của luật biển Việt Nam là

a)

Quy định về rừng ngập mặn.

b)

Quy định về đường cơ sở.

c)

Quy định về tài nguyên khoáng sản.

d)

Quy định về đường biên giới đất liền.

59.

Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là

a)

Đường bờ biển.

b)

Đường biên giới.

c)

Đường cơ sở thẳng.

d)

Đường ranh giới đất liền.

60.

Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với

a)

Bờ biển

b)

Vùng đặc quyền kinh tế

c)

Thềm lục địa

d)

Đường lãnh hải

61.

Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng bao nhiêu hải lý?

a)

10 hải lý

b)

12 hải lý

c)

15 hải lý

d)

20 hải lý

62.

Vùng tiếp giáp lãnh hải có chiều rộng bao nhiêu hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải?

a)

10 hải lý

b)

12 hải lý

c)

15 hải lý

d)

20 hải lý

63.

vùng đặc quyền kinh tế có chiều rộng bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở?

a)

100 hải lý

b)

200 hải lý

c)

150 hải lý

d)

250 hải lý

64.

thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển tiếp liền và nằm ngoài:

a)

Vùng đặc quyền kinh tế

b)

Lãnh hải

c)

Vùng nội thủy

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

65.

đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn:

a)

Ở trên mặt nước

b)

Nằm giữa thềm lục địa

c)

Chìm dưới nước

d)

Nằm giữa lòng đất

66.

Quần đảo là một tập hợp các đảo và các thành phần tự nhiên khác có:

a)

Liên quan chặt chẽ với nhau

b)

Ranh giới rõ ràng

c)

Quan hệ quốc tế

d)

Mối quan hệ kinh tế

67.

Luật Biển Việt Nam quy định về hoạt động trong vùng biển của

a)

Các quốc gia láng giềng

b)

Việt Nam

c)

Các quốc gia lớn

d)

Các quốc gia Đông Nam Á

68.

Các hành vi vi phạm pháp luật về biên giới quốc gia sẽ:

a)

Được bảo vệ

b)

Bị nghiêm cấm

c)

Không bị kiểm soát

d)

Được khuyến khích

69.

Hoạt động của công dân trong khu vực biên giới phải tuân theo:

a)

Quy định của quốc tế

b)

Quy chế khu vực biên giới

c)

Quy định của từng cá nhân

d)

Chỉ thị của cơ quan an ninh

70.

Công dân có trách nhiệm tham gia và bảo vệ những gì trên các vùng biển, đảo và quần đảo?

a)

Chỉ tài nguyên

b)

Chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán, tài nguyên và môi trường biển

c)

Chỉ môi trường biển

d)

Chỉ quyền chủ quyền