Worksheetstrắc nghiệm
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Câu 1: (SBT – CTST) Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen
tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.
chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
tự chiếm khoảng 20% thể tích không khí.
Khí nào phổ biến nhất trong khí quyển Trái Đất?
Oxygen.
Nitrogen.
Ozone.
Argon.
Công thức hóa học của diêm tiêu Chile là
Ca(NO3)2.
NH4NO3.
NH4Cl.
NaNO3.
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại trong hợp chất hữu cơ nào sau đây?
Tinh bột.
Cellulose.
Protein.
Glucose.
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở đồng vị nào sau đây?
14N.
13N.
15N.
12N.
Áp suất riêng phần của khí nitrogen trong khí quyển là
0,21 bar.
0,01 bar.
0,78 bar.
0,28 bar.
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen có hai đồng vị bền là 14N (99,63%) và 15N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là
14,000.
14,004.
14,0037.
14,063.
Trong khí quyển, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng
N2.
NO3-.
NO2-.
NH4+.
Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen là
1s22s22p1
1s22s22p5
1s22s22p3
1s22s23p3
Số oxi hóa thấp nhất của nitrogen là
0
+1
-3
+4
Vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố nitrogen trong bảng tuần hoàn là
chu kì 2, nhóm VA
chu kì 3, nhóm VA
chu kì 2, nhóm IVA
chu kì 3, nhóm IVA
Số oxi hóa thấp nhất và cao nhất của nitrogen lần lượt là
0 và +5
-3 và 0
-3 và +5
-2 và +4
Số liên kết σ và số liên kết π trong phân tử nitrogen lần lượt là
2 và 1
0 và 3
3 và 0
1 và 2
Bậc liên kết và năng lượng liên kết trong phân tử nitrogen tương ứng là
2 và 418 kJ/mol
1 và 167 kJ/mol
1 và 386 kJ/mol
3 và 945 kJ/mol
Phân tử nitrogen có cấu tạo là
N≡N
N=N
N–N
N→N
(SGK – CTST) Hình vẽ dưới đây mô phỏng thí nghiệm chứng minh tính chất vật lí của nitrogen: Thí nghiệm này chứng minh nitrogen
A. là một chất khí.
B. duy trì sự sống và sự cháy.
C. không duy trì sự cháy.
D. chiếm 78,1% thể tích không khí.
Căn cứ vào tính chất vật lí nào sau đây để tách N2 ra khỏi không khí?
N2 rất ít tan trong nước.
N2 nhẹ hơn không khí.
N2 là chất không màu, không mùi.
Nhiệt độ hóa lỏng của N2 và O2 là khác nhau.
(SBT – KNTT) Trong khí quyển Trái Đất, phần trăm thể tích khí nitrogen chiếm là
21%
1%
78%
28%
Oxide của nitrogen hiện nay có nhiều loại nhưng thường gặp nhất là NO và NO2. Chất khí này được hình thành giữa khí nitrogen và oxygen trong không khí kết hợp với nhau ở điều kiện nhiệt độ cao. Do vậy nó chỉ thường thấy ở các khu công nghiệp và đô thị lớn. Tên gọi của NO và NO2 lần lượt là
A. nitrogen oxide và nitrogen dioxide.
B. nitrogen monoxide và nitrogen dioxide.
C. dinitrogen oxide và nitrogen dioxide.
D. nitrogen monoxide và dinitrogen oxide.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitrogen bằng phương pháp dời nước vì
N2 nhẹ hơn không khí.
N2 ít tan trong nước.
N2 không duy trì sự sống, sự cháy.
N2 hóa lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp.
(SBT – CTST) Tính chất nào sau đây của nitrogen không đúng?
Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí.
Nitrogen tan rất ít trong nước.
Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
Nitrogen nặng hơn không khí.
(SGK – CTST) Khi nitrogen tan rất ít trong nước (ở điều kiện thường, 1 lít nước hòa tan được 0,015 lít khí nitrogen). Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể thu khí nitrogen bằng cách
A. đẩy nước.
B. đẩy không khí.
C. đẩy nước và không khí.
D. chưng cất.
Nitrogen tương đối trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường là do
A. phân tử N2 có liên kết cộng hóa trị không phân cực.
B. phân tử N2 có liên kết đôi.
C. phân tử N2 có liên kết ba với năng lượng liên kết lớn.
D. nitrogen có độ âm điện lớn.
(SBT – CTST) Điều nào sau đây đúng về tính chất hóa học của N2?
N2 chỉ có tính khử.
N2 chỉ có tính oxi hóa.
N2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
N2 có tính acid.
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là
chất khử.
chất oxi hoá.
acid.
base.
Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
NO.
N2O.
NH3.
NO2.
Trong phản ứng hoá hợp với oxygen, nitrogen đóng vai trò là
chất oxi hoá.
base.
chất khử.
acid.
Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
N2 + O2 → 2NO.
N2 + 3H2 → 2NH3.
3Ca + N2 → Ca3N2.
3Mg + N2 → Mg3N2.
Oxide được điều chế trực tiếp từ phản ứng của nitrogen với oxygen là
NO2.
NO.
N2O.
N2O5.
Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng với chất nào sau đây?
H2.
O2.
Mg.
Al.
Nitrogen thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào sau đây?
Mg, H2.
Mg, O2.
H2, O2.
Ca, O2.
Nitrogen phản ứng được với các nguyên tố nào sau đây để tạo ra các hợp chất khí?
Li, Na, K.
H2, O2.
H2, Ca, Na.
O2, Ba, C.
Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen xảy ra trong những cơn mưa dông sấm sét, khởi đầu cho quá trình chuyển hoá từ nitrogen thành nitric acid. Nitric acid tan trong nước mưa và phân li ra ion nitrate (NO3-) là một dạng phân đạm mà cây trồng hấp thụ được để sinh trưởng và phát triển. Quá trình chuyển hoá từ nitrogen thành nitric acid qua mấy giai đoạn?
1.
2.
3.
4.
Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?
Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng.
Hình thành sấm sét.
Tham gia quá trình quang hợp của cây.
Tham gia hình thành mây.
Trong nghiên cứu, khí nitrogen thường được dùng để tạo bầu khí quyển trơ dựa trên cơ sở nào?
Nitrogen có tính oxi hoá mạnh.
Nitrogen rất bền với nhiệt.
Nitrogen khó hoá lỏng.
Nitrogen không có cực.
Cho sơ đồ chuyển hoá nitrogen trong khí quyển thành phần đạm: N2 → (O2) → NO → (O2) → NO2 → (O2 + H2O) → HNO3 → NO3- Số phản ứng thuộc loại oxi hoá – khử trong sơ đồ là
3.
1.
4.
2.
In nature, the reaction between nitrogen and oxygen (during thunderstorms) initiates the process of creating and supplying which type of fertilizer to plants?
Potassium fertilizer.
Ammonium fertilizer.
Phosphate fertilizer.
Nitrate fertilizer.
When withdrawing gasoline or oil from storage tanks, nitrogen gas is often pumped in to completely or partially replace the air to reduce the risk of fire. Which property of nitrogen is used in this case?
Nitrogen makes up 78% of the air volume.
Nitrogen is inert at normal temperature.
Nitrogen reacts with oxygen at normal temperature.
Nitrogen is highly reactive under normal conditions.
Which of the following applications is NOT a use of nitrogen?
Ammonia synthesis.
Blood sample preservation.
Disinfection, sterilization.
Food preservation.
Given the following statements: (a) In the air, nitrogen accounts for about 78% by mass. (b) The N2 molecule has a very strong triple bond, so N2 is inert and does not react at normal temperature. (c) Nitrogen is often used to preserve samples and medical specimens. (d) Most nitrogen is used for ammonia synthesis, which is then used to produce nitric acid, fertilizers, etc. How many statements are correct?
2.
3.
4.
1.
What is the molecular geometry of the ammonia molecule?
Triangular pyramid.
T-shape.
Tetrahedral pyramid.
Equilateral triangle.
The type of bond in the NH3 molecule is:
Polar covalent bond.
Ionic bond.
Nonpolar covalent bond.
Hydrogen bond.
In the ammonia molecule, what is the oxidation state of nitrogen?
+3.
–3.
+4.
+5.
Which of the following statements about NH3 is NOT correct?
Under normal conditions, NH3 is a colorless gas.
NH3 is highly soluble in water.
When liquefied, NH3 dissolves many substances.
The NH3 molecule has a nonpolar covalent bond.
Which of the following statements about ammonia is NOT correct?
Strongly polar.
Has a lone pair of electrons.
Has a high boiling point.
Has a high proton affinity.
Ammonia tan vô hạn trong nước chủ yếu là do
tạo được liên kết hydrogen với nước.
phản ứng được với nước để tạo ra cation NH4+ và anion OH-.
có khối lượng riêng xấp xỉ khối lượng riêng của nước.
là phân tử có liên kết cộng hoá trị phân cực.
Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?
Nitrogen.
Ammonia.
Oxygen.
Hydrogen.
Ammonia tan nhiều trong nước là do
phân tử có liên kết cộng hoá trị không cực.
tạo liên kết hydrogen với nước.
phân tử có liên kết ion.
NH3 là một chất khí, mùi khai.
Các khí khi điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không khí hoặc đẩy nước như các hình vẽ dưới đây: Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí NH3?
Cách 3.
Cách 1.
Cách 2.
Cách 2 hoặc cách 3.
Các chất khí được thu vào bình theo đúng nguyên tắc bằng cách đẩy không khí (X, Y, Z) và đẩy nước (T) như sau: Nhận xét nào sau đây không đúng?
X là chlorine.
Y là hydrogen.
Z là nitrogen dioxide.
T là ammonia.
Điều nào sau đây đúng về tính chất hóa học của NH3?
NH3 có tính khử và tính base yếu.
NH3 chỉ có tính oxi hóa.
NH3 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
NH3 có tính acid.
Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH3, phenolphthalein chuyển sang màu nào sau đây?
Hồng.
Xanh.
Không màu.
Vàng.
Xét cân bằng hóa học: NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-. Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi cho thêm vài giọt dung dịch nào sau đây?
NH4Cl
NaOH
HCl
NaCl
(SBT – KNTT) Xét cân bằng hóa học: NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-. Hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng được biểu diễn bằng biểu thức nào sau đây?
Kc = [NH4+][OH-]/[NH3]
Kc = [NH4+][OH-]/([NH3][H2O])
Kc = [NH4+][OH-]/[H2O]
Kc = [NH4+]/[NH3]
(ĐỀ THPT QG - 2018) Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
màu đỏ.
màu vàng.
màu xanh.
màu hồng.
(SBT – CTST) Trong dung dịch, ammonia thể hiện tính base yếu do
A. phân tử ammonia chưa liên kết cộng hóa trị phân cực và liên kết hydrogen.
B. phân tử ammonia chưa liên kết cộng hóa trị phân cực và liên kết ion.
C. phân lớn các phân tử ammonia kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH-.
D. một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của nước tạo NH4+ và OH-.
Nguyên nhân gây nên tính base của ammonia là gì?
ammonia làm quỳ tím hóa xanh.
Ammonia phản ứng được với các acid.
Nguyên tử nitrogen trong phân tử ammonia còn cặp electron hóa trị riêng và có khả năng nhận H+ trong các phản ứng.
Các liên kết trong phân tử ammonia đều phân cực.
Dung dịch NH3 phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
NaOH
KCl
HCl
KOH
Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
màu hồng.
màu vàng.
màu đỏ.
màu xanh.
Trong công nghiệp, phản ứng giữa ammonia với acid được dùng để sản xuất phân bón. Ví dụ, để sản xuất đạm sulfate người ta cho ammonia tác dụng với sulfuric acid theo phương trình hóa học sau: 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4. Trong phản ứng trên, vai trò của NH3 là
chất oxi hóa.
chất khử.
base.
acid.
(SBT – KNTT) Trong phản ứng giữa khí ammonia và khí hydrogen chloride tạo thành ammonium chloride ở dạng khói trắng, ammonia đóng vai trò là
acid.
base.
chất oxi hóa.
chất khử.
(SBT – KNTT) Khi tác dụng với nước và hydrochloric acid, ammonia đóng vai trò là
acid.
base.
chất oxi hóa.
chất khử.
(SBT – KNTT) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?
HCl
H2SO4
H3PO4
AlCl3
Tã lót trẻ em sau khi được giặt sạch vẫn còn mùi khai do vẫn lưu lại một lượng ammonia. Để khử hoàn toàn mùi của ammonia thì người ta cho vào nước xả cuối cùng một ít hoá chất có sẵn trong nhà. Hoá chất thích hợp được sử dụng là
phèn chua.
giấm ăn.
muối ăn.
nước giếng tươi.
Để nhận biết dung dịch NH3 đặc, người ta chuẩn bị hai đầu đũa thuỷ tinh quấn bông. Đưa 1 nhúng vào dung dịch HCl đặc, đưa 2 nhúng vào dung dịch NH3 đặc, sau đó đưa lại gần nhau. Hiện tượng xảy ra là
xuất hiện “khói” trắng.
xuất hiện “khói” tím.
không có hiện tượng.
xuất hiện “khói” vàng.
Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch Al2(SO4)3. Hiện tượng quan sát được là
có kết tủa keo trắng xuất hiện, sau đó kết tủa lại tan tạo dung dịch trong suốt.
có kết tủa keo màu trắng xuất hiện.
có kết tủa màu xanh nhạt xuất hiện, sau đó kết tủa lại tan dần.
không có hiện tượng gì.
Phương trình hoá học nào của phản ứng nào sau đây chứng tỏ ammonia là một chất khử?
NH3 + HCl → NH4Cl
NH3 + H2O → NH4+ + OH-
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
4NH3 + 5O2 → t°, p → 4NO + 6H2O
Dãy các chất đều phản ứng với NH3 trong điều kiện thích hợp là:
HCl, O2, H2SO4, FeCl3.
H2SO4, Ba(OH)2, FeO, NaOH.
HCl, HNO3, AlCl3, CaO.
KOH, HNO3, CuO, CuCl2.
Trong phương pháp Ostwald, ammonia bị oxi hoá bởi oxygen không khí tạo thành sản phẩm chính là
NO.
N2.
N2O.
NO2.
Trong khí thải của quy trình sản xuất thuốc trừ sâu, phân bón hoá học có lẫn khí NH3. Khí này rất độc đối với sức khoẻ của con người và gây ô nhiễm môi trường. Con người hít phải khí này với lượng lớn sẽ gây ngộ độc: ho, đau ngực (nặng), đau thắt ngực, khó thở, thở nhanh, thở khò khè; cháy nước mắt và bỏng mắt, mũi, đau bụng, đau họng, đau miệng, mạch nhanh, yếu, sốc; lẫn lộn, đi lại khó khăn, chóng mặt, thiếu sự phối hợp, hôn phối, ngắn ngủi. Để xử lí NH3 lẫn trong khí thải, người ta có thể dẫn khí thải qua một bể lọc chứa hoá chất nào sau đây?
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH.
Nước.
Chất nào sau đây được sử dụng là chất làm lạnh trong các hệ thống làm lạnh công nghiệp?
N2.
NH3.
SO2.
S.
Cho phản ứng tổng hợp ammonia: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g). Khi giảm nồng độ NH3 (các yếu tố khác giữ nguyên) thì phản ứng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
A. thuận.
B. nghịch.
C. không thay đổi.
D. không xác định.
Cho các tính chất sau của ammonia. (1) Ammonia tan tốt trong nước. (2) Ammonia nhẹ hơn không khí. (3) Dung dịch ammonia có tính base. Thí nghiệm như hình dưới đây chứng tỏ tính chất nào của ammonia?
(1)
(3)
(1), (3)
(1), (2), (3)
Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber: nitrogen và hydrogen phản ứng với nhau ở nhiệt độ trên 400°C, áp suất 200 bar với xúc tác bột sắt. Yếu tố nào sau đây làm cân bằng tổng hợp ammonia trong quá trình Haber dịch chuyển theo chiều nghịch?
Nhiệt độ cao.
Áp suất cao.
Xúc tác bột sắt.
Không có yếu tố nào trong ba yếu tố trên.
Trong quá trình Haber sản xuất ammonia, chất này được tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng nhờ quá trình
hoá hơi
kết tinh
ngưng tụ
chưng cất
Chất nào sau đây có thể làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước?
P2O5
H2SO4 đặc
HCl đặc
NaOH rắn
Trong các phản ứng hoá học dưới đây, ở phản ứng nào ammonia không thể hiện tính khử?
2NH3 + 3CuO → N2 + 3H2O + 3Cu.
NH3 + HCl → NH4Cl.
8NH3 + 3Cl2 → N2 + 6NH4Cl.
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O.
Phương trình hoá học nào sau đây sai?
NH3 + HNO3 → NH4NO3.
4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O.
2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O.
3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl.
Cho phản ứng sau: NH3 + O2 → X + H2O. Chất X là
NO
N2
N2O
NO2
Để tách riêng khí NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp, người ta đã
cho hỗn hợp qua nước vôi trong dư.
cho hỗn hợp qua bột CuO nung nóng.
nén và làm lạnh hỗn hợp để hoá lỏng NH3.
cho hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc.
Khi so sánh phân tử ammonia với ion ammonium, nhận định nào sau đây là đúng?
Đều chứa liên kết ion.
Đều có tính acid yếu trong nước.
Đều có tính base yếu trong nước.
Đều chứa nguyên tử N có số oxi hóa là -3.
Cho các nhận định sau: phân tử ammonia và ion ammonium đều (1) chứa liên kết cộng hoá trị, (2) là base Brønsted trong nước, (3) là acid Brønsted trong nước, (4) chứa nguyên tử N có số oxi hoá là –3. Số nhận định đúng là
2.
1.
4.
3.
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể phân biệt muối ammonium với một số muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch base. Hiện tượng nào xảy ra?
Toả ra một chất khí khai lúc nhạt, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Toả ra một chất khí không màu, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Toả ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Toả ra một chất khí không màu, làm hồng giấy quỳ tím ẩm.
Phân biệt được dung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch
KCl
KNO3
KOH
K2SO4
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thỏa mãn để thoát ra một chất khí. Chất khí đó là
NH3
H2
NO2
NO
Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi?
NaCl
CaCO3
KClO3
(NH4)2CO3
Trong nước, phân tử/ion nào sau đây thể hiện vai trò acid Brønsted?
NH3
NH4+
NO3-
N2
Muối được làm bột nở trong thực phẩm là
(NH4)2CO3
Na2CO3
NH4HCO3
NH4Cl
Ngoài sử dụng làm phân bón, X còn được sử dụng trong pin với vai trò chất điện li, hay dùng để làm sạch các oxide trên bề mặt của kim loại trước khi hàn. X là
(NH4)2CO3
Na2CO3
NH4HCO3
NH4Cl
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng chất nào sau đây?
(NH4)4PO4
NH4HCO3
CaCO3
NaOH
Cho từ từ dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa trắng.
không có hiện tượng.
có khí mùi khai bay lên và kết tủa trắng.
có khí mùi khai bay lên.
Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng?
NH4NO2 → N2 + 2H2O
NH4NO3 → N2 + H2O
NH4Cl + NaOH → NH3 + H2O + NaCl
NH4HCO3 → NH3 + H2O + CO2
Chỉ dùng một kim loại nào sau đây có thể phân biệt các dung dịch chứa trong các lọ riêng biệt: (NH4)2SO4, NH4Cl, FeSO4, AlCl3?
Na
Ba
Mg
Fe
Có 4 dung dịch trong 4 lọ mất nhãn: (NH4)2SO4, NH4Cl, Na2SO4, NaOH. Nếu chỉ được phép dùng một thuốc thử để nhận biết 4 chất lỏng trên ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
dung dịch AgNO3.
dung dịch KOH.
dung dịch BaCl2.
dung dịch Ba(OH)2.
Để phân biệt muối ammonium với các muối khác, người ta cho nó tác dụng với kiềm mạnh. Hiện tượng quan sát được là
tạo ra một chất khí không màu, ít tan trong nước.
thoát ra một chất khí không màu, có mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
tạo ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
tạo ra chất khí không màu, không mùi, tan tốt trong nước.
Có 6 dung dịch trong 6 lọ: NH4Cl, (NH4)2SO4, MgCl2, AlCl3, FeCl2 và FeCl3. Hóa chất để nhận biết 6 dung dịch trên là
Na dư.
dd NaOH dư.
Ba dư.
dd AgNO3.
X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh khí mùi khai, tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh kết tủa trắng không tan trong HNO3. X là muối nào trong các số muối sau?
(NH4)2CO3.
(NH4)2SO3.
NH4HSO3.
(NH4)2SO4.
Cho một ít tinh thể muối X vào ống nghiệm và đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn, sau một thời gian thấy không còn chất rắn nào ở đáy ống nghiệm. Muối X có thể là muối nào sau đây?
NaCl
CaCO3
KClO3
NH4Cl.
X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh khí mùi khai, tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh kết tủa trắng không tan trong HNO3. X là muối nào trong các số muối sau?
(NH4)2CO3.
(NH4)2SO3.
NH4HSO3.
(NH4)2SO4.
