wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chapter 1: Introduction to Scientific Socialism

Total questions: 100

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Ai là người sáng lập ra chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

C. Mác – Ph. Ăngghen

b)

C. Mác – Ph. Ăngghen – V. I. Lênin

c)

Mác – V.I. Lênin

d)

C. Mác – Hêghen – V.I. Lênin

2.

Mục đích nghiên cứu chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Có kiến thức cơ bản, hệ thống về sự ra đời và phát triển CNXHKH.

b)

Có kiến thức cơ bản, hệ thống về sự ra đời, các giai đoạn phát triển; đối tượng, phương pháp và ý nghĩa của việc học tập, nghiên cứu CNXHKH, một trong ba bộ phận hợp thành CN Mác – Lênin.

c)

Có kiến thức cơ bản, hệ thống về sự ra đời, các giai đoạn phát triển CNXHKH theo nghĩa rộng CNXHKH là chủ nghĩa Mác – Lênin.

d)

Có kiến thức cơ bản, hệ thống về sự ra đời, các giai đoạn phát triển CNXHKH theo nghĩa hẹp CNXHKH là một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác – Lênin.

3.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học được hiểu theo nghĩa rộng là:

a)

Chủ nghĩa Mác – Lênin luận giải từ giác độ triết học, kinh tế học chính trị.

b)

Chủ nghĩa nói về sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài người từ CNTB lên CNXH và CNCS.

c)

Chủ nghĩa Mác – Lênin.

d)

Một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác – Lênin.

4.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học được hiểu theo nghĩa hẹp là:

a)

Chủ nghĩa Mác – Lênin.

b)

Chủ nghĩa Mác – Lênin luận giải từ giác độ triết học, kinh tế học chính trị.

c)

Chủ nghĩa nói về sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài người từ CNTB lên CNXH và CNCS.

d)

Một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác – Lênin.

5.

V. I. Lênin đã đánh giá tác phẩm nào sau đây là tác phẩm “chủ yếu và cơ bản trình bày chủ nghĩa xã hội khoa học… những yếu tố đó này sinh ra chế độ tương lai”?

a)

Chống Duyrinh.

b)

Bộ “Tư bản”.

c)

Tuyên ngôn Đảng Cộng sản.

6.

Người viết tác phẩm “Chống Đuyrinh” là:

a)

Ph. Ăngghen

b)

V. I. Lênin

c)

C. Mác

d)

Ph. Hêghen

7.

Câu 7. Luận điểm “Nó là người kế thừa chính đáng của tất cả những cái tốt đẹp nhất mà loài người đã tạo ra hồi thế kỷ XIX, đó là triết học Đức, kinh tế chính trị học Anh và chủ nghĩa xã hội Pháp”, là của:

a)

V.I.Lênin

b)

Ph. Ăngghen

c)

D. Ricardo

d)

Robot O-en

e)

A. Smith

8.

Luận điểm “Nó là người kế thừa chính đáng của tất cả những cái tốt đẹp nhất mà loài người đã tạo ra hồi thế kỷ XIX, đó là triết học Đức, kinh tế chính trị học Anh và chủ nghĩa xã hội Pháp”, đã được Ph. Ăngghen khẳng định ở tác phẩm nào sau đây:

a)

A. Ba nguồn gốc và ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác

b)

B. Hệ tư tưởng Đức

c)

C. Tuyên ngôn Đảng Cộng sản

d)

D. Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền.

9.

Tác phẩm “Ba nguồn gốc và ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác” là do ai viết.

a)

C. Mác

b)

C. Mác – Ph. Ăngghen

c)

V.I. Lênin

d)

Ph. Ăngghen

10.

Tác phẩm “Tuyên ngôn Đảng cộng sản” là do ai viết.

a)

C. Mác – Ph. Ăngghen

b)

V. I. Lênin

c)

Ph. Heghen

d)

L. Phoiôbắc

11.

Luận điểm “Giai cấp tư sản trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ đã tạo ra một lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của các thế hệ trước đó hợp lại” được C. Mác - Ph. Ăngghen nêu lên trong tác phẩm nào sau đây:

4 lines
12.

Những năm 40 của thế kỷ XIX, cùng với sự phát triển của nền đại công nghiệp ở các nước Phương Tây là sự ra đời của 2 giai cấp cơ bản đối lập về lợi ích, nhưng nương tựa vào nhau, 2 giai cấp đó là:

a)

Tư sản và công nhân

b)

Tư sản và nông dân

c)

Nông dân và công nhân

d)

Công nhân và trí thức

13.

Phong trào Hiến chương của những người lao động ở nước Anh được diễn ra trong giai đoạn nào sau đây:

a)

1831 – 1834

b)

1836 – 1848

c)

1836 – 1844

d)

1831 – 1848

14.

Phong trào đấu tranh của công nhân dệt thành phố Xi-lê-di, nước Đức diễn ra vào năm:

a)

1836

b)

1848

c)

1844

d)

1831

15.

Phong trào đấu tranh của công nhân dệt thành phố Li-on, nước Pháp diễn ra trong các giai đoạn nào sau đây:

a)

1831 – 1836

b)

1831 – 1848

c)

1831 – 1844

d)

1831 – 1834

16.

Nếu năm 1831, phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Li-on, ở Pháp giương cao khẩu hiệu thuần túy có tính chất kinh tế “Sống có việc làm hay là chết trong chiến tranh” thì đến năm 1834, khẩu hiệu của phong trào đã chuyển sang mục đích chính trị, khẩu hiệu đó là:

a)

Cộng hòa hay là chết

b)

Dân chủ hay là chết

c)

Tự do hay là chết

d)

Bình đẳng hay là chết

17.

Ai là người sáng lập ra chủ nghĩa xã hội khoa học:

a)

A. C. Mác – Ph. Ăngghen

b)

B. C. Mác – Ph. Ăngghen – V. I. Lênin

c)

C. Mác – V.I. Lênin

d)

D. C. Mác – Hêghen – V.I. Lênin

18.

Mục đích nghiên cứu chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Có kiến thức cơ bản về sự ra đời và phát triển CNXHKH.

b)

Có kiến thức cơ bản, hệ thống về sự ra đời, các giai đoạn phát triển; đối tượng, phương pháp và ý nghĩa của việc học tập, nghiên cứu CNXHKH, một trong ba bộ phận hợp thành CN Mác – Lênin.

c)

Có kiến thức cơ bản, hệ thống về sự ra đời, các giai đoạn phát triển CNXHKH theo nghĩa rộng CNXHKH là chủ nghĩa Mác – Lênin.

d)

Có kiến thức cơ bản, hệ thống về sự ra đời, các giai đoạn phát triển CNXHKH theo nghĩa hẹp CNXHKH là một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác – Lênin.

19.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học được hiểu theo nghĩa rộng là.

a)

Chủ nghĩa Mác – Lênin luận giải từ giác độ triết học, kinh tế học chính trị.

b)

Chủ nghĩa nói về sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài người từ CNTB lên CNXH và CNCS.

c)

Chủ nghĩa Mác – Lênin.

d)

Một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác – Lênin.

20.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học được hiểu theo nghĩa hẹp là.

a)

Chủ nghĩa Mác – Lênin.

b)

Chủ nghĩa Mác – Lênin luận giải từ giác độ triết học, kinh tế học chính trị.

c)

Chủ nghĩa nói về sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài người từ CNTB lên CNXH và CNCS.

d)

Một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác – Lênin.

21.

V. I. Lênin đã đánh giá tác phẩm nào sau đây là tác phẩm “chủ yếu và cơ bản trình bày chủ nghĩa xã hội khoa học… những yếu tố đó này sinh ra chế độ tương lai”?

a)

Chống Duyrinh.

b)

Bộ “Tư bản”.

c)

Tuyên ngôn Đảng Cộng sản.

d)

Tình cảnh nước Anh.

22.

Người viết tác phẩm “Chống Duyrinh” là:

a)

Ph. Ăngghen

b)

V. I. Lênin

c)

Mác

d)

Ph. Hêghen

23.

Câu 23. Luận điểm “Nó là người kế thừa chính đáng của tất cả những cái tốt đẹp nhất mà loài người đã tạo ra hồi thế kỷ XIX, đó là triết học Đức, kinh tế chính trị học Anh và chủ nghĩa xã hội Pháp”, là của: V.I.Lênin

a)

A. Ph. Ăngghen

b)

B. D. Ricardo

c)

C. Robot O-en

d)

D. A. Smith

24.

Luận điểm “Nó là người kế thừa chính đáng của tất cả những cái tốt đẹp nhất mà loài người đã tạo ra hồi thế kỷ XIX, đó là triết học Đức, kinh tế chính trị học Anh và chủ nghĩa xã hội Pháp”, đã được Ph. Ăngghen khẳng định ở tác phẩm nào sau đây:

a)

A. Ba nguồn gốc và ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác

b)

B. Hệ tư tưởng Đức

c)

C. Tuyên ngôn Đảng Cộng sản

d)

D. Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền.

25.

Tác phẩm “Ba nguồn gốc và ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác” là do ai viết.

a)

C. Mác

b)

C. Mác – Ph. Ăngghen

c)

V.I. Lênin

d)

Ph. Ăngghen

26.

Tác phẩm “Tuyên ngôn Đảng cộng sản” là do ai viết.

a)

C. Mác – Ph. Ăngghen

b)

V. I. Lênin

c)

Ph. Heghen

d)

L. Phoiobắc

27.

Luận điểm “Giai cấp tư sản trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ đã tạo ra một lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của các thế hệ trước đó hợp lại” được C. Mác - Ph. Ăngghen nêu lên trong tác phẩm nào sau đây:

a)

A. Tuyên ngôn Đảng Cộng sản.

b)

B. Chống Duyrinh.

28.

Những năm 40 của thế kỷ XIX, cùng với sự phát triển của nền đại công nghiệp ở các nước Phương Tây là sự ra đời của 2 giai cấp cơ bản đối lập về lợi ích, nhưng nương tựa vào nhau, 2 giai cấp đó là:

a)

Tư sản và công nhân

b)

Tư sản và nông dân

c)

Nông dân và công nhân

d)

Công nhân và trí thức

29.

Phong trào Hiến chương của những người lao động ở nước Anh được diễn ra trong giai đoạn nào sau đây:

a)

1831 – 1834

b)

1836 – 1848

c)

1836 – 1844

d)

1831 – 1848

30.

Phong trào đấu tranh của công nhân dệt thành phố Xi-lê-di, nước Đức diễn ra vào năm:

a)

1836

b)

1848

c)

1844

d)

1831

31.

Phong trào đấu tranh của công nhân dệt thành phố Li-on, nước Pháp diễn ra trong các giai đoạn nào sau đây:

a)

1831 – 1836

b)

1831 – 1848

c)

1831 – 1844

d)

1831 – 1834

32.

Nếu năm 1831, phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Li-on, ở Pháp giương cao khẩu hiệu thuần túy có tính chất kinh tế “Sống có việc làm hay là chết” thì đến năm 1834, khẩu hiệu của phong trào đã chuyển sang mục đích chính trị, khẩu hiệu đó là:

a)

Cộng hòa hay là chết

b)

Dân chủ hay là chết

c)

Tự do hay là chết

d)

Bình đẳng hay là chết

33.

Người nêu ý tưởng về sự tiêu vong của Nhà nước là ai?

a)

C. Mác

b)

V.I. Lênin

c)

Ph. Ăngghen

d)

J. Staline

34.

Người từng cho rằng, xã hội loài người trải qua bốn giai đoạn phát triển: “mông muội, dã man, gia trưởng, văn minh” là:

a)

Môrenly

b)

Mably

c)

Mêliê

d)

S. Phuriê

35.

Câu 35 Luận điểm “sự nghèo khổ được sinh ra từ chính sự thừa thãi” của:

a)

S. Phuriê

b)

Môrenly

c)

Mably

d)

Uynxtenli

36.

Người phát hiện tình trạng vô chính phủ của nền công nghiệp tư bản là:

a)

S. Phuriê

b)

Môrenly

c)

Mably

d)

R. Oen

37.

Tư tưởng nổi bật R. Ô-oen của là bàn về bản chất:

a)

Con người

b)

Xã hội

c)

Kinh tế

d)

Chính trị

38.

Những nhà tư tưởng tiêu biểu của kinh tế chính học cổ điển Anh đầu thế kỷ XIX:

a)

A. Smith, L. Phoiobắc, S. Phuriê

b)

A. Smith, D. Ricardo

c)

R. Ô-en, Xanh Ximông

d)

Giăng Mêliê, G. Mably

39.

Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân nào sau đây đã nêu lên khẩu hiệu hành động “Sống có việc làm hay là chết trong đấu tranh”?

a)

Phong trào đấu tranh của công nhân Li-on ở Pháp

b)

Phong trào đấu tranh của công nhân Chicago ở Mỹ

c)

Phong trào đấu tranh của công nhân Silesia ở Đức

d)

Phong trào đấu tranh của công nhân Peterburg ở Nga

40.

Chọn đáp án đúng nhất về giá trị đóng góp của những nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

a)

Thể hiện tinh thần phê phán, lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa đầy bất công, của cải khánh kiệt, đạo đức đảo lộn, tội ác gia tăng.

b)

Phê phán chế độ người bóc lột người của chủ nghĩa tư bản đối với giai cấp công nhân.

c)

Chỉ ra phương pháp đấu tranh cho giai cấp công nhân chống lại giai cấp tư sản.

d)

Đưa ra luận điểm về các xã hội tương lai.

41.

Chọn đáp án đúng nhất về các giá trị đóng góp của những nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

a)

Đưa ra các luận điểm về các xã hội tương lai: về tổ chức sản xuất và phân phối sản phẩm xã hội; vai trò của công nghiệp và khoa học – kỹ thuật.

b)

Có sự đối lập giữa lao động chân tay và lao động trí óc; về sự nghiệp giải phóng phụ nữ và về vai trò lịch sử của nhà nước.

c)

Đòi quyền bình đẳng, chống áp bức bất công, chống sự phân biệt giai cấp và phân biệt chủng tộc.

d)

Cần phải thực hiện đấu tranh vũ trang giành chính quyền về tay giai cấp bị bóc lột.

42.

Chọn đáp án đúng nhất khi nói về các giá trị đóng góp của những nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

a)

Yêu cầu xóa bỏ sự đối lập giữa lao động chân tay và lao động trí óc; về sự nghiệp giải phóng phụ nữ và về vai trò lịch sử của nhà nước.

b)

Nêu cao vai trò và sức sáng tạo của người phụ nữ trong xã hội.

c)

Muốn giải phóng giai cấp, xây dựng xã hội mới, xã hội không có áp bức bất công thì các giai cấp phải liên minh lại với nhau.

d)

Giai cấp công nhân trên toàn thế giới phải đoàn kết lại với nhau.

43.

Chọn đáp án đúng nhất, những tư tưởng có tính chất phê phán và sự dẫn thân trong thực tiễn của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp, Anh thế kỷ XIX đã giúp cho giai cấp công nhân và người lao động:

4 lines
44.

Chọn đáp án đúng nhất, nội dung hạn chế về tầm nhìn và thế giới quan của những nhà tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh.

a)

Không phát hiện ra quy luật vận động và phát triển xã hội loài người, chưa nắm được bản chất, quy luật vận động, phát triển của chủ nghĩa xã hội.

b)

Chưa nắm được quy luật vận động phát triển của giới tự nhiên, của xã hội và tư duy.

c)

Đã phát quy luật vận động và phát triển xã hội loài người, nhưng chưa nắm được bản chất, quy luật vận động, phát triển của chủ nghĩa xã hội.

d)

Hiểu rõ bản chất, quy luật vận động, phát triển của chủ nghĩa xã hội, nhưng không chỉ ra con đường đấu tranh cách mạng.

45.

Chọn đáp đúng nhất, một trong những hạn chế cơ bản của các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa trước Mác là:

a)

Chưa thấy được bản chất bóc lột và quá trình phát sinh phát triển và diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản; Không dùng bạo lực cách mạng để xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Nắm rõ được bản chất bóc lột và quá trình phát sinh phát triển và diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản, nhưng không chỉ ra được các giai cấp tầng lớp cần phải liên minh với nhau.

c)

Không dùng bạo lực cách mạng để xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa.

d)

Chưa nắm được quy luật vận động của chủ nghĩa xã hội.

46.

Chọn đáp đúng nhất, một trong những hạn chế cơ bản của các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa trước Mác là:

a)

Không phát hiện được lực lượng xã hội tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và cộng sản chủ nghĩa.

b)

Nắm rõ được bản chất bóc lột và quá trình phát sinh phát triển và diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản, nhưng không chỉ ra được các giai cấp tầng lớp cần phải liên minh với nhau.

47.

Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng là:

a)

Do những điều kiện lịch sử khách quan quy định.

b)

Do địa vị xã hội của các nhà tư tưởng.

c)

Do khoa học chưa phát triển.

d)

Do tư tưởng chủ quan, nóng vội muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội.

48.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng – phê phán Pháp, Anh.

49.

C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa những nội dung nào sau đây của các nhà Triết học cổ điển Đức.

a)

Kế thừa có phê phán phép biện chứng duy tâm của Hêghen và thế giới quan duy vật trong triết học của L. Phoiơbắc.

b)

Kế thừa thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của triết học L. Phoiơbắc.

c)

Kế thừa thế giới quan duy vật của của Hêghen và thế giới quan duy tâm và phép biện chứng của L. Phoiơbắc.

d)

Kế thừa tất cả các nội dung phép biện chứng duy tâm của Hêghen và thế giới quan duy vật trong triết học của L. Phoiơbắc.

50.

Chọn đáp án đúng, các phát kiến vĩ đại của C. Mác và Ph. Ăngghen:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng; Quy luật giá trị và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử; Học thuyết giá trị thặng dư và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

51.

Một trong những phát kiến vĩ đại của C. Mác và Ph. Ăngghen là:

a)

A. Chủ nghĩa duy vật lịch sử

b)

B. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

C. Chủ nghĩa xã hội khoa học

52.

Phát kiến vĩ đại của chủ nghĩa Mác, chọn đáp án nào SAI:

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

b)

Học thuyết sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

c)

Học thuyết giá trị thặng dư

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

53.

Học thuyết nào sau đây, chứng minh rằng trong chủ nghĩa tư bản sức lao động của công nhân là loại “hàng hóa đặc biệt”

a)

Học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

b)

Học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội

c)

Học thuyết về giá trị thặng dư

d)

Học thuyết về cách mạng xã hội chủ nghĩa

54.

Học thuyết đã luận chứng sâu sắc, bản chất về phương diện chính trị - xã hội của sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội là:

a)

Học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội

b)

Học thuyết về giá trị thặng dư

c)

Học thuyết về cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

55.

Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị của C. Mác và Ph. Ăngghen được xác định trong khoảng thời gian nào sau đây.

a)

1843 – 1844

b)

1843 – 1848

c)

1843 – 1846

d)

1843 – 1847

56.

Tác phẩm nào sau đây đã đánh dấu sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị của C. Mác.

a)

Bộ Tư bản

b)

Gia đình thần thánh

c)

Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Heghe – Lời nói đầu (1844)

d)

Tình cảnh nước Anh.

57.

Tác phẩm nào sau đây đã đánh dấu sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị của Ph. Ăngghen.

4 lines
58.

Tác phẩm thể hiện rõ sự chuyển biến từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa của C. Mác.

a)

Chống Đuyrinh.

b)

Bộ “Tư bản”.

c)

Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Heghe – Lời nói đầu (1844)

d)

Tuyên ngôn Đảng Cộng sản.

59.

Tác phẩm thể hiện rõ sự chuyển biến từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa của Ph. Ăngghen:

a)

Cách mạng và phản cách mạng ở Đức.

b)

Tình cảnh nước Anh và Lược khảo khoa kinh tế - chính trị.

c)

Đấu tranh giai cấp ở Pháp.

d)

Chủ nghĩa xã hội từ không tưởng đến khoa học.

60.

C. Mác và Ăngghen sáng lập ra chủ nghĩa duy vật lịch sử đã kế thừa một trong những tiền đề nào sau đây:

a)

Kế thừa “cái hạt nhân hợp lý” của phép biện chứng và loại bỏ quan điểm duy tâm, thần bí của Triết học Heghen;

b)

Kế thừa quan điểm siêu hình của Triết học L. Phoiôbắc.

c)

Kế thừa phép biện chứng của Triết học Heghen.

d)

Kế thừa quan điểm ý niệm tuyệt đối của Heghen.

61.

C. Mác và Ăngghen sáng lập ra chủ nghĩa duy vật lịch sử đã kế thừa những tiền đề nào sau đây:

a)

Kế thừa những giá trị duy vật và loại bỏ quan điểm siêu hình của Triết học L. Phoiôbắc.

b)

Kế thừa những giá trị duy vật của Triết học L. Phoiôbắc.

c)

Kế thừa quan điểm duy tâm, thần bí của Triết học Heghen.

d)

Kế thừa quan điểm ý niệm tuyệt đối của Heghen.

62.

Tác phẩm nào sau đây mà C. Mác và Ph. Ăngghen đã khẳng định về sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội trên phương diện kinh tế.

4 lines
63.

Giá trị to lớn nhất mà C. Mác và Ph. Ăngghen đã phát hiện ra và khẳng định về phương diện kinh tế sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội đó là.

a)

Giai cấp và đấu tranh giai cấp

b)

Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX

c)

Học thuyết về giá trị thặng dư

d)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

64.

Giá trị to lớn nhất mà C. Mác và Ph. Ăngghen đã phát hiện ra và khẳng định về phương diện kinh tế sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội đó là.

a)

Học thuyết về giá trị thặng dư

b)

Tư hữu tư nhân và tư liệu sản xuất

c)

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

d)

Quy luật giá trị

65.

Giá trị to lớn nhất mà C. Mác và Ph. Ăngghen đã phát hiện ra và khẳng định về phương diện chính trị - xã hội sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và sự thắng lợi tất yếu của chủ nghĩa xã hội đó là.

a)

Sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân.

b)

Sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật.

c)

Vai trò của tầng lớp tư sản trong xã hội hiện đại.

d)

Sự tồn tại vĩnh viễn của chủ nghĩa tư bản.

66.

Giá trị to lớn của học thuyết giá trị thặng dư - phát kiến vĩ đại thứ hai của C. Mác và Ph. Ăngghen đã khẳng định:

a)

Về phương diện kinh tế sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội.

b)

Chủ nghĩa tư bản là hình thái kinh tế xã hội tiến bộ nhất của loài người.

c)

Giá trị thặng dư là nguồn gốc của mọi hình thức bóc lột trong xã hội phong kiến.

d)

Chủ nghĩa xã hội không thể thay thế chủ nghĩa tư bản.

67.

C. Mác và Ph. Ăngghen có phát kiến vĩ đại về

a)

sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân

b)

vai trò của tôn giáo trong xã hội hiện đại

c)

sự phát triển của khoa học kỹ thuật

d)

chủ nghĩa dân tộc trong cách mạng tư sản

68.

Which of the following works marks the birth of scientific socialism?

a)

Capital.

b)

German Ideology.

c)

Communist Manifesto.

d)

Critique of the Gotha Programme.

69.

Which work did V.I. Lenin consider as 'the main work and the basic presentation of scientific socialism'?

a)

Capital.

b)

Revolution and Counter-Revolution in Germany.

c)

The Condition of the Working Class in England.

d)

Communist Manifesto.

70.

The Communist Manifesto, written by Karl Marx and Friedrich Engels, was published worldwide in which month and year?

a)

February 1484

b)

February 1848

c)

February 1844

d)

February 1884

71.

Which of the following works is considered the main classical work of scientific socialism?

a)

German Ideology

b)

Anti-Dühring

c)

The three sources and three component parts of Marxism

d)

Communist Manifesto

72.

The birth of which work marks the formation of the basic theoretical foundation of Marxism, including three components: Philosophy, Political Economy, and Scientific Socialism?

a)

Capital

b)

German Ideology

c)

Communist Manifesto

d)

The three sources and three component parts of Marxism

73.

Tác phẩm được xem là Cương lĩnh chính trị, là kim chỉ nam hành động của toàn bộ phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

a)

Phê phán Cương lĩnh Gôta

b)

Tuyên ngôn Đảng Cộng sản

c)

Hệ tư tưởng Đức

d)

Gia đình thần thánh

74.

Tác phẩm được đánh giá là ngọn cờ dẫn dắt giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên toàn thế giới trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, giải phóng loài người vĩnh viễn.

a)

Phê phán cương lĩnh Gôta

b)

Chống Duyrinh

c)

Gia đình thần thánh

d)

Tuyên ngôn Đảng Cộng sản

75.

Tác phẩm nào sau đây đã nêu và phân tích một cách có hệ thống lịch sử và logic hoàn chỉnh về những vấn đề cơ bản nhất, đầy đủ, xúc tích và chặt chẽ của chủ nghĩa xã hội khoa học.

a)

Hệ tư tưởng Đức

b)

Tuyên ngôn Đảng Cộng sản

c)

Tình cảnh nước Anh

d)

Ba nguồn gốc và ba bộ phận hợp thành của chủ nghĩa Mác

76.

Tác phẩm Tuyên ngôn Đảng Cộng sản đã rút ra luận điểm nào sau đây?

a)

Giai cấp vô sản không thể hoàn thành sứ mệnh lịch sử nếu không tổ chức ra chính đảng của giai cấp, Đảng được hình thành và phát triển xuất phát từ sứ mệnh lịch sử của GCCN.

b)

Quan niệm duy vật lịch sử không còn là một giả thuyết nữa, mà là một nguyên lý đã được chứng minh một cách khoa học.

c)

“Chừng nào chúng ta chưa tìm ra một cách nào khác để giải thích một cách cách khoa học sự vận hành và phát triển của một hình thái xã hội nào đó ... thì chừng đó quan niệm duy vật lịch sử vẫn cứ là đồng nghĩa với khoa học xã hội”.

d)

Giai cấp công nhân sẽ không thành công khi không có sự giúp đỡ và liên minh với giai cấp công nhân ở các nước khác.

77.

Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản do C. Mác và Ph. Ăngghen viết đã chỉ ra: Quan niệm duy vật lịch sử không còn là một giả thuyết nữa, mà là một nguyên lý đã được chứng minh một cách khoa học. Bổ sung tư tưởng về cách mạng không ngừng bằng sự kết hợp đấu tranh của giai cấp vô sản với phong trào đấu tranh của giai cấp nông dân. Logic phát triển tất yếu của xã hội tư sản và cũng là của thời đại TBCN đó là sự sụp đổ của CNTB và thắng lợi của CNXH là tất yếu như nhau. Chủ nghĩa xã hội chắc chắn sẽ được hình thành một cách tự nhiên theo quy luật vận động của thế giới loài người.

a)

Quan niệm duy vật lịch sử là một giả thuyết

b)

Chủ nghĩa xã hội sẽ hình thành tự nhiên theo quy luật vận động của thế giới loài người

c)

Cách mạng không ngừng chỉ dựa vào giai cấp vô sản

d)

Chủ nghĩa xã hội không thể thắng lợi

78.

Chủ nghĩa xã hội khoa học Mác – Lênin đã phát triển qua mấy giai đoạn cơ bản.

a)

Hai

b)

Ba

c)

Bốn

d)

Năm

79.

Giai đoạn C. Mác và Ph. Ăngghen phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học được chia ra thành mấy thời kỳ.

a)

Hai

b)

Ba

c)

Bốn

d)

Năm

80.

Thời kỳ C. Mác – Ăngghen phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học được chia ra thành các giai đoạn nào sau đây.

a)

Thời kỳ từ 1844 đến Công xã Pari (1871) và Thời kỳ sau công xã Pari đến 1895

b)

Thời kỳ từ 1848 đến Công xã Pari (1871) và Thời kỳ sau công xã Pari đến 1878

c)

Thời kỳ từ 1848 đến Công xã Pari (1871) và Thời kỳ sau công xã Pari đến 1895

d)

Thời kỳ từ 1848 đến Công xã Pari (1871) và Thời kỳ sau công xã Pari đến 1902

81.

Quốc tế I được thành lập vào năm:

a)

1865

b)

1867

c)

1866

d)

1864

82.

Tập 01 bộ Tư bản của C. Mác được xuất bản vào năm:

a)

1863

b)

1867

c)

1864

d)

1866

83.

Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm của cuộc cách mạng (1848 – 1852) của giai cấp công nhân, C. Mác và Ph. Ăngghen đã phát triển nội dung nào của chủ nghĩa xã hội khoa học sau đây?

a)

Tư tưởng về đập tan bộ máy nhà nước, thiết lập chuyên chính vô sản.

b)

Bổ sung và phát triển tư tưởng đập tan bộ máy nhà nước quan liêu, không đập tan toàn bộ bộ máy nhà nước tư sản nói chung.

c)

Thừa nhận công xã Pari là một hình thái nhà nước của giai cấp công nhân.

d)

Cần phải xây dựng khối liên minh công - nông - trí, giai cấp trí thức giữ vai trò chủ đạo.

84.

Tư tưởng về xây dựng liên minh giữa giai cấp công nhân và giai cấp nông dân, xem đó là điều kiện tiên quyết đảm cho cuộc thắng lợi cách mạng được C. Mác và Ph. Ăngghen xác định trong thời kỳ nào.

a)

Thời kỳ từ 1848 đến Công xã Pari (1871)

b)

Thời kỳ sau công xã Pari đến 1895

c)

Thời kỳ từ 1895 đến năm 1917

d)

Từ năm 1917 trở về sau.

85.

Nội dung “bổ sung tư tưởng về cách mạng không ngừng bằng sự kết hợp đấu tranh của giai cấp vô sản với phong trào đấu tranh của giai cấp nông dân” đã được C. Mác và Ph. Ăng ghen xác định trong giai đoạn:

a)

Giai đoạn (1848 – 1852)

b)

Giai đoạn (1864 – 1895)

c)

Giai đoạn (1848 – 1864)

d)

Giai đoạn (1895 – 1917)

86.

Tác phẩm “Chống Duyrinh” do ai viết.

a)

C. Mác

b)

C. Mác – Ph. Ăngghen

c)

Ph. Ăngghen

d)

V. I. Lênin

87.

Tác phẩm “Chống Duyrinh” của Ph. Ăngghen được viết vào năm:

a)

1848

b)

1878

c)

1852

d)

1902

88.

Luận chứng “Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ không tưởng đến khoa học và đánh giá công lao của các nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng Anh, Pháp” là của:

a)

V. I. Lênin

b)

J. Xtanlin

c)

C. Mác

d)

Ph. Ăngghen

89.

Tác phẩm “Làm gì?” do ai viết:

a)

Ph. Ăngghen

b)

V.I.Lênin

c)

Mác – Ph. Ăng ghen

d)

A.J. Xtanlin

90.

Tác phẩm “Làm gì?” của V.I. Lênin được viết vào năm:

a)

Ph. Ăngghen (1848)

b)

V.I.Lênin (1902)

c)

Mác – Ph. Ăng ghen (1852)

d)

J. Xtanlin (1953)

91.

Luận điểm “Lịch sử đã chỉ rõ rằng trạng thái phát triển kinh tế trên lục địa lúc bấy giờ còn rất lâu mới chín muồi để xóa bỏ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa”. Luận điểm trên đã được C. Mác – Ph. Ăngghen đã nêu trong tác phẩm nào sau đây:

a)

A. Cách mạng và phản cách mạng ở Đức

b)

B. Chiến tranh nông dân ở Đức

c)

C. Tuyên ngôn Đảng Cộng sản.

d)

D. Trong Lời nói đầu viết cho tác phẩm Đấu tranh giai cấp ở Pháp.

92.

Tác phẩm “Đấu tranh giai cấp ở Pháp” do ai viết.

a)

V. I. Lênin

b)

Heghen

c)

C. Mác

d)

C. Mác và Ph. Ăngghen

93.

Tác phẩm “Đấu tranh giai cấp ở Pháp” C. Mác và Ph. Ăngghen được viết vào giai đoạn:

a)

A. 1848 - 1850

b)

B.1852 - 1853

c)

C.1851 - 1852

d)

D.1853 - 1854

94.

Tác phẩm “Ngày 18 tháng Sương mù của Luibônapác tơ” C. Mác và Ph. Ăngghen được viết vào năm:

a)

1850

b)

1854

c)

1851

d)

1855

95.

Tác phẩm “Chiến tranh nông dân ở Đức” C. Mác và Ph. Ăngghen được viết vào năm:

a)

1848

b)

1849

96.

Tác phẩm “Cách mạng và phân cách mạng ở Đức” C. Mác và Ph.Ăngghen được viết vào năm:

a)

1849

b)

1850

c)

1851

d)

1852

97.

Ai đã nêu lên luận điểm “Học thuyết của Mác là học thuyết vạn năng vì nó là một học thuyết chính xác”?

a)

Hồ Chí Minh

b)

V. I. Lênin

c)

Mao Trạch Đông

d)

J. Xtalin

98.

Ai đã kế tục xuất sắc sự nghiệp cách mạng và khoa học của C. Mác – Ph. Ăngghen, tiếp tục bảo vệ, vận dụng, phát triển sáng tạo và hiện thực hóa một cách sinh động lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học trong thời đại mới.

a)

Hồ Chí Minh

b)

V. I. Lênin

c)

Mao Trạch Đông

d)

J. Xtalin

99.

V. I. Lênin sinh ra và mất đi vào năm:

a)

1870 – 1924

b)

1780 – 1924

c)

1880 – 1924

d)

1870 – 1942

100.

Ai là người có công lao biến chủ nghĩa xã hội của C. Mác – Ph.Ăngghen từ khoa học lý luận thành hiện thực.

a)

Hồ Chí Minh

b)

V. I. Lênin

c)

Mao Trạch Đông

d)

J. Xtalin