wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Chiến tranh nhân dân

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Thế trận chiến tranh nhân dân là:

a)

Sự tổ chức, bố trí các lực lượng vũ trang nhân dân đánh giặc

b)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến

c)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng để hoạt động tác chiến phòng thủ đất nước

d)

Sự tổ chức, bố trí các lực lượng để chiến đấu trong khu vực phòng thủ

2.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc, thế trận của chiến tranh được triển khai:

a)

Bố trí rộng khắp, có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải

b)

Bố trí sâu, rộng, tập trung ở khu vực kinh tế - xã hội chủ yếu

c)

Bố trí rộng trên cả nước nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm

d)

Bố trí rộng trên từng địa phương, tập trung ở các địa bàn trọng điểm

3.

Đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam theo quan điểm mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

a)

Chủ nghĩa Đế quốc; Các thế lực nước lớn và chư hầu; Các tổ chức phản động, lực lượng cơ hội.

b)

Chủ nghĩa khủng bố quốc tế

c)

Chủ nghĩa Đế quốc và các thế lực thù địch

d)

Các thế lực thù địch hiếu chiến, đồng minh và tay sai; Các thế lực nước lớn và chư hầu; Các tổ chức phản động, lực lượng cơ hội.

4.

Một trong những quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là:

a)

Tiến hành chiến tranh trên cả nước, trên mọi mặt trận, lấy thắng lợi quân sự là yếu tố quyết định giành thắng lợi.

b)

Tiến hành chiến tranh toàn diện, đánh dịch trên mọi mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao, trên cả ba vùng chiến lược.

c)

Tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng.

d)

Tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo.

5.

Lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Là các tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhà nước CHXHCN Việt Nam quản lý.

b)

Là các tổ chức vũ trang của quân đội nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhà nước CHXHCN Việt Nam quản lý.

c)

Là các tổ chức bán vũ trang của công an nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhà nước CHXHCN Việt Nam quản lý.

d)

Là quân đội nhân dân và công an nhân dân.

6.

Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí như thế nào?

a)

Là lực lượng xung kích trong các hoạt động quân sự, an ninh

b)

Là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân

c)

Là lực lượng chủ yếu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

d)

Là lực lượng quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

7.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta hiện nay là gì?

a)

Phát triển kinh tế - xã hội gắn với xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố nền quốc phòng an ninh nhân dân

c)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển nông nghiệp nông thôn

d)

Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

8.

Đặc điểm nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân?

a)

Cả nước đang thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược, kẻ thù ra sức chống phá ta quyết liệt.

b)

Tình hình thế giới thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều yếu tố mất ổn định.

c)

Lực lượng vũ trang nhân dân ta đã có bước trưởng thành lớn mạnh cả về bản lĩnh chính trị.

d)

Sự nghiệp đổi mới đạt được nhiều thành tựu to lớn, đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa.

9.

Đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc gì?

a)

Tuyệt đối về mọi mặt

b)

Tương đối về mọi mặt

c)

Chỉ đạo về chính trị

d)

Chỉ đạo về quân sự

10.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ như thế nào?

a)

Chống quân xâm lược với chống bọn khủng bố

b)

Chống địch tấn công từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong

c)

Chống bạo loạn lật đổ với trấn áp bọn phản động trong nước

d)

Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác

11.

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong quá trình tiến hành chiến tranh nhằm?

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ về kinh tế của nhân dân tiến bộ trên thế giới.

b)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp bao gồm cả nội lực và ngoại lực.

c)

Để thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế của ta.

d)

Tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa.

12.

Tiến hành chiến tranh nhân dân với tinh thần tự lực tự cường nhưng phải?

a)

Cần tranh thủ sự giúp đỡ của bạn bè và nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới.

b)

Phát huy cao nhất nội lực của đất nước, không cần sự giúp đỡ của các nước.

c)

Chỉ cần một số nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ nhân dân ta cả về vật chất và tinh thần.

d)

Vừa dựa vào sức mình, vừa dựa vào sự giúp đỡ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, hai vấn đề này phải được coi trọng như nhau

13.

Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc bao gồm?

a)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân

b)

Lực lượng toàn dân lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác

d)

Là sự phối hợp giữa các lực lượng

14.

Lực lượng vũ trang nhân dân 3 thứ quân của Việt Nam trong chiến tranh gồm?

a)

Quân đội, công an, dân quân tự vệ

b)

Bộ đội thường trực, lực lượng dự bị, dân quân tự vệ

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ

d)

Bộ đội chủ lực, công an, dân quân tự vệ

15.

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất là gì?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển và trên không.

b)

Biên giới quốc gia trong lòng đất và biên giới quốc gia trên biển.

c)

Biên giới quốc gia trên không, biên giới quốc gia trên biển và trong lòng đất.

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.

16.

Biên giới quốc gia trên biển là gì?

a)

Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau; là ranh giới phía ngoài của lãnh hải.

b)

Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau; là ranh giới phía ngoài của vùng nội thủy.

c)

Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau; là ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.

d)

Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau; là ranh giới phía ngoài của vùng đất liền tiếp giáp với biển.

17.

Độ cao của biên giới quốc gia trên trời được xác định như thế nào?

a)

Độ cao bằng với trần bay mà loại máy bay bay cao nhất của nước đó có thể thực hiện được.

b)

Độ cao bằng giới hạn ngoài cùng của tầng khí quyển.

c)

Độ cao được xác định bằng độ cao của vệ tinh bay cao nhất của quốc gia đó.

d)

Các quốc gia chưa xác định độ cao cụ thể.

18.

Khu vực biên giới trên đất liền gồm những gì?

a)

Xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền.

b)

Là khu vực chạy dọc biên giới trên đất liền, có chiều rộng từ đường biên giới kéo vào lãnh thổ Việt Nam 10km.

c)

Huyện, thị xã, thành phố có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền.

d)

Là khu vực chạy dọc biên giới trên đất liền, được quy định về diện tích cụ thể theo từng địa phương, thể hiện trong Luật Biên giới quốc gia.

19.

Lực lượng chuyên trách và làm nòng cốt trong bảo vệ biên giới quốc gia là:

a)

Công an nhân dân và Quân đội nhân dân Việt Nam

b)

Bộ đội biên phòng và hải quân

c)

Bộ đội biên phòng

d)

Lực lượng vũ trang các quân khu

20.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:

a)

Xây dựng các khu công nghiệp tại khu vực biên giới, phát triển kinh tế xã hội vùng biên, củng cố thế trận phòng thủ biên giới

b)

Xây dựng và bảo vệ công trình quốc phòng trên khu vực biên giới, các công trình bảo vệ biên giới.

c)

Tập trung tăng cường mật độ dân số ở các vùng biên giới, đặc biệt là biên giới trên đất liền, qua đó củng cố thế trận chiến tranh nhân dân bảo vệ biên giới.

d)

Tập trung lực lượng, vũ khí trang bị hiện đại dọc biên giới quốc gia, tăng cường các hoạt động tuần tra, kiểm soát biên giới.

21.

Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của:

a)

Lực lượng bộ đội biên phòng và nhân dân các vùng biên giới

b)

Lực lượng bộ đội biên phòng, hải quân nhân dân

c)

Lực lượng bộ đội biên phòng, hải quân nhân dân và nhân dân các vùng biên giới

d)

Lực lượng toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành

22.

Hình thức bảo vệ biên giới quốc gia thường xuyên là gì?

a)

Bảo vệ biên giới bằng các hoạt động quân sự lớn

b)

Bảo vệ biên giới bằng các hoạt động ngoại giao

c)

Bảo vệ biên giới cơ bản và phổ biến nhất, được tiến hành trong tình hình hoạt động của địch và đối tượng ở hai bên biên giới, vùng biên ở mức độ cao; tình hình an ninh chính trị, xã hội trong địa bàn có diễn biến đột xuất.

d)

Bảo vệ biên giới bằng các hoạt động kinh tế

23.

Xây dựng và bảo vệ biên giới tăng cường được áp dụng khi nào?

a)

Tình hình an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội ở một hướng (địa phương) hay nhiều hướng (địa phương) diễn ra phức tạp; Có tin tức chính xác, cụ thể về hoạt động vũ trang của đối phương; Trong khu vực biên giới hai bên đang xảy ra bạo loạn vũ trang, thiên tai, dịch bệnh hoặc đang tiến hành diễn tập quân sự, ...

b)

Chỉ khi có thiên tai xảy ra ở khu vực biên giới.

c)

Khi tình hình an ninh chính trị ổn định hoàn toàn.

d)

Khi không có bất kỳ hoạt động nào ở khu vực biên giới.

24.

Một trong những điều kiện để áp dụng hình thức xây dựng và bảo vệ biên giới khi có chiến tranh xảy ra là gì?

a)

Khi có dấu hiệu xác định địch chuẩn bị chiến tranh xâm lược

b)

An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội có diễn biến phức tạp nhưng chưa đến mức nguy hiểm

c)

Khu vực biên giới tình trạng buôn bán giảm, người dân hạn chế các hoạt động và di chuyển khỏi địa phương

d)

Khi ta nhận được những khuyến cáo của cộng đồng quốc tế

25.

Nhà nước xây dựng nền biên phòng toàn dân và thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh để quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Ngày nào được lấy làm "Ngày toàn dân bảo vệ biên giới"?

a)

Ngày 03 tháng 3 hằng năm

b)

Ngày 02 tháng 9 hằng năm

c)

Ngày 30 tháng 4 hằng năm

d)

Ngày 01 tháng 5 hằng năm

26.

Nhà nước xây dựng nền biên phòng toàn dân và thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh để quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Ngày nào được lấy làm "Ngày biên phòng toàn dân"?

a)

Ngày 02 tháng 9

b)

Ngày 22 tháng 12

c)

Ngày 03 tháng 3

d)

Ngày 19 tháng 5

27.

Nhà nước CHXHCN Việt Nam chủ trương xây dựng Bộ đội biên phòng như thế nào?

a)

Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, tiến thẳng lên hiện đại, vững mạnh về chính trị, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, vững mạnh về chính trị, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.

c)

Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, vững mạnh về chính trị, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, võ thuật.

d)

Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, vững mạnh về chính trị, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, tiếng dân tộc.

28.

Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương gọi là gì?

a)

Dân quân

b)

Dân quân tự vệ

c)

Bộ đội địa phương

d)

Công an xã

29.

Dân quân tự vệ có vai trò gì?

a)

Là một trong những công cụ chủ yếu để bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của đất nước trực tiếp ở địa phương.

b)

Là lực lượng chủ lực bảo vệ biên giới quốc gia.

c)

Là lực lượng chuyên trách phòng chống thiên tai.

d)

Là lực lượng tham gia xây dựng các công trình quốc phòng lớn.

30.

Dân quân tự vệ được xác định là lực lượng như thế nào trong nền quốc phòng toàn dân?

a)

Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

b)

Dân quân tự vệ là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân tại địa phương.

c)

Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

d)

Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

31.

Một trong các yêu cầu trong tổ chức, biên chế của dân quân tự vệ là gì?

a)

Thuận tiện cho lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, quản lý và phù hợp với tình hình, điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, cơ quan, tổ chức.

b)

Xây dựng lực lượng hùng hậu, rộng khắp, vũ khí trang bị hiện đại đủ sức thực hiện nhiệm vụ của địa phương.

c)

Xây dựng tổ chức, biên chế lực lượng dân quân tự vệ thống nhất, áp dụng chung cho các địa phương.

d)

Chú trọng xây dựng lực lượng dân quân tự vệ với số lượng đông đảo, vũ khí hiện đại ở các vùng biên giới và trong các nhà máy có vốn đầu tư nước ngoài.

32.

Một trong những nội dung không phải là nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng Dân quân tự vệ là gì?

a)

Phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ.

b)

Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; tham gia xây dựng địa phương, cơ sở vững mạnh toàn diện, thực hiện chính sách xã hội.

c)

Tham gia thực hiện các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng theo quy định của pháp luật, quyết định của cấp có thẩm quyền.

d)

Đi đầu trong việc phát triển kinh tế địa phương, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

33.

Một trong những nhiệm vụ theo luật Dân quân tự vệ 2019 là gì?

a)

Luôn bổ sung cho quân đội để chiến đấu và tái thương.

b)

Bổ sung, phối hợp với quân đội chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức.

c)

Chỉ tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương.

d)

Thực hiện các nhiệm vụ kinh tế tại địa phương.

34.

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ cần chú ý phương châm nào?

a)

Vững mạnh, rộng khắp, toàn diện.

b)

Vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính.

c)

Xây dựng toàn diện sẵn sàng chiến đấu cao.

d)

Xây dựng toàn diện, coi trọng chất lượng chính trị là chính

35.

Một trong những nội dung thể hiện sự vững mạnh của lực lượng dân quân tự vệ là gì?

a)

Có lực lượng đông, vũ khí đa dạng, trải đều ở nhiều nơi.

b)

Có biên chế trang bị hợp lí, thống nhất, có kỷ luật nghiêm, cơ động nhanh sẵn sàng chiến đấu tốt.

c)

Chấp hành kỷ luật, biết sử dụng vũ khí, thích ứng nhanh với các điều kiện chiến tranh.

d)

Thực hiện tốt nhiệm vụ lao động sản xuất, xây dựng phát triển kinh tế của địa phương.

36.

Dân quân tự vệ được tổ chức thành mấy lực lượng?

a)

Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi.

b)

Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.

c)

Lực lượng quân sự và lực lượng an ninh nhân dân.

d)

Lực lượng cơ động tại chỗ đánh dịch và lực lượng dự bị.

37.

Nội dung giáo dục đối với dân quân tự vệ là gì?

a)

Giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự đối với DQTV

b)

Giáo dục chính trị, huấn luyện khoa học công nghệ.

c)

Giáo dục cho mọi người nâng cao tinh thần cảnh giác.

d)

Huấn luyện quân sự đối với DQTV

38.

Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là bao nhiêu?

a)

Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến 35 tuổi cho nữ công dân.

b)

Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 30 cho nữ công dân.

c)

Đủ 20 tuổi đến 45 tuổi cho nam công dân; đủ 20 tuổi đến hết 35 tuổi cho nữ công dân.

d)

Đủ 18 tuổi đến 40 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến 30 tuổi cho nữ công dân.

39.

Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng Dân quân tự vệ là gì?

a)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.

b)

Tuyệt đối về mọi mặt.

c)

Trực tiếp về mọi mặt.

d)

Thông qua Nhà nước và các tổ chức quần chúng.

40.

Lực lượng dự bị động viên là gì?

a)

Bao gồm quân nhân dự bị được đăng ký, quản lý và sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên để sẵn sàng bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.

b)

Bao gồm các phương tiện kỹ thuật dự bị được đăng ký, quản lý và sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên để sẵn sàng bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.

c)

Bao gồm quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật dự bị được đăng ký, quản lý và sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên để sẵn sàng bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.

d)

Bao gồm quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật dự bị được đăng ký, quản lý và sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên để làm nhiệm vụ chiến đấu, phòng chống khắc phục thiên tai tại địa phương.

41.

Một trong những vấn đề thuộc về quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là gì?

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng.

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của nhà nước CHXHCN Việt Nam.

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam.

42.

Một trong những vấn đề thuộc về quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là gì?

a)

Bảo đảm số lượng đủ, có chất lượng toàn diện, phân bổ rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu cao.

b)

Bảo đảm toàn diện nhưng có trọng điểm, chủ yếu xây dựng chất lượng.

c)

Bảo đảm số lượng đông, chất lượng cao cho những đơn vị sẵn sàng chiến đấu.

d)

Bảo đảm số lượng ít nhưng chất lượng cao.

43.

Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên là gì?

a)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại.

b)

Cơ bản, thống nhất coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng.

c)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, sát thực tế chiến đấu tại địa bàn.

d)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm.

44.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng như thế nào?

a)

Trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.

b)

Trực tiếp về mọi mặt.

c)

Tuyệt đối về mọi mặt.

d)

Toàn diện về mọi mặt.

45.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên là:

a)

Là một trong những nhiệm vụ cơ bản nhất góp phần xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân dân.

b)

Nhiệm vụ quan trọng thường xuyên tất cả các cấp các ngành, của toàn xã hội.

c)

Nhiệm vụ hệ trọng trong bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ nhân dân.

d)

Nhiệm vụ quan trọng thường xuyên của toàn xã hội và quân đội.

46.

Một trong những nội dung xây dựng LLDBĐV là:

a)

Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.

b)

Tạo nguồn, biên chế lực lượng dự bị động viên.

c)

Đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.

d)

Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên.

47.

Động viên quốc phòng là:

a)

Tổng thể các hoạt động và biện pháp huy động nguồn lực kinh tế của đất nước hoặc một số địa phương phục vụ cho quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc.

b)

Tổng thể các hoạt động và biện pháp huy động mọi nguồn lực của đất nước cho nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc và phát triển kinh tế.

c)

Tổng thể các hoạt động và biện pháp huy động nhân lực của đất nước hoặc một số địa phương phục vụ cho quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc.

d)

Tổng thể các hoạt động và biện pháp huy động mọi nguồn lực của đất nước hoặc một số địa phương phục vụ cho quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc.

48.

Vị trí của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?

a)

Luôn giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của Đảng.

b)

Có vị trí không thể thiếu được trong bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự xã hội.

c)

Là nền tảng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

d)

Là nền tảng của sự nghiệp bảo vệ an ninh, trật tự.

49.

Vai trò của quần chúng trong bảo vệ an ninh Tổ quốc, được thể hiện?

a)

Khả năng phát hiện, quản lý, giáo dục, cải tạo các loại tội phạm.

b)

Khả năng nắm bắt mọi hoạt động của các đối tượng phạm tội.

c)

Khả năng trực tiếp phòng chống, tố giác tấn công tội phạm.

d)

Khả năng kiểm tra, kiểm soát các loại tội phạm trong khu vực họ sinh sống.

50.

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Một hình thức hoạt động bắt buộc, có tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm

b)

Một hình thức hoạt động tự giác, tự phát của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm

c)

Một hình thức hoạt động tự giác, có tổ chức của một bộ phận nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm

d)

Một hình thức hoạt động tự giác, có tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm

51.

Đối tượng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?

a)

Công an, quân đội, sinh viên.

b)

Chỉ có công an và quân đội.

c)

Chỉ có sinh viên.

d)

Chỉ có cán bộ nhà nước.

52.

Giữa các phong trào hành động cách mạng khác của nhân dân với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có điểm gì chung?

a)

Có mối quan hệ chặt chẽ, tác động, hỗ trợ lẫn nhau.

b)

Các phong trào hành động cách mạng khác của nhân dân là nền tảng vững chắc cho phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

c)

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các phong trào hành động cách mạng khác.

d)

Cả A, B, C

53.

Mục đích quan chính của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Huy động nguồn nhân lực từ trong nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

b)

Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

c)

Huy động sức mạnh của nhân dân để cảm hóa hòa với các loại tội phạm, đưa họ trở về cuộc sống lương thiện, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

d)

Huy động sức mạnh kinh tế của nhân dân để giúp lực lượng công an phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

54.

Đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Đối tượng tham gia đa dạng, liên quan đến mọi người, mọi tầng lớp xã hội.

b)

Nội dung, hình thức, phương pháp xây dựng có sự khác nhau ở các địa bàn.

c)

Gắn liền với các cuộc vận động khác của Đảng và nhà nước.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

55.

Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Vận động toàn dân nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng trong nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm.

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng với an ninh ở địa phương, đơn vị.

d)

Tăng cường giáo dục pháp luật cho nhân dân.

56.

Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Nắm tình hình xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ Tổ quốc.

b)

Xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

c)

Tuyên truyền hướng dẫn nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc.

d)

Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh.

57.

Nội dung xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc nào sau đây nhấn mạnh vai trò của giáo dục và truyền thống yêu nước?

a)

Tập trung phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục của địa phương để làm cơ sở cho an ninh địa phương và tổ quốc.

b)

Giáo dục, nâng cao cảnh giác cách mạng, phát huy truyền thống yêu nước của nhân dân tham gia phòng ngừa đấu tranh chống mọi âm mưu hoạt động của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

c)

Xây dựng mở rộng liên kết, phối hợp giữa các địa phương, xã, huyện, tỉnh để thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ trật tự trị an.

d)

Trang bị các công cụ chuyên dụng cho nhân dân để nhân dân thuận lợi trong quá trình tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc.

58.

Một trong những phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Xây dựng tổ chức đoàn thể, quần chúng tại cơ sở vững mạnh.

b)

Xây dựng mở rộng liên kết, phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể.

c)

Nắm tình hình và xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

d)

Nắm tình hình và vận động toàn dân tích cực tham gia phong trào bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội.

59.

Các loại hình tổ chức quần chúng làm công tác an ninh trật tự bao gồm những chức năng nào?

a)

Tổ chức quần chúng có chức năng tư vấn.

b)

Tổ chức quần chúng có chức năng quản lý, điều hành.

c)

Tổ chức quần chúng có chức năng thực hành.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

60.

Nội dung không thuộc trách nhiệm của sinh viên trong việc tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Mỗi sinh viên phải có nhận thức đúng đắn đầy đủ về trách nhiệm công dân đối với công cuộc bảo vệ an ninh - trật tự của Tổ quốc.

b)

Mỗi sinh viên tự giác chấp hành các quy định về đảm bảo an ninh trật tự của nhà trường và của địa phương nơi cư trú.

c)

Tích cực tham gia vào các phong trào bảo vệ an ninh trật tự của địa phương.

d)

Tham gia vào các đợt tuần tra kiểm soát, canh gác của cơ quan công an.

61.

Để nhân rộng điển hình tiên tiến trong phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc cần làm các công việc nào?

a)

Lựa chọn điển hình tiên tiến.

b)

Phổ biến kinh nghiệm điển hình tiên tiến.

c)

Bồi dưỡng điển hình tiên tiến.

d)

Cả A, B đều đúng.

62.

Những nội dung Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm gồm những gì?

a)

Vận động nhân dân tích cực tham gia phát hiện, tố giác, đấu tranh chống các loại tội phạm, góp phần giữ vững ổn định an ninh trật tự tại địa bàn.

b)

Vận động nhân dân tham gia quản lí, giáo dục, cảm hoá những người cần phải giáo dục tại cộng đồng dân cư.

c)

Vận động nhân dân chấp hành và tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng, trật tự đô thị, giữ gìn vệ sinh mĩ quan nơi công cộng.

d)

Tất cả A, B, C đều đúng.

63.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, quần chúng là gì đối với sự phát triển xã hội?

a)

động lực chính thúc đẩy xã hội phát triển

b)

nhu cầu cần thiết để xã hội phát triển

c)

nguyên nhân sâu xa để xã hội phát triển

d)

cơ sở bảo đảm cho xã hội phát triển

64.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quần chúng là đông đảo nhân dân lao động, là lực lượng quý nhất, mạnh nhất, ... là tốt đẹp nhất, vẻ vang nhất.

a)

lãnh đạo nhân dân

b)

bảo vệ nhân dân

c)

phục vụ nhân dân

d)

làm việc với nhân dân

65.

Quan điểm của Đảng ta là: Quần chúng nhân dân mà nòng cốt là... là lực lượng to lớn, là người chủ đất nước, quyết định mọi thắng lợi của cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng.

a)

giai cấp công nhân

b)

tầng lớp trí thức

c)

liên minh công-nông-trí thức

d)

thế hệ trẻ

66.

Hiện nay, Đảng ta xác định lực lượng quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc gồm:

a)

Nhân dân các dân tộc Việt Nam

b)

Những người Việt Nam đang công tác, lao động, học tập hợp pháp ở nước ngoài

c)

Những người nước ngoài đang có mặt ở Việt Nam

d)

Người nước ngoài có cảm tình với Việt Nam

67.

Theo quan điểm của Đảng, Nhà nước ta: quần chúng nhân dân là... bảo vệ an ninh Tổ quốc?

a)

lực lượng xung kích trong sự nghiệp

b)

nền tảng, là chỗ dựa vững chắc cho sự nghiệp

c)

động lực thúc đẩy sự nghiệp

d)

mục tiêu, là đòi hỏi đối với sự nghiệp

68.

An ninh quốc gia là gì?

a)

Là sự phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

b)

Là sự phát triển kinh tế của đất nước.

c)

Là sự ổn định chính trị của xã hội.

d)

Là sự phát triển văn hóa của dân tộc.

69.

Sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc là định nghĩa của khái niệm nào?

a)

An ninh quốc gia

b)

Quốc phòng toàn dân

c)

Chủ quyền quốc gia

d)

Bảo vệ Tổ quốc

70.

Mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia là gì?

a)

Những địa điểm, công trình, cơ sở về chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, khoa học - kĩ thuật, văn hóa, xã hội thuộc danh mục cần được bảo vệ theo quy định của pháp luật.

b)

Những đối tượng, cơ sở về chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, khoa học - kĩ thuật, văn hóa, xã hội thuộc danh mục cần được bảo vệ theo quy định của pháp luật.

c)

Những đối tượng, địa điểm, công trình, cơ sở về chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, khoa học - kĩ thuật, văn hóa, xã hội thuộc danh mục cần được bảo vệ theo quy định của pháp luật.

d)

Những đối tượng, địa điểm, công trình, cơ sở về chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, khoa học - kĩ thuật, văn hóa, xã hội thuộc mang tính chất quan trọng cần được bảo vệ.

71.

Bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

b)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh các hành động gây rối của kẻ thù.

c)

Bảo vệ bí mật Nhà nước và các mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia.

d)

Bảo vệ các công trình, cơ sở chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế khoa học công nghệ của Nhà nước.

72.

Một trong những nội dung bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Bảo vệ cơ sở văn hóa – nghệ thuật.

b)

Bảo vệ cơ sở địa phương.

c)

Bảo vệ cơ quan, xí nghiệp, nhà máy.

d)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ.

73.

Một trong những nội dung bảo vệ an ninh dân tộc là gì?

a)

Bảo vệ sự phát triển văn hóa, tín ngưỡng của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

b)

Bảo vệ sự phát triển kinh tế của các dân tộc.

c)

Bảo vệ các công trình văn hóa, bảo vệ nhân dân các dân tộc trước nguy cơ của bọn tội phạm.

d)

Đó là bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc, đảm bảo cho tất cả các thành viên trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam cùng phát triển theo đúng Hiến pháp, pháp luật của nhà nước.

74.

Nội dung nào sau đây được coi là trọng yếu hàng đầu trong bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

Bảo vệ an ninh biên giới.

b)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ.

c)

Bảo vệ an ninh kinh tế.

d)

Bảo vệ an ninh văn hóa - tư tưởng.

75.

Nội dung bảo vệ an ninh quốc gia gồm những gì?

a)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước XHCN.

b)

Bảo vệ an ninh kinh tế, văn hóa - tư tưởng, dân tộc và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

Bảo vệ an ninh kinh tế, tôn giáo, dân tộc và nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ; kinh tế; văn hóa, tư tưởng; dân tộc; tôn giáo; biên giới; thông tin.

76.

Trật tự, an toàn xã hội là gì?

a)

Trạng thái xã hội bình yên trong đó mọi người được sống yên ổn được làm những việc theo nhu cầu và sở thích cá nhân.

b)

Trạng thái xã hội bình yên trong đó mọi người được sống yên ổn trên cơ sở các quy phạm pháp luật, các quy tắc và chuẩn mực đạo đức, pháp lý xác định.

c)

Trạng thái xã hội bình yên trong đó mọi người được sống yên ổn trên cơ sở các quy tắc và chuẩn mực đạo đức xã hội.

d)

Trạng thái xã hội bình yên trong đó mọi người được sống yên ổn trên cơ sở các quy phạm pháp luật.

77.

Đấu tranh bảo đảm trật tự an toàn xã hội bao gồm những hoạt động nào?

a)

Chống tội phạm; giữ gìn trật tự nơi công cộng; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; phòng ngừa tai nạn; bài trừ tệ nạn xã hội, đặc biệt là tiêm chích ma túy.

b)

Chỉ chống tội phạm và giữ gìn trật tự nơi công cộng.

c)

Chỉ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và phòng ngừa tai nạn.

d)

Chỉ bài trừ tệ nạn xã hội.

78.

Một trong những nội dung bảo đảm trật tự, an toàn xã hội là gì?

a)

Quốc phòng

b)

Tư tưởng - văn hoá

c)

Bài trừ các tệ nạn xã hội.

d)

Đối ngoại

79.

Trong công tác bảo vệ trật tự an toàn xã hội, lực lượng nào làm nòng cốt?

a)

Công an nhân dân

b)

Quân đội nhân dân

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Lực lượng vũ trang

80.

Bảo đảm trật tự an toàn xã hội là nhiệm vụ của:

a)

Lực lượng công an nhân dân và các cơ quan có liên quan

b)

Lực lượng Quân đội nhân dân và công an nhân dân

c)

Lực lượng cảnh sát 113 và cảnh sát hình sự

d)

Toàn Đảng, toàn dân, lực lượng công an nhân dân làm nòng cốt.

81.

Quan điểm của Đảng, nhà nước về đối tác trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội:

a)

Những quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức phi Chính phủ tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam trong quá trình phát triển.

b)

Những nước xã hội chủ nghĩa và các nước đang phát triển giúp đỡ Việt Nam.

c)

Những ai chú trọng tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam.

d)

Những tổ chức, cá nhân tôn trọng giúp đỡ Việt Nam.

82.

Quan điểm của Đảng, nhà nước về đối tượng trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội:

a)

Những quốc gia, vùng lãnh thổ có âm mưu và hành động xâm phạm độc lập, chủ quyền lãnh thổ của tổ quốc.

b)

Những nước xã hội chủ nghĩa và các nước đang phát triển giúp đỡ Việt Nam.

c)

Những ai chú trọng tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam.

d)

Những tổ chức, cá nhân tôn trọng giúp đỡ Việt Nam.

83.

Cách nhìn biện chứng về đối tác, đối tượng là:

a)

Trong mỗi đối tượng vẫn có thể có mặt cạnh tranh thù, hợp tác.

b)

Trong mỗi đối tác có thể có mặt mâu thuẫn với lợi ích của ta cần phải đấu tranh.

c)

Không cứng nhắc, mơ hồ, mất cảnh giác khi xem xét đối tác, đối tượng.

d)

Cả A, B, C.

84.

Người có hành vi phạm tội đến tài sản, đến tính mạng sức khỏe... thuộc đối tượng nào?

a)

Đối tượng xâm phạm trật tự, an toàn xã hội

b)

Đối tượng xâm phạm an ninh quốc gia

c)

Đối tượng xâm phạm an ninh dân tộc

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

85.

Người có hành vi hoạt động điều tra thu thập thông tin theo chỉ đạo của nước ngoài để chống lại nhà nước Cộng hòa XHCNVN, thuộc đối tượng nào?

a)

Phản động

b)

Gián điệp

c)

Tội phạm xâm phạm trật tự, an toàn xã hội

d)

Tội phạm hình sự

86.

Những cá nhân hay tổ chức có âm mưu và hoạt động phản cách mạng chống lại chế độ xã hội chủ nghĩa, nhưng không chịu sự chỉ huy của nước ngoài gọi là:

a)

Phản động

b)

Gián điệp

c)

Tội phạm xâm phạm trật tự, an toàn xã hội

d)

Tội phạm hình sự

87.

Tệ nạn xã hội diễn ra ở hầu hết các địa phương trong cả nước, nó có một số đặc điểm sau:

a)

Tệ nạn xã hội mang tính phổ biến.

b)

Tệ nạn xã hội chỉ xuất hiện ở thành phố lớn.

c)

Tệ nạn xã hội không ảnh hưởng đến xã hội.

d)

Tệ nạn xã hội chỉ liên quan đến một số cá nhân.

88.

Ngăn chặn các hoạt động truyền bá văn hóa phẩm phản động, đồi trụy... thuộc nội dung nào trong bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

Bảo vệ an ninh dân tộc

b)

Bảo vệ an ninh thông tin

c)

Bảo vệ an ninh văn hóa, tư tưởng.

d)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ

89.

Trách nhiệm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông:

a)

Là trách nhiệm của tất cả mọi người khi đi ô tô, xe máy.

b)

Trách nhiệm của tất cả mọi người khi tham gia giao thông.

c)

Là trách nhiệm của mọi công dân nước cộng hòa XHCN Việt Nam

d)

Là trách nhiệm của Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông

90.

Bảo vệ các cơ quan đại diện, cán bộ, sinh viên và người lao động Việt Nam ở nước ngoài, thuộc nội dung nào trong bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

Bảo vệ an ninh dân tộc

b)

Bảo vệ an ninh văn hóa, tư tưởng

c)

Bảo vệ an ninh kinh tế

d)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ

91.

Trong tình hình hiện nay cần tập trung đấu tranh với những loại đối tượng xâm phạm an ninh quốc gia nào?

a)

Các tổ chức và cá nhân phản động trong số người Việt Nam ở nước ngoài đang có những hoạt động chống Việt Nam.

b)

Bọn phản động lợi dụng tôn giáo

c)

Bọn phản động lợi dụng dân tộc ít người

d)

Câu A, B, C đều đúng

92.

Cần tập trung vào đấu tranh với các đối tượng đối tượng xâm phạm về trật tự, an toàn xã hội nào?

a)

Bọn tội phạm kinh tế

b)

Bọn tội phạm về ma túy

c)

Bọn tội phạm hình sự

d)

Câu A, B, C đều đúng

93.

Nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội là:

a)

Sự lãnh đạo Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.

b)

Sự quản lý hiệu quả của Nhà nước

c)

Sự tinh nhuệ, thiện chiến của lực lượng công an nhân dân

d)

Ý thức tự giác cao của nhân dân

94.

Sinh viên cần phải nhận thức đúng vai trò trách nhiệm của mình và tham gia trực tiếp vào việc bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, cụ thể là:

a)

Nhận thức đúng cuộc đấu tranh để bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội là một bộ phận của cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra gay go, quyết liệt, phức tạp, lâu dài.

b)

Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động cụ thể để bảo vệ an ninh quốc gia giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

c)

Tăng cường rèn luyện thể lực, học tập tốt môn học Giáo dục quốc phòng an ninh góp phần chuẩn bị cho lực lượng sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

d)

Câu A, B, C đều đúng.