Font size
Worksheetsdecuonglichsu
Total questions: 157
Worksheet time: 2hrs 59mins
Hiện thực lịch sử là tất cả những
điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn của con người.
điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, độc lập.
hiện tượng siêu nhiên tác động đến tiến trình phát triển loài người.
nhân vật trong quá khứ có đóng góp cho sự phát triển của nhân loại.
Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộcvào ý muốn
chủ quan của con người được gọi là
hiện thực lịch sử.
tư duy lịch sử
nhận thức lịch sử
khám phá lịch sử
Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm lịch sử?
Những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người
Những nhận thức, hiểu biết của con người về quá khứ.
Khoa học nghiên cứu về sự tương tác của con người với xã hội.
Sự tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hiện thực lịch sử?
Những nhận thức và hiểu biết của con người về quá khứ.
Những câu chuyện kể hoặc tác phẩm ghi chép về lịch sử.
Ngành khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người
Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của hiện thực lịch sử?
Có trước lịch sử được con người nhận thức
Không phụ thuộc vào ý muốn của con người
Có tính duy nhất và không thể thay đổi được.
Được trình bày theo nhiều cách khác nhau
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lịch sử được con người nhận thức?
Những suy nghĩ và hiểu biết của con người về quá khứ.
Những tưởng tượng của con người về xã hội tương lai
Những hiện vật, di tích lịch sử được con người phát hiện
Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nhận thức lịch sử?
Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.
Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.
Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.
Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của lịch sử được con người nhận thức so với
hiện thực lịch sử?
Có tính đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian
Được tái hiện duy nhất thông qua các bản ghi chép
Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan con người
Không chịu sự chi phối của mục đích nghiên cứu
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến lịch sử được con người nhận thức có sự khác
nhau?
Mục đích nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Hiện thực lịch sử
Nguồn sử liệu
Ngày 2 – 9 – 1945 , tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên
ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sự kiện này là kết quả của Cách mạng tháng
Tám năm 1945, cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình.
Đoạn tư liệu phản ảnh nội dung nào của khái niệm lịch sử?
Tư liệu gốc phục vụ việc nghiên cứu và học tập lịch sử.
Tất cả những tri thức về lịch sử đã được nhận thức lại.
Tất cả những trí thức về quy luật lịch sử được đúc kết lại
Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.
Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.
. Là những câu chuyện kể về nguồn gốc loài người
. Là khoa học nghiên cứu về quá khứ loài người
. Là những tưởng tượng của con người về tương lai
. Là nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của vũ trụ
Nội dung nào sau đây không phải là đối tượng nghiên cứu của Sử học?
Quá trình hình thành, phát triển, suy vong của một dân tộc
Quá trình hoạt động, đóng góp của một cá nhân trong quá khứ
Hoạt động ngoại giao của một quốc gia trong quá khứ
Những hiện tượng tự nhiên xảy ra trong quá khứ
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Sử học là
khám phá đại dương
hội nhập quốc tế.
giáo dục, nêu gương
chinh phục vũ trụ
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đối tượng nghiên cứu của Sử học?
. Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị, quân sự
Toàn bộ những hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ
Toàn bộ những hoạt động của con người từ thời cổ đại đến cận đại.
Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến nay.
Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học?
Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ
Rút ra bản chất và các quy luật vận động của lịch sử
. Giáo dục tình yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường
Rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tạ
Một trong những chức năng cơ bản của Sử học là
khôi phục hiện thực lịch sử thông qua tưởng tượng.
tái tạo lại các biến cố lịch sử thông qua thí nghiệm
khôi phục hiện thực lịch sử một cách khách quan.
cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên.
: “Khôi phục lại hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan” là chức năng nào sau đây của Sử
học?
Khoa học
Xã hội
Giáo dục
Dự báo
“Giúp con người hiểu được các quy luật phát triển của xã hội, rút ra những bài học kinh nghiệm cho
cuộc sống hiện tại” là chức năng nào sau đây của Sử học?
Khoa học
Xã hộ
Giáo dục
Dự báo
: Nhiệm vụ nhận thức của Sử học được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Cung cấp các tri thức khoa học về lịch sử
Giáo dục tư tưởng, tình cảm cho con người
Dự báo về tương lai của đất nước, nhân loại
Bồi đắp lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc
Một trong những chức năng quan trọng của Sử học là
thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa
thúc đẩy xu thế hội nhập quốc tế
khôi phục hiện thực lịch sử
tìm hiểu quá trình biến đổi tự nhiên
Sử học có chức năng nào sau đây?
Khoa học và nghiên cứu.
Khoa học và xã hội.
Khoa học và giáo dục.
Khoa học và nhân văn
Đâu không phải là chức năng của Sử học?
Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức
Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống.
Khôi phục các sự kiện lịch sử trong quá khứ.
Góp phần dự báo về tương lai của đất nước.
Toàn bộ những tri thức, hiểu biết, suy nghĩ của con người về quá khứ được gọi là
hiện thực khách quan lịch sử.
lịch sử được con người nhận thức
cách thức sưu tầm lịch sử.
phương pháp nghiên cứu lịch sử.
Đối tượng nghiên cứu của Sử học mang đặc điểm nào sau đây ?
Phổ cập
Toàn diện.
Tâm linh.
Hiện đại
: Một trong những lí do cần khám phá lịch sử suốt đời là giúp mỗi người
bắt kịp những công nghệ mới
làm giàu tri thức cho bản thân
hoàn thiện năng lực thẩm mĩ
hoàn thiện năng lực tính toán
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lý do cần thiết phải học tập, khám phá lịch sử suốt đời?
Tri thức lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng
Nhiều sự kiện lịch sử trong quá khứ chưa được làm sáng tỏ
Nhu cầu đúc rút kinh nghiệm quá khứ cho cuộc sống hiện tại
Học tập lịch sử là cách duy nhất để hội nhập quốc tế thành công
Học tập và tìm hiểu lịch sử giúp đưa lại những cơ hội nghề nghiệp mới trên lĩnh vực nào sau đây?
Công nghệ thông tin
Chế biến thủy sản
Công nghiệp văn hóa
Xuất khẩu dầu mỏ
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống ?
Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc
Giúp những người hiểu về lịch sử đều trở thành nhà sử học
Đặt cơ sở cho sự ra đời của mọi ngành khoa học
Giúp giải quyết được mọi mâu thuẫn trong xã hội.
Toàn bộ những hình thức khác nhau của tư liệu lịch sử, chứa đựng những thông tin về quá khứ loài
người được gọi là
sử liệu
truyền thuyết
ngữ liệu
văn bản
Một trong những khâu quan trọng trong nghiên cứu, học tập, tìm hiểu lịch sử là
hạch toán kinh doanh.
thu thập nguồn sử liệu.
xây dựng phiếu điều tra.
tiến hành thí nghiệm
Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm; tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến đối tượng tìm hiểu là
các bước cơ bản của quá trình
xử lý thông tin sử liệu
tiến hành thí nghiệm lịch sử
sưu tầm, thu thập sử liệu
xác minh, đánh giá sử liệu
Phân loại, đánh giá, thẩm định, so sánh nguồn sử liệu là các bước cơ bản của quá trình
xử lý thông tin sử liệu
tiến hành thí nghiệm lịch sử
sưu tầm, thu thập sử liệu
tìm hiểu các di chỉ khảo cổ
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quy trình thu thậpvà xử lí thông tin sử liệu trong quá trình
nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử?
Xác định vấn đề => Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá
Xác định vấn đề => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Sưu tầm sử liệu
Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Xác định vấn đề
Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định vấn đề => Xác định, đánh giá
: Những bài học kinh nghiệm trong lịch sử có giá trị như thế nào đối với cuộc sống hiện tại và tương
lai của con người?
Giúp con người kế thừa mọi yếu tố trong quá khứ
Giúp con người làm chủ hoàn toàn cuộc sống tương lai
Giúp con người tránh lặp lại sai lầm trong quá khứ.
Là yếu tố quyết định đến tương lai của con người.
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử, việc xác minh, đánh giá nguồn sử liệu là một khâu
quan trọng nhằm mục đích nào sau đây?
Xác định danh sách các nguồn sử liệu cần thu thập
Xác định độ tin cậy và giá trị của các nguồn sử liệu
Ghi chép thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Chọn lọc và phân loại các nguồn sử liệu phù hợp
: Nội dung nào sau đây không phải là hình thức để học tập, khám phá lịch sử?
Tham quan các bảo tàng
Xem các phim lịch sử
Khám phá các đại dương
Tham quan khu lưu niệm
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối liên hệ giữa kiến thức lịch sử với cuộc sống hiện tại?
Lịch sử giúp con người hiểu rõ hơn những vấn đề thời sự trong nước và quốc tế
Kiến thức lịch sử giúp con người thay đổi được quá khứ để hướng tới tương lai
Kiến thức lịch sử là yếu tố quyết định thành công của con người trong công việc
Lịch sử là nhân tố quyết định sự phát triển khoa học kĩ thuật của một quốc gia
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống ?
Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc
Giúp con người tránh được những sai lầm trong quá khứ
Giúp các dân tộc thu hẹp khoảng cách phân hóa giàu nghèo
Giúp phát huy những di sản quý báu trong cuộc sống hiện tại
Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử
liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.
chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.
rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng
giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện đại
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lí do cần phải học lịch sử suốt đời?
Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng
Tri thức về lịch sử biến đổi và phát triển không ngừng
Lịch sử là ngành khoa học cơ bản, nền tảng của các ngành khoa học khác.
Giúp con người mở rộng kiến thức, hoàn thiện và phát triển kĩ năng.
“Sử để ghi việc, mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau”Nhận định trên đề cập đến ý nghĩa nào sau đây của tri thức lịch sử?
Góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống
Giúp con người nhận thức sâu sắc về cội nguồn, bản sắc của dân tộc.
Giúp con người đúc kết bài học kinh nghiệm từ quá khứ cho hiện tại
Giúp con người dự báo chính xác về những sự kiện trong tương lai.
Việc học tập lịch sử suốt đời đem lại lợi ích nào sau đây?
Giúp con người phát triển toàn diện về mặt thể chất.
Giúp con người mở rộng và cập nhật vốn kiến thức.
. Làm phong phú và đa dạng hiện thực lịch sử.
Tách rời lịch sử với cuộc sống của con người.
“Học tập lịch sử chỉ diễn ra ở trong các lớp học và khi chúng ta còn là học sinh, sinh viên”. Đây là
quan điểm
đúng, vì chỉ học sinh và sinh viên mới cần học tập lịch sử.
đúng, vì đây là môn học bắt buộc ở trường phổ thông và đại học.
sai, vì học tập và tìm hiểu lịch sử chỉ dành cho các nhà sử học.
sai, vì tất cả mọi người đều có thể học tập và tìm hiểu lịch sử.
: Tri thức lịch sử có điểm gì tương đồng với lịch sử được con người nhận thức?
Là duy nhất và không thay đổi theo thời gian
Là toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ
Là những hiểu biết của con người về quá khứ.
Không dựa vào ý muốn chủ quan của con người
Tư liệu 1: “Sử để ghi việc, mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau”
(Ngô Sĩ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, tập I, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội,
1998, tr.101)
Tư liệu 2:
“Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”
(Hồ Chí Minh, Lịch sử nước ta, 1942)
Đoạn tư liệu 1 vừa phản ánh chức năng khoa học, vừa phản ánh chức năng xã hội của Sử học
“…việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau” phản ánh nhiệm vụ cung cấp tri thức khoa
học của Sử học
Ở đoạn tư liệu 2, Hồ Chí Minh khuyến khích nhân dân ta nên tìm hiểu, nghiên cứu về lịch sử nước nhà.
Ý nghĩa sâu xa của cả hai đoạn tư liệu là đều nhấn mạnh tầm quan trọng của tri thức lịch sử đối với một
quốc gia, dân tộc.
Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán, do Nguyễn Trãi soạn thảo năm 1428, thay lời Lê Lợi
để tuyên cáo về việc đã giành thắng lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, khẳng định nền độc lập của quốc
gia Đại Việt. Văn bản này vừa có giá trị đặc biệt đối với Văn học, vừa giúpcác nhà sử học tìm hiểu và trình
bày lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn một cách sống động, chi tiết về thời gian, không gian, nhân vật
và sự kiện.
Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán vào thế kỉ XVI.
Đại cáo bình Ngô là tài liệu có giá trị lớn về lịch sử, văn học và tư tưởng
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chỉ có thể được khôi phục qua Đại cáo bình Ngô.
Đại cáo bình Ngô là đối tượng nghiên cứu của một số ngành khoa học.
“Vì sao mà làm quốc sử? Vì sử chủ yếu là để ghi chép sự việc. Có chính trị của một đời tất phải có sử một
đời. Mà ngòi bút chép sử giữ nghị luận rất nghiêm, ca ngợi đời thịnh trị thì sáng tỏ ngang với mặt trời, mặt
trăng, lên án kẻ loạn tặc thì gay gắt như sương thu lạnh buốt, người thiện biết có thể bắt chước, người ác
biết có thể tự răn, quan hệ đến việc chính trị không phải là không nhiều. Cho nên làm sử là cốt để cho được
như thế”
Bài tựa sách của Phạm Công Trứ tóm tắt lại nội dung một tác phẩm văn học.
Phạm Công Trứ khẳng định việc viết quốc sử chỉ nhằm giáo dục và nêu gương
Đoạn trích cung cấp tri thức về chức năng và nhiệm vụ của Sử học.
Đoạn trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm lịch sử.
Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, chủ tịch Hồ
Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, đánh dấu thắng lợi của cách mạng
tháng Tám năm 1945.
Nhận xét về sự kiện lịch sử này, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau:
Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đây là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ
quan và khách quan thuận lợi.
Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là nhờ ăn may.
Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập
là hiện thực lịch sử.
Cách mạng tháng Tám “là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và
khách quan thuận lợi ” là lịch sử được con người nhận thức.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt
Nam thành công có sự khác nhau là do quan điểm tiếp cận khác nhau.
Tất cả những nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đều khách
quan, trung thực, phản ánh đúng bản chất sự kiện.
Đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi – rô – si – ma và Na –
ga – xa – ki của Nhật Bản. Đây là một hiện thực lịch sử, nhưng đến nay, hiện thực lịch sử này vẫn còn
những nhận thức, đánh giá trái chiều:
Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm
dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến.
Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn
bạo chống lại lịch sử loài người.
Hiện thực lịch sử là đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mĩ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố lớn của
Nhật Bản.
. Nhận thức “Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham
chiến” có trước sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Nhận thức “Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh” có sau sự kiện Mỹ
ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Sự kiện quân đội Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản được nhận thức giống nhau và khách quan
Di sản văn hóa là một bộ phận quan trọng của
toán học
lịch sử
công nghệ
kĩ thuật
Di sản văn hoá là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác,
có giá trị
lịch sử, văn hoá.
kinh tế, chính trị
luật pháp, văn hoá
khoa học, công nghệ
: Ngành khoa học nào sau đây góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát huy những giá trị của di sản
văn hóa phi vật thể?
Sinh vật học.
Sử học
Y học
Giải phẫu học
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản
thiên nhiên?
Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản
Di sản là nguồn sử liệu cho nghiên cứu lịch sử.
Sử học góp phần quảng bá hình ảnh di sản tới cộng đồng
Sử học góp phần xác định đúng các giá trị của mỗi di sản
Các loại hình di sản văn hóa có ý nghĩa nào sau đây đối với lĩnh vực Sử học?
Quyết định nhất đối với sự tồn tại và phát triển của Sử học.
Quyết định chính sách của Nhà nước đối với khoa học lịch sử.
Là nguồn tư liệu và cơ sở để nghiên cứu, tái hiện lại lịch sử.
Là nguồn sử liệu phi chính thống trong nghiên cứu lịch sử.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các loại hình di sản văn hoá đối với nghiên cứu lịch
sử?
Là nguồn sử liệu duy nhất để tái hiện lại lịch sử.
Là nguồn sử liệu phi chính thống để tham khảo.
Là nguồn sử liệu thành văn có giá trị khoa học cao
Là nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu lịch sử.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?
Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hóa
Di sản là nguồn sử liệu thành văn cho nghiên cứu lịch sử.
Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản.
Di sản quyết định trực tiếp sự tồn tại của khoa học lịch sử
Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc
. kiểm kê.
. bảo tồn
. xây dựng.
. làm mới.
Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của Sử học đối với việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản
văn hóa, di sản thiên nhiên?
Sử học nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của di sản
Sử học giúp xác định đúng vị trí, vai trò và ý nghĩa của di sản.
Sử học cung cấp thông tin phục vụ việc bảo tồn, phát huy di sản
Sử học trực tiếp quyết định chính sách bảo tồn, phát huy di sản.
Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính
kế thừa
nguyên trạng
tái tạo
nhân tạo
Phát huy giá trị di sản là
Giữ nguyên dạng giá trị của di sản như ban đầu
Giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng thức vốn có
Sử dụng hiệu quả giá trị của di sản trong đời sống
Khắc phục tác động xấu từ bên ngoài lên di sản.
Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết
quả nghiên cứu của
Sử học.
Địa lí.
Văn học.
Toán học
Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá không phải là hoạt động
. tiến hành xây mới các di tích, hiện đại hoá di tích.
. đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc.
. đem lại hiệu quả thiết thực phát triển kinh tế, xã hội.
. hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng, xã hội
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản
văn hoá, di sản thiên nhiên?
Là cách duy nhất để quảng bá lịch sử, văn hóa của đất nước ra bên ngoài
Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.
Góp phần gìn giữ và lưu truyền di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ sau.
Giáo dục con người nhớ về cội nguồn và trách nhiệm với tổ tiên, cộng đồng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể?
Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản
Giúp giữ gìn và lưu truyền giá trị của di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Góp phần ngăn chặn tình trạng xuống cấp, biến dạng và hư hỏng của di sản
Tạo nhấn tố quyết định cho sự phát triển của kinh tế, xã hội của địa phương.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản thiên nhiên?
Hình thành ý thức hướng về cội nguồn
Giúp duy trì kí ức và bản sắc cộng đồng
Góp phần giáo dục truyền thống yêu nước.
Góp phần phát triển sự đa dạng sinh học.
Một trong những di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là
Đàn ca tài tử Nam Bộ
Hoàng thành Thăng Long.
Mộc bản triều Nguyễn
phố cổ Hội An
Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá là hoạt động
tìm kiếm, lưu giữ và bảo vệ các giá trị di sản
phát triển và lan toả các giá trị di sản
lưu giữ, bảo vệ và lan toả các giá trị của di sản.
quy hoạch, lưu giữ và bảo vệ các di sản
Ngày 24 - 11 - 2005, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ra Quyết định số 36/2005/QĐ-TTg, lấy ngày
23 - 11 hàng năm là “Ngày Di sản Văn hóa Việt Nam” nhằm giáo dục và phát huy truyền thống nào sau đây
của dân tộc ta?
Đoàn kết quyết tâm phấn đấu giữ vững những công trình văn hóa hiện đại.
Trung thực, tự tôn dân tộc và ý thức trách nhiệm của công dân toàn cầu.
Yêu nước, tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ di sản văn hóa
Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong công tác tôn tạo di sản văn hóa.
Lĩnh vực nào sau đây đóng vai trò quan trọng trực tiếp đối với sự phát triển của ngành công nghiệp
văn hóa?
Thiên văn học.
Y học
Sử học
Địa lí
Các di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam là một thế mạnh để phát triển
nông nghiệp bền vững
chế biến nông sản
du lịch.
lâm nghiệp
“Du lịch là một lĩnh vực tăng trưởng tiềm năng cho nền kinh tế châu Âu, tạo ra hơn 10% GDP của EU và sử
dụng lực lượng lao động khoảng hơn 10 triệu người. Các khía cạnh văn hóa chiếm khoảng 40% trong giá trị
du lịch ở châu Âu. Di sản độc đáo bao gồm: bảo tàng, nhà hát, di tích khảo cổ học và các thành phố lịchsử…đã khiến châu lục này trở thành điểm du lịch chính”Nội dung chủ đạo đoạn tư liệu đề cập đến là
vai trò của lịch sử - văn hoá đối với sự phát triển của du lịch
tốc độ phát triển của ngành du lịch ở châu Âu trong tương lai.
vai trò của du lịch đối với công tác bảo tồn các di sản văn hóa.
vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa đối với du lịch.
Cung cấp bài học kinh nghiệm, hình thành ý tưởng để lên kế hoạch, xây dựng chiến lược phát triển
ngành du lịch là một trong những vai trò của ngành nào dưới đây?
Lịch sử và văn hóa
Văn học và lịch sử
Khảo cổ và văn học
Thiên văn và lịch sử.
“Năm 1990, tổng thu từ du lịch chỉ đạt 1340 tỉ đồng; Năm 2019 là 755 000 tỉ đồng (khoảng 32,8 tỉ USD),
trong đó tổng thu từ du khách quốc tế đạt 421 000 tỉ đồng (18,3 tỉ USD). Ngành du lịch đã đóng góp 8,8 %
GDP vào ngân sách quốc gia, giải quyết việc làm cho 5 triệu người lao động.”Đoạn tư liệu nhấn mạnh vai trò của ngành nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế đất nước?
Công nghiệp.
Du lịch.
Điện ảnh
Khai thác.
Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?
Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.
Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.
Những giá trị về lịch sử, văn hoá truyền thống
Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.
: Nội dung nào sao đây không phản ánh đúng vai trò của lịch sử - văn hóa đối với du lịch?
Là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch
Tạo sức hấp dẫn to lớn để thu hút khách du lịch
Giúp con người hưởng thụ giá trị của di sản văn hóa
Là yếu tố quyết định duy nhất sự phát triển du lịch
Sự phát triển của du lịch có ý nghĩa nào sau đây đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?
định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai
Xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.
cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.
quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích
lịch sử - văn hóa?
Góp phần quảng bá rộng rãi giá trị di tích lịch sử - văn hóa ra bên ngoài
Bồi đắp ý thức trách nhiệm bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa của cộng đồng
Tạo ra nguồn kinh phí hỗ trợ công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di sản.
Ngăn cản tác động xấu của thiên nhiên và con người lên các di sản văn hóa.
“Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến
trúc….”
Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2010, địa danh nào sau đây ở không thuộc tài nguyên du lịch văn hóa?
Cố đô Huế
Thánh địa Mỹ Sơn
Vịnh Hạ Long
Dinh Độc Lập
Nội dung nào sao đây không phải là biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa?
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.
Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản
Làm mới hoàn toàn các di sản văn hóa bị xuống cấp
Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi
là
văn minh
văn hóa
chữ viết
nhà nước
Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, trạng thái phát triển cao của văn hóa được
gọi là
trí tuệ
văn minh
xã hội
đẳng cấp
Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh?
Chữ viết, nhà nước
Tín ngưỡng, tôn giáo
Công cụ bằng đá.
. Nguyên tắc công bằng
Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra
trong tiến trình lịch sử
sau khi đã có chữ viết.
sau khi xuất hiện nhà nước
trong các cuộc chiến tranh.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?
Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín
Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học học và kĩ thuật
Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên
. Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của văn minh so với văn hóa?
Văn minh ra đời trước văn hóa và hoàn toàn độc lập với văn hóa
Văn minh chỉ xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động
Văn minh xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện con người trên trái đất
Văn minh chỉ được sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của văn minh?
Có tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện là nhà nước
Ra đời trước văn hóa và tồn tại độc lập với văn hóa
Ra đời sau văn hóa và có liên hệ chặt chẽ với văn hóa
Là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo
Thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành và phát triển gắn với con sông nào sau
đây?
Trường Giang
Hoàng Hà
Sông Hằng
Sông Nin
Nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành ở châu lục nào sau đây?
Châu Phi
Châu Á
Châu Âu
Châu Mĩ
Cư dân Ai Cập cổ đại đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ
La – tinh
Hán Nôm
tượng hình
Quốc ngữ
Nội dung nào sau đây là nguồn gốc dẫn đến sự xuất hiện sớm của chữ viết ở Ai Cập thời kì cổ
đại?
Nhu cầu ghi chép và lưu trữ những gì đã diễn ra
Nhu cầu của sản xuất nông nghiệp đúng thời vụ
Nhu cầu sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật
Nhu cầu đo đạc lại ruộng đất theo định kì hàng năm
Sự ra đời của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?
Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập
Tạo cơ sở cho sự ra đời của chữ La – tinh sau này
Tạo cơ sở để cư dân Ai Cập cổ đại hội nhập quốc tế
Phản ánh sự phát triển cao độ của nhà nước chuyên chế
Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc
xây dựng kim tự tháp?
Tôn giáo.
Toán học.
Tín ngưỡng.
Chữ viết.
Những thành tựu về toán học của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng rộng rãi trong việc
sáng tác văn học
hội nhập quốc tế
đo đạc ruộng đất
phân chia đẳng cấp
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời sớm của ngành lịch pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ
đại là do
nhu cầu sản xuất trong nông nghiệp.
nhu cầu tính toán trong xây dựng
nhu cầu ghi chép và lưu trữ thông tin.
nhu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng
Yếu tố nào sau đây thúc đẩy sự ra đời sớm của những tri thức toán học ở Ai Cập cổ đại?
Nhu cầu sáng tác văn học nghệ thuật
Nhu cầu tính toán trong xây dựng
Nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp
Nhu cầu phát triển thương nghiệp
: Kĩ thuật ướp xác là một trong những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào
sau đây?
Thiên văn
Y học
Văn học
Kiến trúc
Kim tự tháp là công trình kiến trúc tiêu biểu của nền văn minh cổ đại nào sau đây?
La Mã.
Trung Quốc.
Hy Lạp
Ai Cập
Đối với thế giới, những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện trí tuệ và sự sáng tạo vĩ đại của cư dân Ai Cập
Tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Ai Cập sau này
Tạo cơ sở cho sự phát triển văn minh nhân loại trên nhiều mặt
Chứng tỏ sự phát triển rực rỡ và toàn diện của văn minh Ai Cập
Nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại được hình thành ở lưu vực con sông nào sau đây?
Sông Hằng
Sông Nin
Sông Hoàng Hà
Sông Trường Giang
Nền văn minh Ấn Độ cổ - trung đại được hình thành ở châu lục nào sau đây?
Châu Phi
Châu Á
Châu Âu
Châu Mĩ
Cư dân Ấn Độ đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ
La – tinh
Hán
Phạn
Nôm
Chữ viết của Ấn Độ có ảnh hưởng sâu sắc đến chữ viết của nhiều quốc gia ở khu vực
Đông Nam Á
Đông Bắc Á
Mĩ La – tinh
Đông Nam Âu
Sự ra đời của chữ viết đã tạo cơ sở cho nền văn minh Ấn Độ phát triển rực rỡ trên lĩnh vực nào
sau đây?
Kiến trúc
Điêu khắc
Tín ngưỡng
Văn học
Tác phẩm nào sau đây không phải thành tựu văn học của Ấn Độ thời cổ - trung đại?
Kinh Vê - đa.
Tây du kí.
Ra – ma – y – a – na.
Ma – ha – bha – ra – ta.
Phật giáo có nguồn gốc từ quốc gia nào sau đây?
Mianma.
Ấn Độ.
Anh.
Pháp
Tôn giáo nào sau đây không được khởi nguồn từ Ấn Độ?
Hồi giáo.
Phật giáo.
Hin-đu giáo.
Bà La Môn giáo
Tôn giáo nào sau đây ra đời ở Ấn Độ, do Thích Ca Mâu Ni khởi xướng?
Hồi giáo.
Phật giáo.
Hin-đu giáo.
Bà La Môn giáo.
: Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Ấn Độ đã du nhập tôn giáo nào sau đây từ bên ngoài?
Hồi giáo.
Phật giáo.
Hin-đu giáo
Bà La Môn giáo.
Loại hình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại là
pháo đà
lăng mộ
chùa hang
thánh đường
: Lăng ta – giơ Ma – han, Pháo đài Đỏ là những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây?
Văn học
Y học
Toán học
Kiến trúc
Phát minh ra chữ số tự nhiên và số 0 là thành tựu nổi bật của nền văn minh nào sau đây?
Ai Cập.
Ấn Độ
Trung Quốc.
Lưỡng Hà.
“Tính được căn bậc 2 và bậc 3, tính được diện tích các hình tiêu biểu” là thành tựu tiêu biểu của văn
minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây?
Kiến trúc
Điêu khắc
Y học
Toán học
Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo lớn nào sau đây?
Phật giáo, Đạo giáo
Phật giáo, Hin-đu giáo.
Thiên Chúa giáo, Hồi giáo.
Phật giáo, Hồi giáo
Văn hoá truyền thống Ấn Độ có ảnh hưởng rõ nét nhất ở khu vực nào sau đây?
Đông Bắc Á
Trung Đông.
Đông Nam Á.
Tây Á.
Cư dân quốc gia cổ đại nào sau đây đã phát minh ra chữ số 0?
Ai Cập.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
La Mã.
Thành tựu nào sau đây của Ấn Độ là di sản văn hóa thế giới?
Lăng Ta – giơ Ma - han
Vạn lí trường thành
Kim tự tháp.
Hoàng thành Thăng Long
Nội dung nào sau đây là đặc điểm chung của các nền văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ -
trung đại?
Theo chế độ quân chủ lập hiến
Hình thành gắn với các dòng sông lớn
Xây dựng được nhiều kim tự tháp
Hình thành gắn với các cuộc chiến tranh
Một trong những thành tựu của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là
sớm sáng tạo ra chữ viết riêng của mình
kĩ thuật ướp xác và xây dựng kim tự tháp
xây dựng được chế độ dân chủ cộng hòa
nơi khởi nguồn và phát triển của Phật giáo
Lĩnh vực nào sau đây của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại có ảnh hưởng lớn đến Việt
Nam?
Y học.
Tư tưởng
Kiến trúc.
Sử học.
Đến nay, thành tựu thuộc lĩnh vực nào sau đây của cư dân Ấn Độ từ thời cổ đại còn được ứng
dụng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học?
Toán học.
Kĩ thuật in.
Văn học
Sử học.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn minh Ai Cập cổ đại với văn
minh Ấn Độ cổ - trung đại?
Là nơi khởi nguồn của nhiều tôn giáo lớn
Thành tựu phong phú, đa dạng trên nhiều mặt
Có nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo
Sớm tạo ra chữ viết riêng của dân tộc mình
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung
đại?
Có ảnh hưởng đến văn minh của nhiều quốc gia khác trên thế giới.
Tạo cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của văn hóa Ấn Độ sau này
Chứng minh sự sáng tạo phi thường của cư dân Ấn Độ cổ trung đại
Tạo cơ sở cho sự hình thành và phát triển của văn minh Phục Hưng
Những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại và văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại đều
đóng góp cho sự phát triển của văn minh thế giới
ảnh hưởng sâu rộng đến văn minh Đông Nam Á
tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Hi Lạp
tạo cơ sở thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa phát triển
Sự hình thành và phát triển của nền văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại gắn liền với con sông
nào sau đây
Sông Ấn
Sông Hoàng Hà
Sông Nin
Sông Hằng
Nền văn minh Trung Hoa cổ - trung đại được hình thành ở châu lục nào sau đây?
Châu Phi
Châu Á
Châu Âu
Châu Mĩ
Một trong những chữ viết cổ do người Trung Quốc sáng tạo ra là
chữ Nôm
chữ Phạn
chữ Kim văn
chữ La – tinh
Chữ tượng hình của người Trung Hoa khắc trên mai rùa, xương thú được gọi là
Chữ Tiểu triện
Chữ Đại Triện
Chữ Lệ thư
Chữ Giáp cốt
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm về chữ viết của cư dân Trung Hoa thời kì cổ - trung
đại?
Tiếp thu sáng tạo thành tựu chữ viết bên ngoài
Ảnh hưởng đến tất cả các quốc gia trên thế giới
Tạo nền tảng cho hệ chữ viết La – tinh ngày nay
Chữ viết nhiều lần được chỉnh lý và phát triển
Chữ viết của văn minh Trung Quốc ảnh hưởng sâu sắc đến chữ viết của quốc gia nào sau đây?
Ấn Độ
Ai Cập
Việt Nam
Hi Lạp
Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là những tác giả văn học nổi tiếng của văn minh Trung Hoa với thể
loại nào sau đây?
Tiểu thuyết
Thơ Đường
Truyện ngắn
Phóng sự
: Loại hình văn học nào sau đây ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ dưới thời kì Minh – Thanh?
Tiểu thuyết chương hồi
Ca dao, tục ngữ
Truyện ngắn, phóng sự
thơ ca, phú, kịch
Tác phẩm nào sau đây không phải thành tựu văn học của Trung Quốc thời cổ - trung đại?
l-li-át.
Tây du kí.
Hồng lâu mộng.
Thủy hử.
“Tứ đại danh tác” của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là
Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí d
Tây du ký, Thuỷ hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa
Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa
Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa
Tác phẩm văn học nào sau đây của Trung Quốc là một bộ tổng hợp thơ ca dân gian, đồng thời là
một trong năm bộ kinh điển của Nho giáo?
Tây du k
Hồng lâu mông
Kinh Thi
Thủy hử
Văn học Trung Hoa có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học của châu lục nào sau đây?
Châu Âu
Châu Phi
Châu Mĩ
Châu Á
: Trung Quốc là nơi khởi nguồn của tôn giáo nào sau đây?
Phật giáo
Đạo giáo
Hồi giáo
Thiên chúa giáo
Học thuyết nào sau đây đã trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ quân chủ chuyên chế ở
Trung Quốc?
Đạo giáo
Phật giáo
Nho giáo
Hồi giáo
Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Trung Quốc đã tiếp thu Phật giáo từ quốc gia nào
sau đây?
Ấn Độ
Ai Cập
Hi Lạp
La Mã
Hệ tư tưởng Nho giáo của Trung Hoa có ảnh hưởng sâu sắc đến quốc gia nào sau đây?
Rô – ma
Nhật Bản
Ai Cập
La Mã
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của hệ tư tưởng Nho giáo của nền văn minh Trung
Hoa?
Tạo cơ sở phát triển cho nền văn minh phương Tây
Nền tảng tư tưởng của chế độ quân chủ Trung Hoa.
Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của thương nghiệp
Tạo cơ sở cho sự phát triển của khoa học kĩ thuật.
Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng về giá trị của Nho giáo ở Trung Hoa thời kì cổ - trung
đại?
Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị thời phong kiến.
Góp phần đào tạo nhân tài phục vụ cho đất nước.
Giáo dục nhân cách, đạo đức cho con người.
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa
Một trong những bộ Sử học nổi tiếng của Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là
I – li – át
Ra – ma – y – a – na
Sử ký
Đại Việt sử ký toàn thư
Thập Tam Lăng, Tử Cấm Thành là những thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa trên lĩnh
vực nào sau đây?
Toán học
Kiến trúc
Văn học
Kĩ thuật
Thành tựu nào sau đây của Trung Quốc là di sản văn hóa thế giới?
Tháp Thạt Luổng.
Vạn lí trường thành.
Kim tự tháp.
Đền Pác tê nông
“Sử dụng hệ số đếm thập phân, tính được diện tích các hình phẳng” là thành tựu của văn minh Trung
Hoa trên lĩnh vực nào sau đây?
Kiến trúc
Điêu khắc
Toán học
Y học
Một trong những phát minh lớn về kĩ thuật của người Trung Hoa thời cổ đại là
máy tính điện tử.
kĩ thuật in
động cơ hơi nước.
động cơ điện.
Phát minh kĩ thuật nào sau đây của người Trung Hoa có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành
hàng hải?
La bàn.
Thuốc súng
Kĩ thuật in.
Làm giấy
: Thành tựu nào sau đây không phải là phát minh quan trọng về kĩ thuật của người Trung Hoa thời
kì cổ - trung đại?
Làm giấy.
Động cơ đốt trong.
Thuốc súng
La bàn.
: Nội dung nào sau đây là điểm chung của nền văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa thời kì cổ
- trung đại?
Là quê hương của một số tôn giáo lớn
Tiếp thu sáng tạo chữ viết từ bên ngoài
Có nền kinh tế thương nghiệp là chủ đạo.
Đều thiết lập chế độ quân chủ lập hiến
Cư dân phương Đông cổ đại sáng tạo ra lịch từ yêu cầu của
chinh phục vũ trụ.
sản xuất thủ công nghiệp
sản xuất nông nghiệp
ngành thiên văn học
Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt giữa văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại với văn
minh Ai Cập thời kì cổ đại?
Có nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo
Thành tựu văn minh đa dạng, phong phú
Lấy Nho giáo là hệ tư tưởng chính thống
Sớm sáng tạo ra chữ viết riêng của dân tộc
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của nền văn minh Trung Hoa thời kì cổ -trung đại?
Ảnh hưởng mạnh đến một số quốc gia ở khu vực châu Á.
Đóng góp to lớn cho sự phát triển của văn minh thế giới
Nhiều phát minh kĩ thuật được ứng dụng rộng rãi ở châu Âu
Tạo tiền đề để Trung Quốc phát triển theo con đường tư bản
Dân ca quan họ là loại hình văn hóa dân gian được hình thành từ lâu đời. Từ 49 làng Quan họ cổ, đến nay
đã có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ Dân ca Quan họ với trên 10 000 người ở các độ tuổi
tham gia (trong đó có hơn 600 người có khả năng truyền dạy cho lớp trẻ). Dân ca Quan họ là biểu tượng
văn hóa trong quá trình hội nhập văn hóa quốc tế, đã lan ra khắp vùng Kinh Bắc và nhiều địa phương trên
cả nước, phát triển mạnh trong cộng đồng kiều bào ở Đức, Pháp, Séc, Nga,…
Dân ca Quan họ đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2009).
Sử học đã góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị của Dân ca quan họ
Dân ca quan họ là một loại hình di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam đã được UNESCO ghi danh
Giá trị của dân ca Quan họ đã được xác định đúng và được phát huy nhờ những nghiên cứu của Sử học
Việc phát triển các làng quan họ, các câu lạc bộ Dân ca Quan họ là một thành công của công tác bảo tồn
và phát huy giá trị di sản.
Việc quảng bá hình ảnh, giá trị của Dân ca Quan họ trong cả nước và ra nước ngoài là nhiệm vụ duy
nhất của những nhà nghiên cứu Sử học
Việt Nam được bầu chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa” (2020) và “Điểm
đến du lịch bền vững hàng đầu châu Á” (2021) là nhờ có hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa
và di sản thiên nhiên đa dạng phân bố trên khắp cả nước, như Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình),
Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh),…
Điểm chung của các địa danh này chính là sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử, văn hóa, cảnh quan. Đây
cũng là những nơi còn lưu giữ được dấu ấn lịch sử, văn hóa truyền thống một cách có hệ thống, được chính
phủ và chính quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học.
Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về vai trò của Sử học đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di
sản văn hóa.
Các di tích lịch sử - văn hóa là một trong những nguồn tài nguyên du lịch quý giá giúp Việt Nam được
bình chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa” năm 2020.
Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng
Ninh) đều là các di tích lịch sử - văn hóa có sức hấp dẫn của nước ta
Các di sản văn hóa, di sản thiên nhiên của nước ta được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm
kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học thông qua các hoạt động quảng bá và du lịch
Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long có địa chỉ 18 Hoàng Diệu (phường Điện Biên, quận Ba
Đình, thành phố Hà Nôi). Đây là quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long (thời Lý – Trần),
Đông Kinh (thời Hậu Lê) và tỉnh thành Hà Nội (thời Nguyễn)….
Hoàng thành Thăng Long được hình thành vào năm 1010, khi vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Đại La
và cho xây dựng kinh thành quy mô lớn….
Với những giá trị lịch sử, văn hóa mà công trình kiến trúc đặc biệt này mang lại, năm 2010, UNESCO đã
ghi danh Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long là Di sản Văn hóa thế giới và nơi đây đã trở thành 17
một trong những địa điểm nghiên cứu khoa học cũng như tham quan, du lịch nổi tiếng của Hà Nội.
Trung tâm Hoàng thành Thăng Long là di tích lịch sử - cách mạng của nước ta đã được UNESCO ghi
danh.
Hoàng thành Thăng Long được hình thành vào thế kỉ XI và trở thành kinh đô của nước Đại Việt trong
suốt các triều đại Lý, Trần, Hậu Lê, Nguyễn
Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long trở thành một địa điểm du lịch nổi tiếng của Hà Nội nhờ
sức hút của giá trị lịch sử, văn hóa lâu đời gắn với kinh thành hơn 1000 năm tuổi.
Không chỉ phát triển du lịch, khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long còn là một nguồn sử liệu
quan trọng để nghiên cứu về văn minh Đại Việt.
Di sản lịch sử - văn hóa là cầu nối quá khứ - hiện tại – tương lai. Mỗi công trình, quần thể, danh thắng đều
là sản phẩm của lịch sử và là thành quả của quá trình lao động, sáng tạo lâu dài. Đó là nền tảng tinh thần và
vật chất của mỗi địa phương, cộng đồng, góp phần quan trọng vào việc giáo dục lịch sử, vun đắp truyền
thống tốt đẹp của dân tộc, quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam ra thế giới,… Vì vậy, việc
bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản là việc làm quan trọng, cần thiết.
Bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản là hoạt động lưu giữ, bảo vệ và lan tỏa các giá trị những
di sản của thế hệ trước để lại.
Trách nhiệm bảo tồn và phát huy giá trị của các di sản thuộc về hai đối tượng là các cấp chính quyền và
những nhà nghiên cứu lịch sử, văn hóa.
Việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản là việc làm quan trọng, cần thiết, vì đây là cách
duy nhất để có thể quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam ra thế giới.
Bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản không chỉ có ý nghĩa giáo dục mà còn mang lại giá trị
kinh tế - xã hội to lớn
Trong mối quan hệ tương tác hai chiều, du lịch phát triển góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di
tích lịch sử của các quốc gia.
Nhu cầu tham quan, tìm hiểu, trải nghiệm của du khách thôi thúc các cấp chính quyền và nhân dân quan
tâm hơn đến việc giữ gìn, bảo tồn, phục dựng và phát huy những giá trị của di tích, di sản. Đó là sự chăm lo
bảo tồn và phát huy nguồn lực cốt lõi cho sự phát triển bền vững, hiệu quả của ngành du lịch nói chung và
du lịch văn hóa nói riêng.
Nội dung chủ đạo của đoạn tư liệu đề cập đến vai trò của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử,
di tích văn hóa.
Du lịch văn hóa là loại hình phổ biến của ngành du lịch, dựa vào nguồn tài nguyên quan trọng là các di
tích lịch sử - văn hóa.
Sự phát triển của du lịch là nguyên nhân duy nhất khiến các cấp chính quyền và nhân dân quan tâm đến
việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản
Sự phát triển của ngành du lịch và việc bảo vệ các di tích, di sản có quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau.
