wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

8910

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước là gì?

a)

Xây dựng đất nước mạnh về quốc phòng và an ninh.

b)

Quan tâm bảo vệ đất nước là mục tiêu hàng đầu.

c)

Giữ đất nước là chủ yếu, là vấn đề quan trọng nhất.

d)

Dựng nước đi đôi với giữ nước.

2.

Trong lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn bị các thế lực ngoại xâm nhòm ngó, xâm lược vì lý do nào sau đây?

a)

Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi

b)

Việt Nam có nhiều khoáng sản

c)

Việt Nam có nhiều cảnh đẹp

d)

Việt Nam có truyền thống quý báu

3.

Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì?

a)

Từ nghệ thuật quân sự của các nước láng giềng

b)

Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên

c)

Từ luận điểm đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác - Lênin

d)

Từ kinh nghiệm của các cuộc chiến tranh trong khu vực

4.

Lý Thường Kiệt sử dụng kế sách “Tiên phát chế nhân” nhằm mục đích gì?

a)

Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược

b)

Chuẩn bị thế trận phòng thủ vững chắc để đánh địch

c)

Chủ động phòng thủ làm cho địch lúng túng trong tiến công

d)

Chủ động tiến công trước, làm giảm thiểu sức mạnh, ý chí và hành động xâm lược của quân địch

5.

Nội dung “Mỗi người dân là một người lính, đánh giặc theo cương vị, chức trách của mình. Mỗi thôn, xóm, làng, bản là một pháo đài…” thuộc nghệ thuật đánh giặc nào của ông cha ta?

a)

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao.

b)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc.

c)

Nghệ thuật phòng thủ vững chắc, bảo vệ từng vùng lãnh thổ.

d)

Nghệ thuật sử dụng vũ khí hiện đại trong chiến tranh.

6.

Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận.

b)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao.

c)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại thương.

d)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, thương mại, binh vận.

7.

Trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị đóng vai trò :

a)

Là mặt trận chủ yếu nhất

b)

Là mặt trận quyết định thắng lợi trực tiếp.

c)

Là cơ sở để tạo ra sức mạnh về quân sự.

d)

Là mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù.

8.

Trong nghệ thuật đánh giặc của dân tộc ta, tư tưởng “Tích cực chủ động tiến công giặc” là:

a)

tư tưởng nhất thời

b)

tư tưởng xuyên suốt

c)

tư tưởng trong tiến công

d)

tư tưởng trong phòng thủ

9.

Nghệ thuật đánh giặc giữ nước của ông cha ta luôn thể hiện:

a)

Lấy kế thắng lực

b)

Lấy thế thắng lực

c)

Lấy mưu thắng lực

d)

Lấy chí thắng lực

10.

Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong chiến tranh giữ nước của ông cha ta là:

a)

Nắm vững tư tưởng phòng ngự

b)

Nắm vững tư tưởng phòng thủ

c)

Nắm vững tư tưởng tiến công

d)

Nắm vững tư tưởng chiến thắng

11.

Nội dung nào là chủ đạo trong nghệ thuật quân sự VN từ khi có Đảng lãnh đạo?

a)

Nghệ thuật chiến lược

b)

Chiến thuật quân sự

c)

Nghệ thuật chiến dịch

d)

Tất cả các câu đều đúng

12.

Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo là gì?

a)

Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên.

b)

Từ nghệ thuật quân sự của các nước.

c)

Từ lòng yêu nước, ý chí chiến đấu của nhân dân.

d)

Cả 2 đáp án B và C

13.

Nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

b)

Chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc.

c)

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận.

d)

Tất cả đều đúng.

14.

Quy luật của chiến tranh là mạnh được, yếu thua, nhưng ông cha ta đã sớm xác định đúng về sức mạnh chiến tranh, đó là:

a)

Đông quân thì thắng, ít quân thì thua

b)

Sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố

c)

Vũ khí hiện đại thì thắng, thô sơ thì thua

d)

Đoàn kết thì thắng, không đoàn kết thì thua

15.

Đảng ta chỉ đạo phương châm tiến hành chiến tranh là gì?

a)

Tự lực cánh sinh, tranh thủ sự giúp đỡ của các nước khác.

b)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.

c)

Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính.

d)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại là chính.

16.

“Đánh địch bằng ba mũi giáp công: quân sự, chính trị, binh vận” thuộc nội dung nào?

a)

Cách tiến hành chiến tranh

b)

Cách đánh dịch trong chiến dịch quân sự

c)

Xác định cách đánh địch hiệu quả

d)

Phương thức tiến hành chiến tranh

17.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến đó là gì?

a)

Từ đánh lâu dài sang đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu dài.

c)

Từ đánh lâu dài sang đánh chắc, tiến chắc.

d)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc.

18.

“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” đây là tư tưởng của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (1975)

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không (1972)

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

d)

Chiến dịch Bình Trị Thiên (1975)

19.

Mặt trận bình vận có ý nghĩa là gì?

a)

Làm cho kẻ địch lúng túng bị động, tiến thoái lưỡng nan.

b)

Làm cho lực lượng kẻ thù thương vong, không còn khả năng tiến công.

c)

Làm tan rã hàng ngũ địch, hạn chế thấp nhất tổn thất của ta.

d)

Làm tan rã hàng ngũ địch, không còn khả năng tác chiến.

20.

Chiến thuật thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và Mỹ là gì?

a)

Phản công, phòng ngự, tập kích.

b)

Tập kích, phục kích, vận động tiến công.

c)

Phục kích, đánh úp.

d)

Phòng ngự, phục kích, phản kích.

21.

Tại sao trong chiến tranh chống kẻ thù xâm lược, đất nước ta luôn phải lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều?

a)

Vì tương quan lực lượng giữa ta và địch, địch có quân số, vũ khí, trang bị lớn hơn ta.

b)

Giữa ta và địch, địch luôn có sức mạnh về mọi mặt hơn ta.

c)

Vì đó là truyền thống nghìn năm đánh giặc của dân tộc ta.

d)

Tất cả đều sai.

22.

Một trong những nội dung vận dụng nghệ thuật quân sự Việt Nam vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ đổi mới là:

a)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống.

b)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng xây dựng phát triển kinh tế.

c)

Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc.

d)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng thiên thời, địa lợi, nhân hoà.

23.

Chiến dịch Điện Biên Phủ, Chiến dịch Tây Nguyên, Chiến dịch Hồ Chí Minh thuộc loại hình chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch tổng hợp.

b)

Chiến dịch phòng ngự.

c)

Chiến dịch tiến công.

d)

Chiến dịch phân công.

24.

Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước là?

a)

Xây dựng đất nước mạnh về quốc phòng và an ninh.

b)

Quan tâm bảo vệ đất nước là mục tiêu hàng đầu.

c)

Giữ đất nước là chủ yếu, là vấn đề quan trọng nhất.

d)

Dựng nước đi đôi với giữ nước.

25.

Một trong những nội dung chủ yếu của chiến lược quân sự Việt Nam là:

a)

Xác định đúng bạn bè, đúng đối tác chiến lược

b)

Xác định đúng kẻ thù, đúng âm mưu thủ đoạn

c)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến

d)

Xác định đúng lực lượng, đúng vũ khí phương tiện

26.

Đảng ta đã từng có một tư duy và nhận định chính xác trong đánh giá kẻ thù:

a)

Mỹ rất giàu và rất mạnh

b)

Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu

c)

Mỹ không giàu nhưng rất mạnh

d)

Mỹ giàu nhưng không mạnh

27.

Phương thức xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Đảng và Nhà nước ta hiện nay là gì?

a)

Tăng cường tiềm lực xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, tư tưởng - văn hóa, khoa học và giáo dục.

b)

Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế, tạo lập môi trường thuận lợi để phát triển.

c)

Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh trên biển, đảo.

d)

Duy trì, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội trên biển và vùng ven biển; sẵn sàng ngăn chặn đẩy lùi đánh bại các hành động xâm lấn của kẻ thù để bảo vệ biển đảo.

28.

Lực lượng nào làm nòng cốt trong quản lý, bảo vệ biển, đảo là:

a)

Lực lượng kiểm ngư Việt Nam.

b)

Dân quân Tự vệ.

c)

Hải quân nhân dân Việt Nam.

d)

Tất cả đáp án trên.

29.

Vùng nội thủy của lãnh thổ quốc gia là?

a)

Là vùng nước được giới hạn bởi một bên là bờ biển và một bên khác là lãnh hải.

b)

Là vùng nước nằm ở phía trong của đường cơ sở.

c)

Là vùng nước nằm ở bên ngoài đường cơ sở.

d)

Là vùng nước được giới hạn bởi đường cơ sở và đường biên giới trên biển.

30.

Vùng lãnh hải của quốc gia là?

a)

Là vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

Là vùng biển tiếp giáp phía ngoài vùng nội thủy có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.

c)

Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở vào trong.

d)

Là vùng biển nằm bên ngoài vùng nội thủy có chiều rộng 24 hải lý.

31.

Tàu thuyền của các quốc gia khác có được đi lại trong vùng lãnh hải của VN không?

a)

Không được phép đi lại.

b)

Được phép đi lại tự do.

c)

Chỉ được phép đi lại khi có sự đồng ý của Việt Nam.

d)

Chỉ được phép đi lại vào ban ngày.

32.

Quyền chủ quyền của quốc gia đối với vùng nội thủy là gì?

a)

Thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn.

b)

Thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ như trên lãnh thổ đất liền.

c)

Thực hiện quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và các quyền khác.

d)

Thực hiện quyền chủ quyền về việc thăm dò, khai thác, quản lý và bảo tồn tài nguyên thuộc vùng nước bên trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.

33.

Hiện nay huyện đảo Hoàng Sa thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, thành phố nào?

a)

Thành phố Đà Nẵng

b)

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

c)

Tỉnh An Giang

d)

Tỉnh Trà Vinh

34.

Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của Việt Nam?

a)

Tỉnh Kiên Giang

b)

Tỉnh Khánh Hoà

c)

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

d)

Tỉnh Bình Thuận

35.

Một trong những giải pháp xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo của nước ta hiện nay là?

a)

Tăng cường tiềm lực xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, tư tưởng - văn hóa, khoa học và giáo dục.

b)

Vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh với tinh thần tự lực là chính để quản lí, bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia trên các vùng biển.

c)

Khi xử lý các vấn đề, các tình huống xảy ra trên biển, đảo cần hết sức khẩn trương, thận trọng.

d)

Tất cả đều sai

36.

Trong bảo vệ chủ quyền biển đảo, chúng ta cần:

a)

Thường xuyên thay đổi các nguyên tắc chiến lược và linh hoạt về sách lược

b)

Kiên định nguyên tắc chiến lược, linh hoạt về sách lược

c)

Linh hoạt về chiến lược và sách lược

d)

Kiên định nguyên tắc chiến lược và sách lược

37.

Chọn phương án đúng:

a)

Vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh với tinh thần tận dụng tối đa sức mạnh quốc tế để bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia trên các vùng biển.

b)

Vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh với tinh thần khoan dung, hòa hoãn bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia trên các vùng biển.

c)

Vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh với tinh thần tự giác của các bên để bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia trên các vùng biển.

d)

Vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh với tinh thần tự lực là chính để bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia trên các vùng biển.

38.

Luật Biển Việt Nam năm 2012 quy định nguyên tắc của Nhà nước Việt Nam giải quyết các tranh chấp liên quan đến biển, đảo với các nước khác là gì?

a)

Bằng tổng hợp các biện pháp, phù hợp với Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982, pháp luật và thực tiễn quốc tế.

b)

Bằng các biện pháp hòa bình là chủ yếu, quân sự là hỗ trợ, phù hợp với Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982, pháp luật và thực tiễn quốc tế.

c)

Bằng các biện pháp hòa bình, ngoại giao, pháp luật phù hợp với Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982, pháp luật và thực tiễn quốc tế.

d)

Bằng các biện pháp hòa bình, phù hợp với Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982, pháp luật và thực tiễn quốc tế.

39.

Trách nhiệm bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển, đảo và quần đảo, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển thuộc về ai?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam

b)

Lực lượng quân đội, công an

c)

Mọi công dân Việt Nam trong và ngoài nước

d)

Các cơ quan, tổ chức và mọi công dân Việt Nam

40.

Nhà nước đẩy mạnh hợp tác quốc tế về biển với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực trên cơ sở nào?

a)

Pháp luật quốc tế, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi.

b)

Pháp luật Việt Nam và quốc tế, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi.

c)

Pháp luật quốc tế, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm các bên cùng có lợi.

d)

Pháp luật quốc tế, tôn trọng độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi.

41.

Nội dung nào không thuộc về chính sách quản lý và bảo vệ biển của Nhà nước CHXHCN Việt Nam?

a)

Thực hiện các chính sách ưu tiên đối với nhân dân sinh sống trên các đảo và quần đảo.

b)

Thực hiện chế độ ưu đãi đối với các lực lượng tham gia quản lý và bảo vệ các vùng biển, đảo và quần đảo.

c)

Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư lao động, vật tư, tiền vốn và áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ vào việc sử dụng, khai thác, phát triển kinh tế biển, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển.

d)

Tăng cường thông tin, phổ biến về tiềm năng, chính sách, pháp luật về biển. Quản lý chặt chẽ thông tin về những vấn đề nhạy cảm trên biển.

42.

Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

a)

Đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

43.

Biên giới quốc gia được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển và trên không.

b)

Biên giới quốc gia trong lòng đất và biên giới quốc gia trên biển.

c)

Biên giới quốc gia trên không, biên giới quốc gia trên biển và trong lòng đất.

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.

44.

Biên giới quốc gia trên biển là:

a)

Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau; là ranh giới phía ngoài của lãnh hải.

b)

Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau; là ranh giới phía ngoài của vùng nội thủy.

c)

Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau; là ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.

d)

Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau; là ranh giới phía ngoài của vùng đất liền tiếp giáp với biển.

45.

Biên giới quốc gia trên không được xác định bởi mặt phẳng thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên trên vùng trời, có độ cao là:

a)

Độ cao bằng với trần bay mà loại máy bay bay cao nhất của nước đó có thể thực hiện được

b)

Độ cao bằng giới hạn ngoài cùng của tầng khí quyển

c)

Độ cao được xác định bằng độ cao của vệ tinh bay cao nhất của quốc gia đó

d)

Các quốc gia chưa xác định độ cao cụ thể

46.

Khu vực biên giới trên đất liền gồm:

a)

Xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền.

b)

Là khu vực chạy dọc biên giới trên đất liền, có chiều rộng từ đường biên giới kéo vào lãnh thổ Việt Nam 10km.

c)

Huyện, thị xã, thành phố có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền.

d)

Các tỉnh có đường biên giới với các quốc gia láng giềng.

47.

Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:

a)

Thực hiện tổng thể các biện pháp quân sự để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường, lợi ích quốc gia trên khu vực biên giới; giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới

b)

Thực hiện tổng thể các biện pháp để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường trên khu vực biên giới; giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới

c)

Thực hiện tổng thể các biện pháp để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường, lợi ích quốc gia trên khu vực biên giới; giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới

d)

Thực hiện tổng thể các biện pháp quân sự, chính trị, ngoại giao để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường, lợi ích quốc gia trên khu vực biên giới; giữ gìn an ninh an toàn ở khu vực biên giới

48.

Lực lượng chuyên trách và là nòng cốt trong bảo vệ biên giới quốc gia là:

a)

Công an nhân dân và Quân đội nhân dân Việt Nam

b)

Bộ đội biên phòng và hải quân

c)

Bộ đội biên phòng

d)

Lực lượng vũ trang các quân khu

49.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:

a)

Xây dựng các khu công nghiệp tại khu vực biên giới, phát triển kinh tế xã hội vùng biên, củng cố thế trận phòng thủ biên giới

b)

Xây dựng và bảo vệ công trình quốc phòng trên khu vực biên giới, các công trình bảo vệ biên giới

c)

Tập trung tăng cường mật độ dân số ở các vùng biên giới, đặc biệt là biên giới trên đất liền, qua đó củng cố thế trận chiến tranh nhân dân bảo vệ biên giới

d)

Tập trung lực lượng, vũ khí trang bị hiện đại dọc biên giới quốc gia, tăng cường các hoạt động tuần tra, kiểm soát biên giới

50.

Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của:

a)

Lực lượng bộ đội biên phòng và nhân dân các vùng biên giới

b)

Lực lượng bộ đội biên phòng, hải quân nhân dân

c)

Lực lượng bộ đội biên phòng, hải quân nhân dân và nhân dân các vùng biên giới

d)

Lực lượng toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành

51.

Xây dựng và bảo vệ biên giới thường xuyên là gì?

a)

Hình thức bảo vệ biên giới cơ bản và phổ biến nhất, được tiến hành trong tình hình hoạt động của địch và đối tượng ở hai bên biên giới, vùng biên ở mức độ cao; tình hình an ninh chính trị, xã hội trong địa bàn có diễn biến đột xuất.

b)

Hình thức bảo vệ biên giới cơ bản và phổ biến nhất, được tiến hành trong tình hình hoạt động của địch và đối tượng ở hai bên biên giới, vùng biên ở mức độ mạnh; tình hình an ninh chính trị, xã hội trong địa bàn có diễn biến nguy hiểm.

c)

Hình thức bảo vệ biên giới cơ bản và phổ biến nhất, được tiến hành trong tình hình hoạt động của địch và đối tượng ở hai bên biên giới, vùng biên ở mức độ bình thường; tình hình an ninh chính trị, xã hội trong địa bàn không có diễn biến đột xuất.

d)

Hình thức bảo vệ biên giới cơ bản và phổ biến nhất, được tiến hành trong tình hình hoạt động của địch và đối tượng ở hai bên biên giới, vùng biên ở mức độ bình thường; tình hình an ninh chính trị, xã hội trong địa bàn có diễn biến đột xuất.

52.

Khi nào xây dựng và bảo vệ biên giới tăng cường được áp dụng?

a)

Khi tình hình an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội ở một hướng (địa phương) hay nhiều hướng (địa phương) diễn ra phức tạp.

b)

Khi có tin tức chính xác, cụ thể về hoạt động vũ trang của đối phương như: Tấn công vũ trang, tung gián điệp, biệt kích, thám báo hoặc các hoạt động vi phạm khác.

c)

Trong khu vực biên giới hai bên đang xảy ra bạo loạn vũ trang, đang có thiên tai, dịch bệnh hoặc đang tiến hành diễn tập quân sự.

d)

Cả A, B, C

53.

Một trong những điều kiện để áp dụng hình thức xây dựng và bảo vệ biên giới khi có chiến tranh xảy ra là gì?

a)

Khi có dấu hiệu xác định địch chuẩn bị chiến tranh xâm lược

b)

An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội có diễn biến phức tạp nhưng chưa đến mức nguy hiểm

c)

Khu vực biên giới tình trạng buôn bán giảm, người dân hạn chế các hoạt động và di chuyển khỏi địa phương

d)

Khi tình hình an ninh chính trị, xã hội ổn định, không có dấu hiệu bất thường

54.

Chọn đáp án đúng:

a)

Nhà nước xây dựng nền biên phòng toàn dân và thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh để quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Và lấy ngày 03 tháng 3 hàng năm là "Ngày toàn dân bảo vệ biên giới".

b)

Nhà nước xây dựng nền biên phòng toàn dân và thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh để quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Và lấy ngày 03 tháng 3 hàng năm là "Ngày biên giới quốc gia".

c)

Nhà nước xây dựng nền biên phòng toàn dân và thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh để quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Và lấy ngày 03 tháng 3 hàng năm là "Ngày truyền thống lực lượng biên phòng".

d)

Nhà nước xây dựng nền biên phòng toàn dân và thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh để quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Và lấy ngày 03 tháng 3 hàng năm là "Ngày biên phòng toàn dân".

55.

Nhà nước CHXHCN Việt Nam chủ trương:

a)

Xây dựng Bộ đội biên phòng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, tiến thẳng lên hiện đại, vững mạnh về chính trị, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

Xây dựng Bộ đội biên phòng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, vững mạnh về chính trị, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.

c)

Xây dựng Bộ đội biên phòng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, vững mạnh về chính trị, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, võ thuật.

d)

Xây dựng Bộ đội biên phòng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, vững mạnh về chính trị, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, tiếng dân tộc.

56.

Lực lượng dân quân tự vệ là gì?

a)

Lực lượng vũ trang quần chúng chuyên biệt, được tổ chức ở địa phương gọi là dân quân, được tổ chức ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế gọi là tự vệ.

b)

Lực lượng vũ trang chuyên nghiệp, chỉ hoạt động trong quân đội.

c)

Lực lượng cảnh sát bảo vệ an ninh trật tự xã hội.

d)

Lực lượng dự bị động viên của quân đội nhân dân.

57.

Dân quân tự vệ có vai trò gì?

a)

Là một trong những công cụ chủ yếu để bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của đất nước trực tiếp ở địa phương.

b)

Trong thời bình DQTV là lực lượng đông đảo tham gia xây dựng kinh tế, phát triển địa phương.

c)

Trong thời chiến DQTV làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc, chiến đấu, tiêu hao sinh lực địch, kìm chân địch tại địa phương.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng

58.

Dân quân tự vệ được xác định là lực lượng như thế nào trong nền quốc phòng toàn dân?

a)

Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân

b)

Dân quân tự vệ là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân tại địa phương.

c)

Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân

d)

Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

59.

Một trong các yêu cầu trong tổ chức, biên chế của dân quân tự vệ là gì?

a)

Thuận tiện cho lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, quản lý và phù hợp với tình hình, điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, cơ quan, tổ chức.

b)

Xây dựng lực lượng hùng hậu, rộng khắp, vũ khí trang bị hiện đại đủ sức thực hiện nhiệm vụ của địa phương.

c)

Chỉ cần có số lượng đông đảo, không cần chú trọng đến tổ chức, biên chế.

d)

Tập trung chủ yếu vào trang bị vũ khí hiện đại.

60.

Một trong những nội dung không phải là nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng Dân quân tự vệ là:

a)

Phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ.

b)

Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; tham gia xây dựng địa phương, cơ sở vững mạnh toàn diện, thực hiện chính sách xã hội.

c)

Tham gia thực hiện các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng theo quy định của pháp luật, quyết định của cấp có thẩm quyền.

d)

Đi đầu trong việc phát triển kinh tế địa phương, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

61.

Một trong những nhiệm vụ theo luật Dân quân tự vệ 2019 là:

a)

Luôn bổ sung cho quân đội để chiến đấu và tái thương.

b)

Bổ sung, phối hợp với quân đội chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức.

c)

Trực tiếp bổ sung cho quân chủ lực.

d)

Luôn bổ sung cho quân đội để chiến đấu và tái thương ở hòa tuyến.

62.

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ cần chú ý phương châm:

a)

Vững mạnh, rộng khắp, toàn diện.

b)

Vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính.

c)

Xây dựng toàn diện sẵn sàng chiến đấu cao.

d)

Xây dựng toàn diện, coi trọng chất lượng chính trị là chính.

63.

Một trong những nội dung thể hiện sự vững mạnh của lực lượng dân quân tự vệ là:

a)

Có lực lượng đông, vũ khí đa dạng, vũ khí đa dạng, trải đều ở nhiều nơi.

b)

Có biên chế trang bị hợp lí, thống nhất, có kỷ luật nghiêm, cơ động nhanh sẵn sàng chiến đấu tốt.

c)

Có nhiều đơn vị, phân tán ở các địa phương.

d)

Được trang bị hiện đại, chỉ huy linh hoạt.

64.

Dân quân tự vệ được tổ chức thành mấy lực lượng?

a)

Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.

b)

Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi.

c)

Lực lượng quân sự và lực lượng an ninh nhân dân.

d)

Lực lượng cơ động tại chỗ đánh địch và lực lượng dự bị.

65.

Nội dung giáo dục đối với dân quân tự vệ là gì?

a)

Giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự đối với DQTV

b)

Giáo dục chính trị, huấn luyện khoa học công nghệ.

c)

Giáo dục cho mọi người nâng cao tinh thần cảnh giác.

d)

Huấn luyện quân sự đối với DQTV

66.

Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:

a)

Đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi cho nữ công dân.

b)

Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến 35 tuổi cho nữ công dân.

c)

Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 30 cho nữ công dân.

d)

Đủ 20 tuổi đến 45 tuổi cho nam công dân; đủ 20 tuổi đến hết 35 tuổi cho nữ công dân.

67.

Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng Dân quân tự vệ là:

a)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.

b)

Tuyệt đối về mọi mặt.

c)

Trực tiếp về mọi mặt.

d)

Thông qua Nhà nước và các tổ chức quần chúng.

68.

Lực lượng dự bị động viên là gì?

a)

Bao gồm quân nhân dự bị được đăng ký, quản lý và sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên để sẵn sàng bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.

b)

Bao gồm các lực lượng dân quân tự vệ.

c)

Bao gồm các lực lượng an ninh nhân dân.

d)

Bao gồm các lực lượng dự bị của công an nhân dân.

69.

Một trong những vấn đề thuộc về quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là gì?

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng.

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của nhà nước CHXHCN Việt Nam.

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam.

70.

Một trong những vấn đề thuộc về quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là gì?

a)

Bảo đảm số lượng đủ, có chất lượng toàn diện, phân bổ rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu cao.

b)

Bảo đảm toàn diện nhưng có trọng điểm, chủ yếu xây dựng chất lượng.

c)

Bảo đảm số lượng đông, chất lượng cao cho những đơn vị sẵn sàng chiến đấu.

d)

Bảo đảm đủ quân số, phương tiện kỹ thuật dự bị; đúng tiêu chuẩn, thời gian; bảo đảm bí mật, an toàn theo quy định của pháp luật và kế hoạch được phê duyệt.

71.

Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên là gì?

a)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại.

b)

Cơ bản, thống nhất coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng.

c)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, sát thực tế chiến đấu tại địa bàn.

d)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm.

72.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng như thế nào?

a)

Trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.

b)

Trực tiếp về mọi mặt.

c)

Tuyệt đối về mọi mặt.

d)

Toàn diện về mọi mặt.

73.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên là gì?

a)

Là một trong những nhiệm vụ cơ bản nhất góp phần xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân dân.

b)

Nhiệm vụ quan trọng thường xuyên tất cả các cấp các ngành, của toàn xã hội.

c)

Nhiệm vụ hệ trọng trong bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ nhân dân.

d)

Nhiệm vụ quan trọng thường xuyên của toàn xã hội và quân đội.

74.

Một trong những nội dung xây dựng LLDDBĐV là gì?

a)

Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.

b)

Tạo nguồn, biên chế lực lượng dự bị động viên.

c)

Đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.

d)

Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên.

75.

Động viên quốc phòng là gì?

a)

Tổng thể các hoạt động và biện pháp huy động nguồn lực kinh tế của đất nước hoặc một số địa phương phục vụ cho quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc.

b)

Tổng thể các hoạt động và biện pháp huy động mọi nguồn lực của đất nước cho nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc và phát triển kinh tế.

c)

Tổng thể các hoạt động và biện pháp huy động nhân lực của đất nước hoặc một số địa phương phục vụ cho quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc.

d)

Tổng thể các hoạt động và biện pháp huy động mọi nguồn lực của đất nước hoặc một số địa phương phục vụ cho quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc.

76.

Một trong những nguyên tắc động viên quốc phòng là gì?

a)

Động viên quốc phòng phải triệt để, tận dụng tối đa các nguồn lực vào nhiệm vụ quốc phòng.

b)

Động viên quốc phòng là bắt buộc, các tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm thực hiện theo yêu cầu và không được bảo đảm về quyền, lợi ích.

c)

Động viên quốc phòng được tiến hành trên cơ sở hiến pháp và pháp luật dựa vào năng lực thực tế của các cá nhân và tổ chức.

d)

Động viên quốc phòng phải dựa trên sự tự nguyện của các tổ chức, cá nhân.

77.

Vị trí của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Luôn giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của Đảng.

b)

Có vị trí không thể thiếu được trong bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự xã hội.

c)

Là nền tảng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

d)

Là nền tảng của sự nghiệp bảo vệ an ninh, trật tự.

78.

Vai trò của quần chúng trong bảo vệ an ninh Tổ quốc được thể hiện như thế nào?

a)

Khả năng phát hiện, quản lý, giáo dục, cải tạo các loại tội phạm.

b)

Khả năng nắm bắt mọi hoạt động của các đối tượng phạm tội.

c)

Khả năng trực tiếp phòng chống, tố giác tấn công tội phạm.

d)

Khả năng kiểm tra, kiểm soát các loại tội phạm trong khu vực họ sinh sống.

79.

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Một hình thức hoạt động bắt buộc, có tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm.

b)

Một hình thức hoạt động tự giác, tự phát của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm.

c)

Một hình thức hoạt động tự giác, có tổ chức của một bộ phận nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm.

d)

Một hình thức hoạt động tự giác, có tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm.

80.

Đối tượng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là ai?

a)

Công an, quân đội, sinh viên.

b)

Mọi người, mọi tầng lớp trong xã hội.

c)

Công an nhân dân, cảnh sát nhân dân.

d)

Lực lượng dân quân ở địa phương.

81.

Giữa các phong trào hành động cách mạng khác của nhân dân với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Có mối quan hệ chặt chẽ, tác động, hỗ trợ lẫn nhau

b)

Các phong trào hành động cách mạng khác của nhân dân là nền tảng vững chắc cho phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

c)

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các phong trào hành động cách mạng khác.

d)

Cả A, B, C

82.

Mục đích quan chính của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Huy động nguồn nhân lực từ trong nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

b)

Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

c)

Huy động sức mạnh của nhân dân để cảm hóa với các loại tội phạm, đưa họ trở về cuộc sống lương thiện, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

d)

Huy động sức mạnh kinh tế của nhân dân để giúp lực lượng công an phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

83.

Đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?

a)

Đối tượng tham gia đa dạng, liên quan đến mọi người, mọi tầng lớp xã hội.

b)

. Nội dung, hình thức, phương pháp xây dựng có sự khác nhau ở các địa bàn.

c)

Gắn liền với các cuộc vận động khác của Đảng và nhà nước

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

84.

Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là?

a)

Vận động toàn dân nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng trong nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

. Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm.

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng với an ninh ở địa phương, đơn vị.

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với bài trừ tệ nạn xã hội, hủ tục lạc hậu.

85.

Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?

a)

. Nắm tình hình xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ Tổ quốc

b)

Xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

c)

Tuyên truyền hướng dẫn nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc.

d)

Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh.

86.

Một trong những nội dung xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là?

a)

Tập trung phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục của địa phương để làm cơ sở cho an ninh địa phương và tổ quốc

b)

Giáo dục, nâng cao cảnh giác cách mạng, phát huy truyền thống yêu nước của nhân dân tham gia phòng ngừa đấu tranh chống mọi âm mưu hoạt động của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

c)

Xây dựng mở rộng liên kết, phối hợp giữa các địa phương, xã, huyện, tỉnh để thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ trật tự trị an

d)

Trang bị các công cụ chuyên dụng cho nhân dân để nhân dân thuận lợi trong quá trình tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc.

87.

: Một trong những phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là?

a)

Xây dựng tổ chức đoàn thể, quần chúng tại cơ sở vững mạnh.

b)

Xây dựng mở rộng liên kết, phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể.

c)

Nắm tình hình và xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

d)

Nắm tình hình và vận động toàn dân tích cực tham gia phong trào bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội.

88.

Các loại hình tổ chức quần chúng làm công tác an ninh trật tự là?

a)

Tổ chức quần chúng có chức năng tư vấn.

b)

Tổ chức quần chúng có chức năng quản lý, điều hành.

c)

Tổ chức quần chúng có chức năng thực hành.

d)

Cả A, B, C đều đúng

89.

Phương pháp cơ bản để tuyên truyền giáo dục quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Triệt để khai thác sử dụng phương tiện thông tin đại chúng.

b)

Thông qua sinh hoạt, hội họp của các tổ chức.

c)

Sử dụng lực lượng báo cáo viên, tuyên truyền viên.

d)

Cả A, B, C đều đúng

90.

Nội dung không thuộc trách nhiệm của sinh viên trong việc tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Mỗi sinh viên phải có nhận thức đúng đắn đầy đủ về trách nhiệm công dân đối với công cuộc bảo vệ an ninh- trật tự của Tổ quốc.

b)

Mỗi sinh viên tự giác chấp hành các quy định về đảm bảo an ninh trật tự của nhà trường và của địa phương nơi cư trú.

c)

Tích cực tham gia vào các phong trào bảo vệ an ninh trật tự của địa phương.

d)

Tham gia vào các đợt tuần tra kiểm soát, canh gác của cơ quan công an.

91.

Để nhân rộng điển hình tiên tiến trong phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc cần làm các công việc:

a)

Lựa chọn điển hình tiên tiến

b)

Phổ biến kinh nghiệm điển hình tiên tiến.

c)

Bồi dưỡng điển hình tiên tiến.

d)

Cả A, B đều đúng.

92.

Những nội dung Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm

a)

Vận động nhân dân tích cực tham gia phát hiện, tố giác, đấu tranh chống các loại tội phạm, góp phần giữ vững ổn định an ninh trật tự tại địa bàn

b)

Vận động nhân dân tham gia quản lí, giáo dục, cảm hoá những người cần phải giáo dục tại cộng đồng dân cư.

c)

Vận động nhân dân chấp hành và tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng, trật tự đô thị, giữ gìn vệ sinh mĩ quan nơi công cộng.

d)

Tất cả A, B, C đều đúng

93.

. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin: Quần chúng là tất cả người lao động, là lực lượng đông đảo, to lớn, là nền tảng của quốc gia, là gốc rễ của một dân tộc, là:

a)

. động lực chính thúc đẩy xã hội phát triển

b)

nhu cầu cần thiết để xã hội phát triển

c)

nguyên nhân sâu xa để xã hội phát triển

d)

cơ sở bảo đảm cho xã hội phát triển

94.

Điền vào chỗ trống trong quan điểm sau: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quần chúng là đông đảo nhân dân lao động, là lực lượng quý nhất, mạnh nhất. … là tốt đẹp nhất, vẻ vang nhất

a)

lãnh đạo nhân dân

b)

bảo vệ nhân dân

c)

phục vụ nhân dân

d)

làm việc với nhân dân

95.

Điền vào chỗ trống trong quan điểm sau: Quan điểm của Đảng ta là: Quần chúng nhân dân mà nòng cốt là…là lực lượng to lớn, là người chủ đất nước, quyết định mọi thắng lợi của cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng

a)

giai cấp công nhân

b)

tầng lớp trí thức

c)

liên minh công-nông-trí thức

d)

hế hệ trẻ

96.

. Các câu trả lời sau đây, câu nào không đúng? Hiện nay, Đảng ta xác định lực lượng quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc gồm

a)

Nhân dân các dân tộc Việt Nam

b)

Những người Việt Nam đang công tác, lao động, học tập hợp pháp ở nước ngoài

c)

Những người nước ngoài đang có mặt ở Việt Nam

d)

Người nước ngoài có cảm tình với Việt Nam

97.

Điền vào chỗ trống trong quan điểm sau: Theo quan điểm của Đảng, Nhà nước ta: quần chúng nhân dân là… bảo vệ an ninh Tổ quốc?

a)

lực lượng xung kích trong sự nghiệp

b)

nền tảng, là chỗ dựa vững chắc cho sự nghiệp

c)

động lực thúc đầy sự nghiệp

d)

. mục tiêu, là đòi hỏi đối với sự nghiệp