Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12

Total questions: 38

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

không giáp với biển.

b)

trong vùng không có thiên tai.

c)

gần trung tâm Đông Nam Á.

d)

ở phía tây bán đảo Đông Dương.

2.

Đặc điểm nổi bật về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay là

a)

tỉ lệ dân số nam nhiều hơn nữ.

b)

đang có cơ cấu dân số vàng.

c)

dân số già hóa nhanh chóng.

d)

tỉ lệ dân số biết chữ tăng lên.

3.

Cơ cấu lao động của nước ta tập trung ở khu vực I còn cao chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tính chất của nền kinh tế, dân cư tập trung ở vùng nông thôn.

b)

Nông thôn đã đa dạng hóa các hoạt động sản xuất và nhiều dân.

c)

Tài nguyên thiên nhiên vùng nông thôn nhiều, đô thị hóa mạnh.

d)

Sản xuất vùng nông thôn phát triển mạnh, giao thông hiện đại.

4.

Tỉ lệ dân thành thị nước ta hiện nay

a)

lớn hơn rất nhiều so với nông thôn.

b)

còn thấp so với thế giới và khu vực.

c)

không có sự thay đổi qua các năm.

d)

gia tăng đều nhau ở khắp các vùng.

5.

Dân cư thành thị nước ta hiện nay

a)

chưa tham gia hoạt động dịch vụ.

b)

hầu hết làm việc trong nông nghiệp.

c)

chủ yếu làm việc trong các hầm mỏ.

d)

có chất lượng sống ngày càng cao.

6.

Lao động nước ta hiện nay

a)

phần lớn làm việc trong lâm nghiệp.

b)

có sự thích nghi với xu thế hội nhập.

c)

hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học.

d)

chủ yếu phân bố ở trung du, núi cao.

7.

Trong những năm gần đây diện tích đất hoang đồi núi trọc giảm mạnh chủ yếu do

a)

tập trung phát triển thủy điện và thủy lợi.

b)

nạn du canh, du cư ngày càng phổ biến.

c)

khai hoang, mở rộng diện tích đất trồng trọt.

d)

toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng.

8.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Khô hạn quanh năm.

b)

Nóng, ẩm quanh năm.

c)

Tính chất cận xích đạo.

d)

Tính chất ôn hòa.

9.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

nằm ở ngã tư đường giao lưu quốc tế.

d)

có nhiều thiên tai xảy ra.

10.

Đô thị nước ta tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do

a)

mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.

b)

dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.

c)

cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.

d)

dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.

11.

Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?

a)

Mật độ thấp.

b)

Ngày càng tăng.

c)

Ngày càng giảm.

d)

Ít biến động.

12.

Nước ta nằm giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có

a)

A. số giờ nắng cao, giàu tài nguyên sinh vật.

b)

B. khí hậu nhiệt đới, phân hóa thành hai mùa.

c)

C. tổng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình cao.

d)

D. cán cân bức xạ dương cả năm, độ ẩm lớn.

13.

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam không phải do

a)

A. nằm liền kề Biển Đông.

b)

B. hoạt động của gió mùa.

c)

C. bức chắn địa hình dãy Bạch Mã.

d)

D. hình dạng lãnh thổ kéo dài.

14.

Đô thị nước ta hiện nay

a)

có trình độ phát triển hiện đại.

b)

có sức hút ít đối với đầu tư.

c)

đóng góp lớn vào tổng GDP.

d)

chỉ có lao động công nghiệp.

15.

Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất

a)

ôn đới gió mùa.

b)

cận xích đạo gió mùa.

c)

cận nhiệt đới gió mùa.

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

16.

Vị trí nước ta ở

a)

nội chí tuyến bán cầu Nam.

b)

vùng ôn đới lục địa.

c)

phía đông của Lào.

d)

trung tâm của lục địa châu Á.

17.

Lao động nước ta hiện nay

a)

chưa được đào tạo nâng cao trình độ.

b)

ít có kinh nghiệm trong nông nghiệp.

c)

phần lớn tập trung trong nông nghiệp.

d)

có khả năng sử dụng nhiều ngôn ngữ.

18.

Lao động ở nước ta hiện nay thiếu việc làm do

a)

cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch.

b)

chỉ hoạt động trong nông nghiệp.

c)

đô thị hóa phát triển quá nhanh.

d)

người nước ngoài nhập cư đông.

19.

Đặc điểm nổi bật của địa hình Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.

b)

chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.

c)

chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.

d)

phức tạp nhất cả nước; đồng bằng mở rộng.

20.

Việc khai thác khoáng sản ở nước ta chỉ được tiến hành ở

a)

nội chí tuyến bán cầu Nam.

b)

vùng ôn đới lục địa.

c)

phía đông của Lào.

d)

trung tâm của lục địa châu Á.

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Giàu phù sa.

b)

Nhiều sông.

c)

Nguồn cung cấp nước chủ yếu là băng tan.

d)

Phần lớn là sông nhỏ.

22.

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do

a)

kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn ra thành thị.

b)

cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.

c)

sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.

d)

tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.

23.

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng

a)

đặc quyền kinh tế

b)

lãnh hải

c)

tiếp giáp lãnh hải

d)

thềm lục địa

24.

Loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta là

a)

feralit.

b)

phù sa.

c)

đất phèn.

d)

phù sa cổ.

25.

Nhận định nào không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?

a)

Môi trường nước ta bị ô nhiễm chủ yếu do các yếu tố tự nhiên đem lại.

b)

Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép.

c)

Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.

d)

Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.

26.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện ở

a)

tổng số giờ nắng rất thấp.

b)

mùa đông nhiệt độ hạ thấp.

c)

nhiệt độ trung bình năm cao.

d)

cân bằng bức xạ luôn âm.

27.

Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bộ là

a)

A. chế độ khí hậu.

b)

B. mạng lưới sông ngòi.

c)

C. cấu trúc địa hình.

d)

D. đặc điểm chế độ mưa.

28.

Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng

a)

khó nóng.

b)

suy yếu.

c)

gây mưa nhiều.

d)

mạnh.

29.

Biểu hiện suy giảm tài nguyên đất ở nước ta là

a)

giảm nguồn gen di truyền.

b)

suy giảm độ phì.

c)

nhiều loài sinh vật tuyệt chủng.

d)

suy giảm tài nguyên rừng.

30.

Cơ cấu dân số nước ta hiện nay

a)

phân bố đồng đều giữa các vùng.

b)

tập trung chủ yếu ở thành thị.

c)

tăng nhanh, cơ cấu dân số già.

d)

cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.

31.

Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm di chuyển vào nước ta có nguồn gốc từ

a)

Nam Thái Bình Dương.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

Bắc Thái Bình Dương.

d)

Nam Ấn Độ Dương.

32.

Hậu quả nào sau đây do việc ô nhiễm môi trường ở vùng cửa sông, ven biển gây ra?

a)

Biến đổi khí hậu.

b)

Cạn kiệt dòng chảy.

c)

Hải sản giảm sút.

d)

Mưa axit.

33.

Một trong những giải pháp để sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở nước ta là

a)

tăng cường canh tác.

b)

phát triển thủy lợi.

c)

bón phân hóa học.

d)

không khai thác rừng.

34.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

nửa đầu mùa hạ.

b)

nửa sau mùa đông.

c)

nửa sau mùa hạ.

d)

nửa đầu mùa đông.

35.

Đai ôn đới gió mùa trên núi nước ta có đặc điểm

a)

A. có hệ sinh thái rừng nhiệt đới.

b)

B. có đất phù sa và feralit.

c)

C. độ cao từ 2600m trở lên.

d)

D. nhiệt độ luôn dưới 5°C.

36.

Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?

a)

Đậu.

b)

Dầu.

c)

Dầu tăm.

d)

Đỗ Quyên.

37.

Câu 1. Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI CỦA TP HÀ NỘI, TP HUẾ VÀ TP HỒ CHÍ MINH Địa điểm | Lượng mưa | Lượng bốc hơi Hà Nội | 1167 | 989 Huế | 2868 | 1000 Hồ Chí Minh | 1931 | 1686 (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12)

a)

Cân bằng ẩm tăng dần từ Bắc vào Nam.

b)

Cân bằng ẩm của Hà Nội lớn hơn so với Huế.

c)

Thành phố Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi cao nhất do có nhiệt độ cao quanh năm.

d)

TP. Hồ Chí Minh có lượng mưa và lượng bốc hơi cao nhất.

38.

Cho đoạn thông tin sau: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á. Hãy chọn đáp án đúng.

a)

Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.

b)

Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.

c)

Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.