Font size
S
M
L
XL
WorksheetsKTPL 11 - GK1 - CÂU ĐỌC THÔNG TIN + CÂU ĐS
Total questions: 32
Worksheet time: 23mins
Name
Class
Date
1.
Câu 23: Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may. Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp P trong hoạt động sản xuất kinh doanh?
a)
A. Giành thị phần trên thị trường.
b)
B. Đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
c)
C. Đổi mới nâng cao chất lượng.
d)
D. Tìm hiểu và xuyên tạc đối thủ.
2.
Câu 24:Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may. Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của việc cạnh tranh của doanh nghiệp P?
a)
A. Tự chủ nguồn nguyên liệu.
b)
B. Giành thị phần dệt may.
c)
C. Chuyển hướng sản xuất.
d)
D. Đổi mới mẫu mã sản phẩm.
3.
Câu 25: Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may. Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp mà doanh nghiệp P áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình?
a)
A. Nâng cao năng suất.
b)
B. Cải thiện chất lượng.
c)
C. Đa dạng hóa sản phẩm.
d)
D. Giảm chất lượng hành hóa.
4.
Câu 26: Ở Việt Nam hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất, phân phối và kinh doanh mặt hàng sữa. Sự đa dạng của doanh nghiệp cùng nhu cầu tiêu dùng tăng cao đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sữa, thậm chí là cạnh tranh không lành mạnh. Một số doanh nghiệp có dấu hiệu lợi dụng "truyền thông bẩn" để tấn công đối thủ nhằm chiếm thị phần với nhiều cách thức khác nhau như đưa thông tin sai, phiến diện chưa được kiểm chứng, nhắc đi nhắc lại những lỗi sai dù đã bị cơ quan chức năng xử lý. Việc có nhiều hãng sữa cùng kinh doanh trên thị trường Việt Nam sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với người tiêu dùng?
a)
A. Gia tăng nguồn thu ngân sách.
b)
B. Sử dụng các sản phẩm chất lượng.
c)
C. Tiếp cận nguồn thông tin sai lệch.
d)
D. Mở rộng thị trường lao động.
5.
Câu 27: Ở Việt Nam hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất, phân phối và kinh doanh mặt hàng sữa. Sự đa dạng của doanh nghiệp cùng nhu cầu tiêu dùng tăng cao đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sữa, thậm chí là cạnh tranh không lành mạnh. Một số doanh nghiệp có dấu hiệu lợi dụng "truyền thông bẩn" để tấn công đối thủ nhằm chiếm thị phần với nhiều cách thức khác nhau như đưa thông tin sai, phiến diện chưa được kiểm chứng, nhắc đi nhắc lại những lỗi sai dù đã bị cơ quan chức năng xử lý. Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến việc cạnh tranh giữa các hãng sữa tại thị trường Việt Nam?
a)
A. Nhu cầu của người dân.
b)
B. Chính sách của Nhà nước.
c)
C. Sự tồn tại nhiều hãng sữa.
d)
D. Sự lớn mạnh của truyền thông.
6.
Câu 28: Ở Việt Nam hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất, phân phối và kinh doanh mặt hàng sữa. Sự đa dạng của doanh nghiệp cùng nhu cầu tiêu dùng tăng cao đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sữa, thậm chí là cạnh tranh không lành mạnh. Một số doanh nghiệp có dấu hiệu lợi dụng "truyền thông bẩn" để tấn công đối thủ nhằm chiếm thị phần với nhiều cách thức khác nhau như đưa thông tin sai, phiến diện chưa được kiểm chứng, nhắc đi nhắc lại những lỗi sai dù đã bị cơ quan chức năng xử lý. Việc các doanh nghiệp kinh doanh sữa cố tình đưa thông tin sai lệch về nhau phản ánh nội dung nào dưới đây của cạnh tranh?
a)
A. Mặt tiêu cực.
b)
B. Mặt tích cực.
c)
C. Mục đích cạnh tranh.
d)
D. Vai trò của cạnh tranh
7.
Câu 20: Dịch tả lợn châu Phi bùng phát đã khiến lượng lợn hơi cung cấp cho thị trường giảm mạnh nên giá được đầy tăng cao. Chị H đã thay đổi thói quen tiêu dùng, chuyển sang các thực phẩm thay thế thịt lợn như thịt bò, gà, cá,... vừa hợp túi tiền, vừa dám bảo dinh dưỡng. Chính sách nào dưới đây của nhà nước không tác động đến quan hệ cung cầu trong trường hợp trên?
a)
A. Nhập khẩu thịt lợn.
b)
B. Hỗ trợ nông dân tái đàn.
c)
C. Nâng mức thuế thịt lợn.
d)
D. Giảm thuế nhập thịt lợn.
8.
Câu 21: Dịch tả lợn châu Phi bùng phát đã khiến lượng lợn hơi cung cấp cho thị trường giảm mạnh nên giá được đầy tăng cao. Chị H đã thay đổi thói quen tiêu dùng, chuyển sang các thực phẩm thay thế thịt lợn như thịt bò, gà, cá,... vừa hợp túi tiền, vừa dám bảo dinh dưỡng. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quan hệ cung cầu trong thông tin trên?
a)
A. Cung giảm, giá tăng và cầu giảm.
b)
B. Cung tăng, giá giảm và cầu tăng.
c)
C. Cầu giảm, cung giảm và giá tăng.
d)
D. Giá giảm, cầu tăng và cung giảm.
9.
Câu 22: Dịch tả lợn châu Phi bùng phát đã khiến lượng lợn hơi cung cấp cho thị trường giảm mạnh nên giá được đầy tăng cao. Chị H đã thay đổi thói quen tiêu dùng, chuyển sang các thực phẩm thay thế thịt lợn như thịt bò, gà, cá,... vừa hợp túi tiền, vừa dám bảo dinh dưỡng. Yếu tố nào đã ảnh hưởng tới cầu về thịt lợn trong thông tin trên?
a)
A. Thói quen tiêu dùng.
b)
B. Giá cả tăng cao.
c)
C. Nhà nước tăng lương.
d)
D. Dịch bệnh bùng phát.
10.
Câu 23: Dịch tả lợn châu Phi bùng phát đã khiến lượng lợn hơi cung cấp cho thị trường giảm mạnh nên giá được đầy tăng cao. Chị H đã thay đổi thói quen tiêu dùng, chuyển sang các thực phẩm thay thế thịt lợn như thịt bò, gà, cá,... vừa hợp túi tiền, vừa dám bảo dinh dưỡng. Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây tác động đến cung về thịt lợn?
a)
A. Nhu cầu người dân tăng.
b)
B. Tâm lý sợ dịch bệnh.
c)
C. Nguồn cung bị suy giảm.
d)
D. Thói quen người tiêu dùng.
11.
Câu 24: Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao. Và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu các sản phẩm mùa đông rất hạn chế, các nhà sản xuất tồn kho nhiều. Nhiều doang nghiệp có nguy cơ thua lỗ, phá sản. Nội dung nào dưới đây phản ánh mối quan hệ cung cầu trong thông tin trên?
a)
A. Cung tăng, cầu giảm, giá giảm.
b)
B. Cung giảm, cầu tăng, giá tăng.
c)
C. Cung tăng, cầu tăng, giá tăng.
d)
D. Cung giảm, cầu giảm, giá giảm.
12.
Câu 25: Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao. Và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu các sản phẩm mùa đông rất hạn chế, các nhà sản xuất tồn kho nhiều. Nhiều doang nghiệp có nguy cơ thua lỗ, phá sản. Để phù hợp quan hệ cung cầu trong thông tin trên, các nhà sản xuất cần thực hiện biện pháp nào dưới đây để có thể đứng vững trên thị trường?
a)
A. Thực hiện khuyến mại, giảm giá.
b)
B. Tăng cường dự trữ cho năm sau.
c)
C. Trả lương công nhân bằng sản phẩm.
d)
D. Đóng cửa nhà máy đợi bán hết hàng.
13.
Câu 26: Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao. Và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu các sản phẩm mùa đông rất hạn chế, các nhà sản xuất tồn kho nhiều. Nhiều doang nghiệp có nguy cơ thua lỗ, phá sản. Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước vừa góp phần ổn định cung cầu vừa giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thông tin trên?
a)
A. Đánh thuế cao đối với doanh nghiệp.
b)
B. Nâng mức thuế giá trị gia tăng.
c)
C. Giảm thuế và hỗ trợ lãi xuất cho doanh nghiệp.
d)
D. Tăng lượng nhập khẩu hành cùng loại.
14.
Câu 20: Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế bảo vệ môi trường 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế giá trị gia tăng) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế bảo vệ môi trường 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế giá trị gia tăng) tương ứng là 1.870 đồng/kg. Việc thực hiện đồng bộ các biện pháp kiềm chế lạm phát trong thông tin trên sẽ tác động đến quan hệ cung cầu ở nội dung nào dưới đây?
a)
A. Giá cả giảm dẫn đến cung tăng.
b)
B. Cung tăng dẫn đến giá cả tăng.
c)
C. Cung giảm dẫn đến cầu tăng.
d)
D. Giá cả giảm dẫn đến cầu tăng.
15.
Câu 21: Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế bảo vệ môi trường 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế giá trị gia tăng) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế bảo vệ môi trường 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế giá trị gia tăng) tương ứng là 1.870 đồng/kg. Thông tin trên đề cập đến công cụ nào dưới đây được nhà nước sử dụng để kiềm chế và kiểm soát lạm phát?
a)
A. Thuế.
b)
B. Cung cầu.
c)
C. Pháp luật.
d)
D. Giá cả.
16.
Câu 22: Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế bảo vệ môi trường 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế giá trị gia tăng) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế bảo vệ môi trường 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế giá trị gia tăng) tương ứng là 1.870 đồng/kg. Thông qua việc áp dụng các biện pháp kiềm chế lạm phát trong thông tin trên sẽ tác động trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
a)
A. Giá cả hàng hóa.
b)
B. Vấn đề việc làm.
c)
C. Vấn đề cạnh tranh.
d)
D. Nguồn cung tiền.
17.
Câu 23: Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá"xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao. Việc làm nào dưới đây của Nhà nước sẽ góp phần kiềm chế lạm phát, đặc biệt là làm hạ nhiệt sự leo thang của giá cả hàng hóa trong trường hợp trên?
a)
A. Tăng thêm cung tiền để bù giá.
b)
B. Giảm thuế mặt hàng xăng dầu.
c)
C. Tăng lương cho cán bộ, viên chức.
d)
D. Mở rộng hỗ trợ tiền từ ngân sách.
18.
Câu 24: Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá"xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao. Thông tin trên không đề cập đến hậu quả nào dưới đây do lạm phát gây ra?
a)
A. Ngư dân phải ngừng đi biển.
b)
B. Cửa hàng kinh doanh đóng cửa.
c)
C. Đời sống nhân dân gặp khó khăn.
d)
D. Nguồn thu ngân sách được bổ sung.
19.
Câu 25: Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá"xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao. Trong thông tin trên, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?
a)
A. Do chi phí kéo.
b)
B. Do chi phí đẩy.
c)
C. Do cung lớn hơn cầu.
d)
D. Do cung nhỏ hơn cầu.
20.
Câu 16: Vợ chồng anh H và chị D sinh sống tại thành phố X, do kinh tế khó khăn, công ty nơi anh H làn việc bị phá sản nên anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D ngày trước ở nhà làm công việc nội trợ, sau khi chuyển về quê, chị được giới thiệu vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của một số lao động trong trường hợp trên là do
a)
A. cơ sở sản xuất đóng cửa.
b)
B. thay đổi chỗ cư trú.
c)
C. nghỉ hưu theo chế độ.
d)
D. vi phạm kỷ luật lao động.
21.
Câu 17: Vợ chồng anh H và chị D sinh sống tại thành phố X, do kinh tế khó khăn, công ty nơi anh H làn việc bị phá sản nên anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D ngày trước ở nhà làm công việc nội trợ, sau khi chuyển về quê, chị được giới thiệu vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Chủ thể nào dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp tạm thời?
a)
A. Anh H.
b)
B. Chị D.
c)
C. Ông K.
d)
D. Anh Y.
22.
Câu 18: Vợ chồng anh H và chị D sinh sống tại thành phố X, do kinh tế khó khăn, công ty nơi anh H làn việc bị phá sản nên anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D ngày trước ở nhà làm công việc nội trợ, sau khi chuyển về quê, chị được giới thiệu vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
a)
A. Anh H và chị D.
b)
B. Anh H và ông K.
c)
C. Anh Y và anh H.
d)
D. Chị D và ông K.
23.
Câu 19: Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H do không đáp ứng được yêu cầu sản xuất nên đã bị sa thải và được nhận trợ cấp thôi việc, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao vì được trả lương thấp nên đã nghỉ việc và nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
a)
A. Chị H và chị M.
b)
B. Anh L và chị Q.
c)
C. Chị M và anh L.
d)
D. Chị Q và và chị H.
24.
Câu 20: Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H do không đáp ứng được yêu cầu sản xuất nên đã bị sa thải và được nhận trợ cấp thôi việc, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao vì được trả lương thấp nên đã nghỉ việc và nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Những ai dưới đây thuộc loại hình thất nghiệp tự nguyện?
a)
A. Anh L.
b)
B. Chị M.
c)
C. Chị Q.
d)
D. Chị H.
25.
Câu 1: Câu trắc nghiệm đúng sai. Công ty A và B là hai đơn vị kinh tế lớn sản xuất và cung ứng sữa tươi. Ra đời từ lâu, công ty A xây dựng các trang trại bò sữa theo tiêu chuẩn hiện đại nhất và chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Không hề kém cạnh, dù có mặt trên thị trường, Công ty B cũng đã ứng dụng quy trình sản xuất sữa tươi khép kín từ khâu nhập giống, nuôi dưỡng đến phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng. Sự khác biệt về điều kiện sản xuất khiến cuộc cạnh tranh của hai công ty này thêm gay cấn.
a)
a) Sự khác biệt về điều kiện sản xuất, kinh doanh là nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh giữa công ty A và B.
b)
b) Công ty A và B đều vận dụng đúng đắn các hình thức cạnh tranh lành mạnh để phát triển. Đúng, cả hai công ty đều chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm và phục vụ tốt nhất cho người tiêu dùng
c)
c) Sự cạnh tranh tích cực giữa công ty A và B sẽ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng.
d)
d) Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh tất yếu sẽ dẫn đến một công ty phải phá sản để công ty kia tồn tại.
26.
Câu 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Từ tháng 4-2023 đến nay, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) đã triển khai việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Hãng taxi điện "phủ sóng" tại các thành phố lớn, khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm.
a)
a) Sự ra đời hãng xe điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi.
b)
b) Việc một số hãng thay thế xe xăng bằng xe điện kết hợp việc mở rộng các ứng dụng tiện ích là phù hợp với vai trò của cạnh tranh. Đúng, vì cạnh tranh thúc đẩy các chủ thể kinh tế phải không ngừng đổi mới.
c)
c) Mục đích của cạnh tranh là góp phần mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng.
d)
d) Xe điện ra đời cạnh tranh và có thể dẫn đến việc xe xăng truyền thống bị xóa sổ là thể hiện cạnh tranh không lành mạnh.
27.
Câu 3: Câu trắc nghiệm đúng sai. Do ảnh hưởng của cơn bão số 10, các tỉnh miền Trung bị thiệt hại nặng nề dẫn đến việc khan hiếm về lương thực, thực phẩm và đẩy giá một số hàng lương thực, thực phẩm tăng cao. Trước tình hình đó, các cơ quan chức năng đã tích cực đưa ra các giải pháp như hỗ trợ chi phí, hạn chế xuất khẩu, đặc biệt là chỉ đạo các doanh nghiệp đầu mối chủ động điều tiết nguồn hàng nhằm góp phần bình ổn giá.
a)
a) Cung giảm dẫn đến giá cả hàng hóa một số mặt hàng tăng cao.
b)
b) Người dân cần điều chỉnh thói quen tiêu dùng để phù hợp với quan hệ cung cầu.
c)
c) Tăng nguồn cung là giải pháp duy nhất để ổn định thị trường.
d)
d) Việc ổn định quan hệ cung cầu là trách nhiệm của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế.
28.
Câu 4: Câu trắc nghiệm đúng sai. Vào thời điểm gần Tết Trung thu, thị trường bánh trung thu trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về chủng loại, mẫu mã bánh trung thu và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung nguồn lực cho sản phẩm này. Ngoài số doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất lớn chuyển sang làm bánh trung thu theo thời vụ, nhiều cơ sở sản xuất theo kiểu thủ công, qui mô nhỏ hơn, như các hộ cá thể trong các làng nghề truyền thống cũng gia nhập thị trường.
a)
a) Thông tin trên thể hiện mối quan hệ cầu tăng dẫn đến cung tăng.
b)
c) Quan hệ cung cầu đã giúp các chủ thể sản xuất kinh doanh đưa ra các quyết định hợp lý. Đúng, các chủ thể sản xuất đã căn cứ vào quan hệ cung cầu để kịp thời điều chỉnh sản xuất cho phù hợp.
c)
c) Việc có nhiều doanh nghiệp chuyển sang sản xuất bánh trung thu sẽ góp phần làm cho giá cả mặt hàng này giảm xuống.
d)
d) Tính thời vụ là yếu tố ảnh hưởng nhất tới cung về thị trường bánh trung thu.
29.
Câu 5: Câu trắc nghiệm đúng sai. Vào dịp cuối năm nắm bắt tâm lý do nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ của người dân tănng cao vì vậy giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát.
a)
a) Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do chi phí đầu vào giảm.
b)
b) Giá cả các yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao sẽ tác động cả đến nguồn cung và cầu về hàng hóa. Đúng, giá cả tăng cao sẽ khiến các ngành sản xuất cũng khó mở rộng sản xuất, giá tăng cao người tiêu dùng hạn chế mua sắm
c)
c) Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ để kiềm chế sự tăng giá của một số mặt hàng.
d)
d) Giá cả các yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất tăng, sẽ giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.
30.
Câu 6: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
a)
a) Xét về tổng thể, năm 2023 mức lạm phát ở nước ta ở mức độ lạm phát vừa phải.
b)
b) Giảm mặt bằng lãi xuất, cho vay tín dụng và giảm thuế là các công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát. Đúng, vì thông qua các hoạt động này sẽ giúp các yếu tố đầu vào giảm, từ đó tác động đến giá cả.
c)
c) Về mặt kinh tế, lạm phát vừa phải là động lực để phát triển kinh tế.
d)
d) Các biện pháp kiềm chế lạm phát của nhà nước trong năm 2023 đã góp phần ổn định đời sống nhân dân.
31.
Câu 7: Câu trắc nghiệm đúng sai. Ông D – trợ lí văn phòng tại công ty xuất khẩu thuỷ sản A đã 25 năm không hề chuẩn bị cho tình huống một ngày nhận được tin công ty sẽ đóng cửa vĩnh viễn do bị thua lỗ, phá sản. Con trai lớn của ông cũng vừa rơi vào tình trạng thất nghiệp sau 3 năm làm việc do bị sa thải vì thừa nhân công. Cuộc sống của ông gặp rất nhiều khó khăn khi không còn thu nhập. Còn con trai ông tâm li chán nản...
a)
a) Ông D thất nghiệp là do tuổi cao, năng lực không đáp ứng được yêu cầu.
b)
b) Loại hình thất nghiệp của ông D là thất nghiệp do cơ cấu. Đúng, vì do biến động về cơ cấu kinh tế, doanh nghiệp bị phá sản.
c)
c) Con trai ông D thất nghiệp là loại hình thất nghiệp tự nguyện.
d)
d) Thất nghiệp đã ảnh hưởng đến cả ông D và người con trai.
32.
Câu 8: Câu trắc nghiệm đúng sai. Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động tại doanh nghiệp B vì năng lực chuyên môn không đáp ứng, chị M tìm tới trung tâm giới thiệu việc làm ở gần nhà. Cán bộ trung tâm đã tận tình hướng dẫn cho chị thủ tục và quy trình làm hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp. Hồ sơ xin trợ cấp thất nghiệp của chị hội đủ điều kiện hưởng ba tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, hằng tháng, cán bộ cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp rất thuận lợi, nhanh chóng. Nhờ đó, chị đỡ lo một phần cuộc sống và cố gắng sớm tìm được việc làm trong thời gian ba tháng.
a)
a) Loại hình thất nghiệp của chị M là thất nghiệp tự nguyện.
b)
b) Bảo hiểm thất nghiệp là biện pháp an sinh xã hội giúp hạn chế hậu quả do thất nghiệp gây ra. Đúng, vì góp phần hỗ trợ một phần thu nhập trong thời gian tìm việc làm mới.
c)
c) Chị M được nhận bảo hiểm thất nghiệp đến khi chị tìm được việc làm mới.
d)
d) Nâng cao trình độ chuyên môn là giải pháp giúp chị M có công việc ổn định sau này.
Reset
