NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Vật liệu và Thi công Mặt đường
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Nguyên lý sử dụng vật liệu để làm mặt đường đá dăm nước là gì?
Nguyên lý gia cố đất.
Nguyên lý đá chèn đá.
Nguyên lý cấp phối.
Nguyên lý lật, xếp.
Khi rải đá dăm nước trên mặt đường nhựa cũ đã bị hư hỏng, cần thực hiện biện pháp xử lý nào trước khi thi công lớp đá dăm nước?
Chỉ cần làm sạch bề mặt đường nhựa.
Rải một lớp mỏng cát để tạo liên kết.
Cày xới tạo nhám mặt đường nhựa tại vị trí sẽ rải lớp đá dăm nước.
Xẻ rãnh thoát nước tiết diện 10 cm x 10 cm.
Khi thi công lớp đá dăm nước, nếu khu vực có lượng mưa nhỏ và khả năng thoát nước mặt tốt, cần xẻ rãnh thoát nước có tiết diện tối thiểu và nghiêng một góc bao nhiêu để nước rời khỏi mặt đường?
Tiết diện 10 cm x 10 cm, nghiêng 90 độ.
Tiết diện 3 cm x 3 cm, nghiêng 30 độ.
Tiết diện 5 cm x 5 cm, nghiêng 45 độ.
Tiết diện 5 cm x 10 cm, nghiêng 60 độ.
Trong giai đoạn lu lèn sơ bộ (lèn xẹp) đối với mặt đường đá dăm nước, tốc độ lu hơi nước dùng loại lu nào và tốc độ lu tối đa là bao nhiêu?
Lu bánh sắt 10 T, tốc độ lu dưới 2 km/h.
Lu bánh hơi 1.5 T đến 2.5 T, tốc độ lu 3 km/h.
Lu nhẹ từ 5 T đến 6 T, tốc độ lu hơi nước là không quá 1,5 km/h.
Lu rung 10 T, tốc độ lu 2 km/h.
Độ ẩm của CPDD khi vận chuyển đến vị trí thi công phải nằm trong phạm vi độ ẩm tốt nhất với sai số cho phép là bao nhiêu?
W±1%.
W±2%.
W±3%.
W±4%.
Loại lu nào thường được sử dụng để lu sơ bộ CPDD với vận tốc 3 km/h trong 3 - 4 lượt đầu tiên?
Lu bánh hơi 40 -50 tấn.
Lu nhe 60 -80 kN.
Lu rung 100 -120 kN.
Lu bánh sắt 80 - 100 kN.
Chiều dài tối thiểu của đoạn thi công thử nghiệm lớp CPDD là bao nhiêu?
30m.
50m.
75m.
100m.
Hỗn hợp CPDD dùng để gia cố xi măng phải có chỉ số độ ẩm nhỏ hơn bao nhiêu phần trăm?
Nhỏ hơn 4%.
Nhỏ hơn 6%.
Nhỏ hơn 10%.
Nhỏ hơn 12%.
Chiều dày lớn nhất của lớp kết cấu vật liệu gia cố chất liên kết vô cơ (sau khi lu lèn chặt) được phép thi công một lần là bao nhiêu cm?
15 cm.
18 cm.
20 cm.
25 cm.
Vật liệu gia cố chất liên kết vô cơ (xi măng/vôi) được sử dụng để biến vật liệu hạt rời thành vật liệu toàn khối nhằm mục đích gì?
Giảm tính thấm nước.
Tăng khả năng chống mài mòn.
Tăng độ chặt.
Tăng cường độ liên kết giữa các hạt và hạn chế nhạy cảm với nước.
Để tránh hỗn hợp sau khi trộn bị phân tầng, chiều cao rơi của hỗn hợp đã trộn khi đổ từ miệng ra của máy trộn đến thùng xe của xe chuyên chở không được lớn hơn bao nhiêu mét?
1,0 m.
1,5 m.
2,0 m.
2,5 m.
Khi rải xi măng thủ công để trộn tại đường, việc rải được thực hiện bằng cách nào?
Dùng máy san gạt xi măng tỉ trọng lớn.
Dùng xe rải xi măng rời.
Xếp các bao xi măng với khối lượng đã biết, sau đó đồng loạt rạch miệng bao, trút xi măng ngay tại chỗ.
Phun vữa xi măng lên bề mặt CPTN.
Nếu trộn CPTN gia cố xi măng tại đường, thiết bị nào phải được sử dụng để trộn hỗn hợp?
Máy san.
Máy phay với thiết bị phun nước kèm theo.
Máy ủi.
Máy xúc lật.
Tại các chỗ nối tiếp giữa các vệt thi công lớp vật liệu gia cố xi măng, trước khi thi công tiếp đoạn sau phải làm gì?
Quét vật liệu dính bám.
Có biện pháp tạo bờ vách thẳng đứng và tưới đẫm nước các bờ vách đó.
Chỉ cần lăn lên lớp vật liệu mới chồng lên.
Dùng đầm dùi để đầm chặt chỗ nối.
Trường hợp cần phải đảm bảo giao thông trên lớp vật liệu gia cố xi măng (sau 14 ngày bảo dưỡng), tốc độ xe chạy tối đa là bao nhiêu?
15 km/h.
20 km/h.
25 km/h.
30 km/h.
