Worksheetssinh học di truyền
Total questions: 197
Worksheet time: 2hrs 45mins
Đặc điểm của kì cuối trong nguyên phân?
nhiễm sắc thể nhân đôi
màng nhân và nhân con hình thành trở lại
màng nhân và nhân con biến mất
nhiễm sắc thể ở trạng thái kép
đặc điểm kì cuối của nguyên phân?
tế bào phân chia thành 2 tế bào
tế bào phân chia thành 4 tế bào
tế bào không phân chia ở thời kì này
tế bào mẹ lớn lên
trong nguyên phân hình thái NST nhìn thấy rõ nhất ở?
cuối kì trung gian
kỳ đầu
kỳ giữa
kỳ sau
kết quả quá trình nguyên phân, số NST trong tế bào con
không thay đổi so với tế bào mẹ
giảm đi 1 nữa so với tế bào mẹ
tăng gấp dôi so với tế bào mẹ
NST trong tế bào mẹ bằng số NST của 2 tế bào con cộng lại
Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào
làm số tế bào giảm đi 1 nửa
giữ nguyên số lượng tế bào
làm số NST giảm đi 1 nửa
không thay đổi số lượng NST
nguyên nhân dẫn đến kết quả
hình thành 1 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ
hình thành 2 tế bào con và có bộ NST giống nhau và giống tế bào ba
Hình thành 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ
Hình thành 4 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ
nguyên phân không dẫn đến đột biến gen do
không xảy ra hiện tượng bắt chéo trao đổi đoạn
xảy ra hiện tượng bắt chéo trao đổi đoạn
xảy ra hiện tượng trao đổi chéo và tương tác lẫn nhau
xảy ra hiện tượng đồng hoá
nguyên phân không phải là hình thức sinh sản của tế bào?
(a)
Nhiễm sắc thể kép được tìm thấy trong giai đoạn nào của nguyên phân
kỳ đầu
kỳ giữa
kỳ sau
kỳ cuối
nhiễm sắc thể đơn được tìm thấy trong giai đoạn nào của nguyên phân
(a)
bộ nhiễm sắc thể ở kỳ đầu của nguyên phân
(a)
bộ nhiễm sắc thể ở kỳ giữa nguyên phân là
(a)
bộ nhiễm sắc thể ở kỳ sau của nguyên phân
(a)
bộ nst ở kỳ cuối của nguyên phân của 1 tế bào con
2n nst đôi
n nst đôi
4n nst đơn
2n nst đơn
tế bào 2n sau nguyên phân và 1 lần giảm phân sẽ tạo ra số tế bào con
2
4
6
8
kỳ giữa 1 giảm phân, NST:
(a)
kỳ sau 1 giảm phân
(a)
tế bào 2n sau 1 lần nguyên phân và 1 lần giảm phân thì số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào con là
n
2n
4n
6n
tế bào 2n=4 sau lần nguyên phân và giảm phân cần môi trường cung cấp bao nhiêu nhiễm sắc thể
8
10
12
14
quá trình giảm phân là quá trình đặc trưng của tế bào
sinh sản vô tính
sinh sản hữu tính
sinh sản lưỡng tính
sinh tinh hoặc sinh trứng
sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân
nguyên phân tạo ra tế bào 2n, giảm phân tạo ra tế bào con n
nguyên phân tạo ra tế bào 4n, giảm phân tạo ra tế bào con n
nguyên phân tạo ra tế bào 2n, giảm phân tạo ra tế bào con 2n
nguyên phân tạo ra tế bào 4n, giảm phân tạo ra tế bào con 2n
tế bào 2n nguyên phân hai lần rồi thực hiện quá trình giảm phân, số tế bào con được tạo thành là
12
14
16
18
nhiễm sắc thể ở kỳ cuối 2 của giảm phân ở trạng thái
(a)
nhiễm sắc thể ở kỳ giữa 2 ở trạng thái
(a)
sau lần phân bào thứ nhất của giảm phân tế bào , từ 1 tế bào mẹ đã tạo thành
(a)
sau lần phân bào thứ nhất của giảm phân tế bào 2n, số nst ở tế bào con là
(a)
ở tế bào sinh trứng, sau giảm phân thực tế tạo ra
(a)
một tế bào sinh dưỡng, sau khi thực hiện nguyên phân 5 lần, số tế bào con là bao nhiêu
5
10
25
32
từ một tế bào sinh dưỡng ban đầu trải qua quá trình nguyên phân sẽ tạo ra
hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể khác nhau hoàn toàn
hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau hoàn toàn
hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể khác nhau 1 phần
hai tế bào con có bộ nst giống nhau 1 phần
tế bào sinh dưỡng 2n trải qua nguyên phân bao gồm mấy giai đoạn
1
2
3
4
nếu 1 tế bào con sau nguyên phân có bộ nst 2n=6, tế bào mẹ có bộ nst
2n=4
2n=6
n=6
n=4
tế bào 2n=4 thì trong tế bào có mấy cặp nst tương đồng
2
4
0
1
tế bào sinh dưỡng 2n trải qua giảm phân bao gồm mấy giai đoạn
1
2
6
4
đặc điểm kỳ đầu của nguyên phân
nhiễm sắc thể ở trạng thái kép
nhiễm sắc thể ở trạng thái đơn
không xác định được nhiễm sắc thể ở trạng thái nào
nhiễm sắc thể tách rời nhau ra
đặc điểm kỳ đầu của nguyên phân
màng nhân và nhân con xuất hiện
màng nhân biến mất, nhân con xuất hiện
màng nhân và nhân con biến mất
màng nhân xuất hiện, nhân con biến mất
nếu tế bào mẹ 2n=6 thì qua 3 lần nguyên phân liệ tiếp, số nhiễm sắc thể của các tế bào con là
6
8
48
14
nếu tế bào mẹ 2n=6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể của một tế bào con là
6
8
48
14
nếu tế bào mẹ 2n=6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể của một tế bào mẹ là
6
8
48
14
nếu tế bào mẹ 2n=6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể mới hình thành là
6
8
42
14
nếu tế bào mẹ 2n=6 qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể mới hình thành của một tế bào mẹ
6
0
48
nếu tế bào mẹ 2n=6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số tế bào con chỉ chứa nst mới là
không xác định được
6
7
8
hiểu biết về tiến hoá làm sáng tỏ gì
chỉ chọn lọc tự nhiên
chỉ đa dạng hiện nay
lịch sử phát triển, đa dạng và chọn lọc tự nhiên
chỉ mối liên hệ giữa
sinh học cải thiện chất lượng sống của con người qua những lĩnh vực nào?
chỉ nông nghiệp
chỉ môi trường
chỉ y học
y học, nông nghiệp, công nghiệp, môi trường và hiểu biết
lịch sử phát triển sinh học kéo dài từ giai đoạn nào?
chỉ thời mendel
chỉ thời hy lạp
từ thời cổ đại với aráitole đến hiện đại với sinh học phân tử
chỉ kỷ nguyên hiện đại
sinh học thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn qua những yếu tố nào?
chỉ vật liệu phân huỷ
chỉ năng lượng sinh học
tái chế chất thải, năng lượng sinh học và vật liệu phân huỷ
chỉ tái chế chất thải
tư vấn di truyền hỗ trợ những gì
chỉ hỗ trợ tâm lý
chỉ lựa chọn phòng ngừa
hiểu nguy cơ, giải thích xét nghiệm và lựa chọn phòng ngừa
chỉ giải thích kết quả xét nghiệm
y học tái tạo nhấn mạnh vào gì?
chỉ chuẩn đoán
chỉ cấy ghép nội tạng
sữa chữa và tái tạo hoàn toàn các bộ phận cơ thể
chỉ sửa chữa mô
PCR được áp dụng trong gì
chỉ sản xuất enzyme
chỉ nuôi cấy mô
phát hiện sớm dịch bệnh qua sinh học phân tử
chỉ chỉnh sửa gen
sinh học hỗ trợ phục hồi những hệ sinh thái nào?
rừng ngập mặn, rừng nhiệt đới, rạn san hô và đất ngập nước
chỉ rạn san hô
chỉ rừng nhiệt đới
chỉ đất ngập nước
phytoremediation là lỹ thuật gì
sử dụng hoá chất để sử lý nước
sử dụng thiên dịch để kiểm soát dịch bệnh
sử dụng thực vật để hấp thụ kim loại nặng từ đất
sử dụng vi sinh vật để xử lý đất
xử lý dầu loang sử dụng những gì
chỉ cây xanh
chỉ lọc cơ học
vi khuẩn phân huỷ dầu
chỉ hoá chất tẩy rửa
dự án nào đã giải thích trình tự bộ gen người và hỗ trợ y học cá thể hoá?
dự án mendel
dự án CRISPR
dự án Darwin
dự án bộ gen người
kỹ thuật nào cho phép sửa chữa DNA một cách chính xác để điều trị bệnh di truyền
liệu pháp tế bào gốc
CRISPR
nuôi cấy mô
PCR
ứng dụng điển hình của sinh học phân tử trong y học là gì
chỉ kỹ thuật di truyền
chỉ liệu pháp tế bào gốc
kháng sinh penicilin
vắc xin covid-19 mRNA
nhà triết gia hy lạp cổ đại nào được đề cập với đóng góp phân loại sinh vật trong lịch sử sinh học
gregor mendel
aristotle
charles darwin
sinh sản hữu tính tạo ra đa dạng nhờ thụ tinh ngẫu nhiên nghĩa là gì
chỉ từ 1 giao tử
kết hợp ngẫu nhiên giữa giao tử đực và cái
không ngẫu nhiên
chỉ phân ly độc lập
hợp nhất nhân trong thụ tinh tạo ra gì
tế bào đơn bội
bốn giao tử
hợp tử lưỡng bội (2n)
không có nhân
trong thụ tinh, phản ứng vỏ trứng ngăn chặn gì?
trao đổi chéo
đa thụ tinh
phân chia tế bào
tổng hợp protein
ý nghĩa của đa dạng di truyền là gì
tăng khả năng thích nghi tiến hoá
giảm sức sống loài
chỉ duy trì số lượng
không ảnh hưởng đến môi trường
đa dạng di truyền từ sinh sản hữu tính nhờ gì
chỉ nguyên phân
phân ly độc lập, trao đổi chéo, thụ tinh ngẫu nhiên
không có đa dạng
chỉ từ đột biến
quá trình thụ tinh bắt đầu bằng gì
hợp nhất nhân ngay lập tức
trao đổi chéo
phân chia hợp tử
tiếp xúc và nhận biết giữa tinh trùng và trứng
trao đổi chéo xảy ra ở đâu
nguyên phân
giảm phân
thụ tinh
phiên mã
trao đổi chéo xảy ra ở đâu
nguyên phân
giảm phân
thụ tinh
phiên mã
so sánh nguyên phân và giảm phân: số lần phân chia của nguyên phân
1 lần
2 lần
3 lần
không phân chia
kết quả của giảm phân là
hai tế bào con lưỡng bội
bốn tế bào con đơn bội (n)
một tế bào con giống mẹ
không tạo đa dạng
giảm phân II tương tự như
phân chia vô tính
hô hấp tế bào
thụ tinh
nguyên phân, tách chromatid
trong giảm phân I, kì đầu I có gì đặc biệt
chromatid tách rời
nhiễm sắc thể xếp hàng đơn
tiếp hợp và trao đổi chéo
màng nhân tái hình thành
giảm phan xảy ra ở
tế bào soma
tế bào sinh dục
chỉ vi khuẩn
tế bào nhân sơ
kết quả của nguyên phân là
bốn tế bào con n khác nhau
không duy trì số nhiễm sắc thể
một tế bào con đơn bội
hai tế bảo con 2n giống nhau
kỳ giữa của nguyên phân là gì
nhiễm sắc thể xếp hàng tại mặt phẳng xích đạo
chromatid di chuyển về cực
tế bà0 chất phân chia
trao đổi chéo xảy ra
kỳ đầu của nguyên phân diễn ra gì?
nhiễm sắc thể xếp hàng xích đạo
nhiễm sắc thể co xoắn, màng nhân tiêu biến
chromatid di chuyển về cực
tế bào chất phân chia
nguyên phân tạo ra bao nhiêu tế bào con?
bốn tế bào con đơn bội
không phân chia
một tế bào con
hai tế bào con giống hệt tế bào mẹ
bộ khung tế bào bao gồm những loại sợi nào?
chỉ peptidoglycan
vi ống, vi sợi(actin), sợi trung gian
DNA và RNA
lipid và protein
giả thuyết nội cộng sinh về ty thể cho rằng
ty thể từ vi khuẩn nội cộng sinh
tỷ thể từ cấu trúc nội màng
ty thể không có DNA riêng
ty thể chỉ ở vi khuẩn
bộ máy golgi trong tế bào nhân thực có mặt trans để làm gì
tiếp nhận từu ER
giải độc
tổng hợp protein
đóng gói và phân phối phân tử
nhân tế bào nhân thực có lỗ chân lông để
sản xuất rRNA
cho phép di chuyển protein và RNA
gấp nếp màng trong
tổng hợp heme
tế bào nhân thực có trong bộ khung xương tế bào để làm gì
lưu trữ DNA
tổng hợp lipid
duy trì hình dạng và hỗ trợ di chuyển
phân huỷ chất thải
plasmid ở tế bào nhân sơ là
ADN dạng vòng nhỏ, mang gen không thiết yếu
bào quan sản xuất ATP
lớp màng ngoài
enzyme thuỷ phân
vùng nhân (nucleoid) ở tế bào nhân sơ chứa
nhiễm sắc thể thẳng
ADN dạng vòng duy nhất
Ribosome
lysosome
hình dạng cầu khuẩn là
hình que hoặc trụ
hình dấu phẩy
hình xoắn ốc
hình cầu hoặc trứng, có thể thành cặp hoặc chuỗi
thành tế bào nhân sơ chủ yếu từ
phospholipid
protein histon
peptidoglycan (murein)
carbonhydrate
vỏ nhầy ở tế bào nhân sơ có chức năng
sản xuất năng lượng
tổng hợp protein
bảo vệ khỏi thực bào và bám dính
điều khiển phân chia
tế bào nhân thực có đặc điểm
DNA nằm tự do trong nucleoid
nhân được bao bọc bởi màng và nhiều bào quan
không có ty thể
chỉ tồn tại ở vi khuẩn
tế bào nhân sơ không có
ribosome
màng tế bào
nhân thực sự được bao bọc bởi màng
tế bào chất
nhân tế bào lưu trữ
chỉ ATP
DNA, RNA và ribosome
lipid và carbonhydrat
enzyme tiêu hoá
chức năng của nhân tế bào bao gồm kiểm soát gì
vận chuyển chất dinh dưỡng
hô hấp hiếu khí
di chuyển tế bào
thông tin di truyền và tổng hợp protein
chất nhiễm sắc (chromatin) là
chỉ DNA vòng
phức hợp ADN và protein histon
RNA ribosome
enzyme thuỷ phân
nhân con (nucleolus) chịu trách nhiệm
sao chép DNA
tổng hợp rRNA và lấp ráp ribosome
vận chuyển chất
phân huỷ chất thải
màng nhân có chức năng
sản xuất ATP
phân tách nhân với tế bào chất và kiểm soát di truyền
tổng hợp protein
phân tách nước khỏi môi trường
lưới nội chất trơn (smooth ER) tham gia vào
tổng hợp lipid và giải độc
tổng hợp protein
đóng gói phân tử
phân huỷ vi khuẩn
mặt cis của bộ máy golgi nằm gần
màng tế bào
lưới nội chất
nhân tế bào
ty thể
lysosome hoạt động như
nhà máy năng lượng
trung tâm điều khiển
hệ thống tiêu hoá của tế bào
lớp bảo vệ ngoài
bộ máy golgi có vai trò chính là
bảo vệ DNA
sản xuất năng lượng
tổng hợp rRNA
chế biến, lắp ráp, đóng gói protein và lipid
lưới nội chất hạt (rough ER) có chức năng
tổng hợp lipid
lưu trữ canxi
tổng hợp và gấp cuộn protein
phân huỷ chất thải
chức năng chính của ribosome là
sản xuất ATP
tổng hợp protein từu mRNA
giải độc chất hại
đóng gói protein
ty thể được ví như
hệ thống tiêu hoá
nhà máy năng lượng của tế bào
trung tâm tổng hợp protein
kho lưu trữ DNA
tế bào chất là
lớp màng bao bọc nhân
không gian dạng gel giữa màng tế bào và nhân
vật chất di truyền
chức năng bảo vệ của màng tế bào
chỉ kiểm soát vận chuyển chất dinh dưỡng
Tạo rào cản vật lý linh hoạt chống chất độc hại.
tổng hợp protein
phân hủy bào quan cũ
màng tế bào có cấu trúc cơ bản là gì
chỉ lớp protein đơn
lớp carbonhydrate dày
lớp lipid kép bà protein xen kẽ
màng đơn phospho lipid
Chức năng chính của nhân tế bào là gì?
Sản xuất năng lượng ATP
tổng hợp protein
Trung tâm điều khiển và chứa vật chất di truyền
Phân hủy chất thải.
Các cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm những gì
Chỉ tế bào chất và ribosome.
Chỉ nhân và màng tế bào.
Nhân, tế bào chất, và màng tế bào.
Ty thể và lysosome.
tế bào là
Một phần của cơ thể sinh vật không có khả năng sinh sản.
Chỉ tồn tại ở vi khuẩn đơn bào.
Một đơn vị cấu trúc và chức năng nhỏ nhất có khả năng tự duy trì sự sống.
Không thực hiện hoạt động trao đổi chất.
Lớp đôi phospholipid là thành phần cấu trúc căn bản của:
màng nguyên sinh chất
màng ty thể
màng lục lạp
tất cả các màng trên
Cấu trúc của màng tế bào:
Các protein bị kẹp gi a hai lớp phospholipid.
hospholipid bị kẹp gi a hai lớp protein.
Các protein ít nhiều nằm xen trong hai lớp phospholipid.
Lớp protein phủ lên trên lớp đôi.
Lớp đôi phospholipid của các màng tế bào:
Thấm dễ dàng mọi phân tử tích điện và các ion.
không thể thấm tự do các phân tử tích điện và các ion
thấm chọn lọc các phân tử tích điện và các ion
thấm tự do các ion nhưng không thấm các phân tử tích điện
sự liên lạc giữa mạng nội chất nhám và mạng nội chất trơn là sự liên hệ
qua trung gian các bóng màng
qua trung gian các ống vi sợi
qua trung gian các vi sợi
trực tiếp về cấu trúc
sự liên lạc giữa mạng nội chất nhám và thể golgi là sự liên hệ
trực tiếp về cấu trúc
qua trung gian ribosome
qa trung gian các bóng màng
qa trung gian các sợi bộ ương tế bào
ty thể khác với nhân ở đặc điểm
có trong tế bào tiền nhân
có bao với 2 màng đơn vị
màng trong xếp vào trong
không chứa thông tin di truyền
bào quan không có màng bao bọc trong tế bào
lysosom
bộ xương tế bào
không bào
mạng nội chất
bào quang không thuộc hệ thống nội màng
mạng nội thất
thể golgi
lysosome
ty thể
bào quan thuộc hệ thống nội màng
nhân
thể golgi
ty thể
bào quan tế bào có một màng đơn vị bao bọc
nhân
lục lạp
ty thể
lysosome
đặc tính không thuộc về thể golgi
nằm gần nhân tế bào
bao gồm một chồng túi dẹp
không có liên hệ gì với mạng nội chất nhám
thường phóng thích các bóng nhỏ
nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động, thì nhân là
trung tâm điều khiển
hàng rào kiểm soát
nhà máy tạo nguyên liệu
nhà máy năng lượng
nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động, thì lysosome là
trung tâm điều khiển
hàng rào kiểm soát
nhà máy tạo nguyên liệu
nhà máy năng lượng
chức năng của bộ xương tế bào
chế biến
phá vỡ
chuyển đổi năng lượng
giúp sự di chuyển của các bào quan
nhân tế bào được sắp xếp trong nhóm chức năng
kiểm soát sự trao đổi chất và tổng hợp
phá vỡ
chuyển đổi năng lượng
nâng đỡ, cữ động và liên lạc
bào quan nào thực hiện chức năng tổng hợp
mạng lưới nội chất nhám
lysosome
cytosol
bộ ương tế bào
chức năng của bộ máy golgi trong tế bào nhân thực
chế biến
phá vỡ
chuyển đổi năng lượng
nâng đỡ
nơi có khả năng thực hiện chức năng chuyển đổi năng lượng
mạng lưới nội chất
lysosome
cytosol
bộ ương tế bào
bào quan nào là nhà máy biến đổi năng lượng ở tế bào
ty thể
lysosome
nhân
thể golgi
đặc tính chỉ có ở tế bào nhân thực
có khả năng quang hợp
biểu hiện gen theo thuyết trung tâm của sinh học phân tử
có khả năng chuyển đổi năng lượng
có hệ thống sợi bộ xương tế bào
đặc tính chỉ có ở tế bào nhân thực
có màng nguyên sinh chất
có phân tử DNA
có con đường gluco-giải và chu trình krebs
có các bào quan có màng bao bọc
tế bào trong cơ thể con người
là tế bào nhân thực
là tế bào tiền nhân
luôn luôn là tế bào có nhân khi hoạt động
luôn luôn là tế bào không có nhân khi hoạt động
tế bào tiền nhân không có
DNA
RNA
lớp đôi phospholipid
ty thể
đặc tính nào dưới đây là của vi khuẩn
có nhân
có lục lạp
có ty thể
có DNA là vật chất di truyền
kích thước và hình dạng tế bào thay đổi theo
chức năng của tế bào
đời sống của tế bào
tuổi của sinh vật
môi trường sống của sinh vật
nơi tổng hợp nhiều ATP nhất cho tế bào thực vật là
diệp lạp
ty thể
cytosol
cả 3 ngăn trên
ty thể:
đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hoá học
thu năng lượng từ thực phẩm
tổ chức mọi enzyme cần cho các giai đoạn của hô hấp tế bào
chỉ hiện diện trong tế bào lá và hoạt động vào ban đêm
sự khác biệt giữa các màng tế bào là do
lớp đôi phospholipid
thành phần protein của màng
tính lỏng của màng
tính không cân xứng của màng
thái hoá thần kinh dị thị giác trong bệnh leber do
thiếu dinh dưỡng
đột biến DNA ty thể ảnh hưởng đến thần kinh thị giác
chấn thương
nhiễm trùng
toan lactic trong hội chứng MELAS do
rối loạn chức năng ty thể
thiếu insulin
nhiễm trùng
thiếu vitamin
liệu pháp tế bào gốc cho bệnh di truyền ty thể
đang trong giai đoạn nghiêng cứu
không khả thi
chỉ áp dụng cho động vật
chuẩn đoán tiền sinh cho bệnh di truyền ty thể
không thể thực hiện
có thể thực hiện và hữu ích
chỉ áp dụng sau sinh
không chính xác
so sánh với DNA nhân, DNA ty thể
lớn hơn nhiều
nhỏ hơn và ít gen hơn
có cùng kích thước
không chứa gen
DNA ty thể trong tiến hoá
không thay đổi
biến đổi chậm hơn DNA nhán
biến đổi nhanh hơn DNA nhân
chỉ thay đổi ở thực vật
kỹ thuật thay thế ty thể có thể
cữa khỏi hoàn toàn mọi bệnh
ngăn ngừa truyền bệnh di truyền ty thể cho thế hệ sau
chỉ áp dụng cho nam giới
không có tác dụng gì
liệu pháp gene cho bệnh di truyền ty thể
không thể thực hiện được
rất dễ thực hiện
đang được nghiêng cứu và phát triển
chỉ áp dụng cho động vật
hiện tượng di truyền theo dòng mẹ xảy ra là do
tinh trùng chứa nhiều ty thể hơn
trứng chứa nhiều ty thể hơn tinh trùng
ty thể chỉ có ở tế bào cái
dna ty thể chỉ hạot động ở giới cái
con lai F1 trong di truyền tế bào chất
luôn giống bố
luôn giống mẹ
giống cả bố và mẹ
hoàn toàn khác bố mẹ
tỷ lệ phân ly trong tế bào chất là
3:1
1:2:1
9:3:3:1
không có tỷ lệ cố định
di truyền tế bào chất có đặc điểm
theo quy luật phân ly của mendel
theo quy luật phân ly độc lập
không theo quy luật mendel
chỉ biểu hiện ở nam giới
đột biến DNA ty thể có thể gây ra
chỉ bệnh về mắt
chỉ bệnh về cơ
nhiều loại bệnh khác nhau
không gây bệnh
ty thể được di truyền chủ yếu từ
bố
mẹ
cả bố và mẹ
môi trường
số lượng ty thể trong tế bào
luôn cố định
thay đổi theo nhu cầu năng lượng
chỉ có 1-2 cái
không thay đổi suốt đời
DNA ty thể có đặc điểm
giống hoàn toàn DNA nhân
không mã hoá protein
có cấu trúc và chức năng riêng
chỉ có tế bào thực vật
ty thể chứa
chỉ có protein
chỉ có RNA
DNA riêng
chỉ có lipid
kỹ thuật lai tế bào chất giúp phân biệt
tác động của đột biến ty thể và đột biến nhân
tế bào động vật và thực vật
tế bào trẻ và già
tế bào bình thường và ung thư
trong nghiêng cứu bệnh di truyền ty thể, lai tế bào chất tạo ra tế bào lai có
ty thể từ tế bào khoẻ mạnh và nhân từ bệnh nhân
ty thể từ bệnh nhân và nhân từ tế bào khoẻ mạnh
cả ty thể và nhân từ bệnh nhân
cả ty thể và nhân từ tế bào khoẻ mạnh
lai tế bào chất giúp nghiêng cứu
cơ chế bệnh di truyền ty thể
cấu trúc protein
quá trình phân chia tế bảo
tổng hợp lipid
mục đích chính của lai tế bào chất là
tạo ra loài mới
nghiêng cứu tương tác giữa gen nhân và gen tế bào chất
tạo ra protein mới
tăng kích thước tế bào
lai tế bài chất là kỹ thuật
tạo ra tế bào lai có nhân và tế bào chất từ cùng một loài
tạo ra tế bào lai có nhân từ một loài và tế bào chất từ loài khác
chỉ lai nhân tế bào
chỉ lai tế bào chất
hội chứng leigh thường gặp ở
người lớn tuổi
trẻ em
chỉ nam giới
chỉ nữ giới
bệnh Leber (LHON) ảnh hưởng chủ yếu đến
hệ thần kinh thị giác
hệ cơ
hệ tim mạch
hệ hô hấp
hội chứng MERRF được đặc trưng bởi
bệnh não, cơ, toan lactic
thái hóa võng mạc
động kinh cơ và sợi đỏ rách
bệnh não thái hoá tiến triễn
khi nguyên phân, nguồn gốc NST của tế bào con được hình thành khi nào
ngay ở kỳ đầu khi NST nhân đôi
ở kỳ cuối khi NST tách nhau ra
sau khi tế bào phân chia thành 2 thì NST tự tổng hợp thành
ngay ở kì giữa khi NST tập hợp trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
tế bào 2n=4 thì trong tế bào có mấy cặp nhiễm sắc thể tương đồng
2
4
0
1
trong nguyên phân, tại sao nhiều sắc thể phải nhân đôi
đảm bảo di truyền đúng
đảm bảo cho biến đi xảy ra
đảm bảo cho sự đang dạng của tế bào
đảm bảo cho tế bào còn nguyên
quá trình giảm phân xảy ra ở
tế bào sinh trứng và tế bài sinh tinh
tế bào da
tế bào gan
tế bào chân tóc
giảm phân là quá trình
là quá trình phân chia tế bào mà bộ NST không thay đổi
là quá trình phân chia tế bào mà bộ NST giữ nguyên
là quá trình phân chia tế bào mà bộ NST giảm đi 1 nửa
là quá trình phân chia tế bào mà bộ NST tăng lên gấp đôi
quá trình giảm phân sẽ tạo thành
một tế bào con
2 tế bào con
4 tế bào con
không có tế bào con vì không phải là nguyên phân
từ tế bào sinh dục chính ban đầu, trải qua 3 lần giảm phân liên tiếp, số tế bào con hình thành là
không xảy ra giảm phân liên tiếp
1
2
3
quá trình giảm phân, số NST mới được hình thành
bằng đúng số NST đơn của tế bào mẹ
gấp đôi số NST đơn của tế bào mẹ
không xác định được
khó xác định
khác biệt kì đầu 1 giảm phân và kì đầu 1 nguyên phân là
nhiễm sắc thể nhân đôi
nhiễm sắc thể giảm đin1 nửa
nhiễm sắc thể đóng xoắn
nhiễm sắc thể xoắn vặn vào nhau dẫn đến bắt chéo trao đổi đoạn
Quá trình nguyên phân từ 1 hợp tử (2n=8) của ruồi giấm đã tạo ra 8 tế
bào mới . số lượng NST đơn ở cuối của đợt nguyên phân tiếp theo là :
64
256
128
đặc điểm của kì đầu nguyên phân :
Nhiễm sắc thêt bắt đầu đóng xoắn
Nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn
Nhiễm sắc thể phân cắt
Nhiễm sắc thể tổng hợp mới hoàn toàn
Đặc điểm của kì giữa nguyên phân :
Nhiễm sắc thể tập chung ở hai thể cực của tế bào
Nhiễm sắc thể tập chung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
Nhiễm sắc thể tập trung ở trên màng tế bào
Nhiễm sắc thể đơn gộp lại
Đặc điểm của kì giũa nguyên phân
Nhiễm sắc thể tháo xoắn
Nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại
NST tiến về hai cuưc của tế bào
NST tiến về trung tâm của tế bào
Đặc điểm của kì sau nguyên phân
NST hình thành trạng thái kép
Hai sợi NST đơn trong NST kép tách nhau ra ở tâm động và tiến về ai cực
của tế bào
NST xoắn vặn vào nhau
NST bị phân ra
Khái niệm vê gen được Mendenl tìm ra khi thực hiện lai tạo trên đậu
Hà Lan :
Là 1 đoạn DNA có chức năng di truyền
Là nhân tố di truyền quy định tính trạng
Là 1 đoạn NST mang thông tin di truyền
Là các phân tử DNA nằm trong tế bào
Công trình của Mendel được tái khám phá vào năm nào?
1899
1900
1901
1902
Mendel nghiên cứu bao nhiêu cặp tính trạng tương phản?
5
6
7
9
Định luật phân li còn được gọi là gì?
Quy luật Mendel thứ nhất
Quy luật Mendel thứ hai
Quy luật Mendel thứ ba
Quy luật độc lập
Tại sao Mendel chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu?
Vì dễ trồng và có nhiều tính trạng tương phản rõ ràng
Vì là loài phổ biến tại Áo
Vì có kích thước lớn
Vì được nhiều nhà khoa học khác nghiên cứu
Định luật phân li giải thích hiện tượng gì?
Tính trạng lặn có thể tái xuất hiện ở thế hệ F2
Các tính trạng luôn pha trộn với nhau
Chỉ có tính trạng trội được di truyền
Các gen không tách rời nhau
Thời gian Mendel tiến hành nghiên cứu kéo dài bao lâu?
6 năm
7 năm
8 năm
10 năm
Mendel thực hiện thí nghiệm lai thuận nghịch để làm gì?
Tăng số lượng cây nghiên cứu
Kiểm chứng kết quả
Tạo ra nhiều biến dị hơn
Rút ngắn thời gian nghiên cứu
Trong định luật phân li, mỗi tính trạng được quy định bởi gì?
Một gen duy nhất
Một cặp nhân tố di truyền (allele)
Nhiều gen tương tác
Môi trường sống
Mendel sử dụng phép tính nào để dự đoán kết quả lai?
đại số
hình học
xác xuất
thống kê mô tả
Định luật phân li của Mendel nói về
Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền khác nhau
Sự phân li của các cặp nhân tố di truyền khi hình thành giao tử
Sự tương tác giữa các gen
Sự biến dị tổ hợp
Tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1 thường xuất hiện trong:
Lai một cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn
Lai hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn, di truyền độc lập
lai thuận nghịch
Tự thụ phấn ở F1 của một cặp tính trạng
Trong thí nghiệm của Mendel, tỉ lệ kiểu hình 3:1 ở F2 chứng tỏ:
Tính trạng do một gen quy định
Các alen phân li khi hình thành giao tử
Một alen trội hoàn toàn so với alen kia
Tất cả các ý trên
Khi lai hai cây dị hợp về hai cặp gen AaBb (các gen nằm trên các NST
khác nhau), tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ là:
9:3:3:1
3:1
1:1:1:1
1:2:1
Khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với hoa trắng thuần chủng được F1
toàn hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn ở F2 là
25%
50%
75%
12,5%
Điều kiện để áp dụng định luật phân li độc lập là:
Các gen nằm trên cùng 1 nhiễm sắc thể
Các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
Các gen không trội lặn hoàn toàn
Các gen tương tác bổ sung
Ý Nghĩa Định Luật Phân Li Độc Lập là:
đa dạng di truyền
khái niệm về gen
dự đoán di truyền
tất cả đều đúng
Hạn Chế Của Định Luật Phân Li Độc Lập là
Liên Kết Gen, Tương Tác Gen, Di Truyền Liên Kết Giới Tính
Di Truyền Liên Kết Giới Tín
Tương Tác Gen
liên kết gen, tương tác gen
Tại sao phương pháp 'lai thuận nghịch' của Mendel lại có giá trị khoa học
cao?
Giúp tăng số lượng mẫu
Loại bỏ yếu tố ngẫu nhiên và xác nhận tính chính xác của quy luật
Làm cho thí nghiệm thú vị hơn
Tiết kiệm thời gian
Tại sao việc các tính trạng Mendel chọn phân bố độc lập trên các nhiễm sắc
thể khác nhau lại quan trọng:
giúp dễ quan sát
Tránh hiện tượng liên kết gen, cho phép phát hiện định luật phân li độc lập
Làm cho thí nghiệm đơn giản
D. Tăng tính đa dạng
Ý nghĩa của việc Mendel phản bác thuyết 'pha trộn tính trạng':
Chỉ đơn thuần là ý kiến cá nhân
Đặt nền móng cho hiểu biết về tính rời rạc của các yếu tố di truyền
Không có ý nghĩa gì đặc biệt
Chỉ áp dụng cho đậu Hà Lan
Quá trình nào giải thích cơ sở vật chất của định luật phân li?
Nguyên phân
giảm phân
thụ tinh
biệt hoá tế bào
Di truyền tế bào chất là hiện tượng:
Di truyền thông qua vật chất di truyền nằm trong nhân tế bào
Di truyền thông qua vật chất di truyền nằm ngoài nhân tế bào
Di truyền tuân theo quy luật Mendel
Di truyền chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của di truyền tế bào chất?
Không tuân theo quy luật di truyền Mendel
Thông tin di truyền nằm ngoài nhân tế bào
Thông tin di truyền nằm trên các nhiễm sắc thể
Thông tin di truyền nằm trong các bào quan tế bào chất
Di truyền tế bào chất khác biệt với di truyền nhân ở điểm:
Không có DNA
Vị trí của vật chất di truyền
Không có protein
Không có RNA
Bào quan nào sau đây tham gia vào di truyền tế bào chất?
ribosome
ty thể
thể golgi
màng tế bào
Đặc điểm di truyền của gen tế bào chất là:
Di truyền theo dòng bố
Di truyền theo dòng mẹ
Di truyền theo cả bố và mẹ
Không di truyền
Hội chứng MELAS có đặc điểm:
Động kinh cơ và sợi đỏ rách
Bệnh não, cơ, toan lactic và các cơn đột quỵ
Thoái hóa thần kinh thị giác di truyền
Liệt mắt tiến triển
