NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Vật lý
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo công?
jun (J)
niutơn (N)
kilôoát giờ (kWh)
calo (cal)
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo công suất?
mêgaoát (MW)
BTU
paxcan (Pa)
kilôcalo (kcal)
Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào không có công cơ học?
Đầu tàu hoả kéo đoàn tàu chuyển động.
Hòn bi lăn đều trên mặt sàn nhẵn nằm ngang không ma sát.
Lực sĩ đang nhấc tạ từ thấp lên cao.
Thuyền buồm chuyển động khi có gió mạnh.
Trường hợp nào sau đây có công suất lớn nhất?
Máy hút bụi cầm tay có công suất 800 W.
Máy kéo có công suất 2,5 HP.
Máy điều hoà có công suất 9 000 BTU/h.
Vận động viên cử tạ thực hiện công 1 152 J trong thời gian 3 s.
Công cơ học được tính theo công thức nào sau đây?
A. A = F.s.
B. A=F/s
C. A=s/F
D. A = F + s.
Công suất được định nghĩa là
lực tác dụng trên một quãng đường.
tốc độ thực hiện công.
quãng đường dịch chuyển của vật.
khả năng thực hiện công của một vật.
Công suất của một máy phát điện được tính bằng
tổng động năng và thế năng của nước chảy qua máy.
lực của dòng nước nhân với tốc độ chảy.
công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
tổng trọng lượng của nước trong hồ chứa.
Động năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khối lượng và tốc độ của vật.
Khối lượng và độ cao của vật.
Tốc độ và hình dạng của vật.
Độ cao và hình dạng của vật.
Nếu khối lượng của một vật tăng gấp đôi nhưng tốc độ giữ nguyên thì động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng gấp đôi.
Không thay đổi.
Giảm đi một nửa.
Tăng gấp bốn.
Đơn vị đo của thế năng trọng trường là gì?
Niutơn(N)
Jun(J)
Kilôgam (kg)
Mét trên giây bình phương (m/s²)
Nếu tốc độ của một vật tăng lên gấp ba lần thì động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng gấp ba lần.
Tăng gấp chín lần.
Không thay đổi.
Giảm đi một nửa.
Cơ năng của một vật được xác định bởi
tổng nhiệt năng và động năng.
tổng động năng và thế năng.
tổng thế năng và nhiệt năng.
Đơn vị của cơ năng trong hệ SI là gì?
Niutơn (N)
Oát (W)
Jun (J)
Paxcan (Pa)
Khi một quả bóng được tung lên, động năng của nó thay đổi như thế nào trong quá trình chuyển động lên cao?
Tăng lên.
Giảm xuống.
Không đổi.
Biến đổi không định kì.
Biểu thức nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa cơ năng (Wc), động năng (Wd) và thế năng (Wt)?
Wc = Wd - Wt.
Wc = Wd + Wt.
Wc = Wd.Wt.
Wc = Wd = Wt.
Nếu một vật chuyển động với tốc độ v trên một mặt phẳng ngang không có ma sát, động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào khi tiếp tục chuyển động?
Tăng lên.
Giảm xuống.
Không đổi.
Tăng lên rồi giảm xuống.
Một vật từ độ cao h bắt đầu rơi tự do. Ngay trước khi vật tiếp xúc với mặt đất, động năng của nó
bằng không.
bằng thế năng ban đầu của nó.
lớn hơn thế năng ban đầu của nó.
bằng một nửa thế năng ban đầu của nó.
Một xe tải có khối lượng gấp đôi khối lượng ô tô đang chạy với tốc độ bằng một nửa tốc độ của ô tô. Động năng của xe tải bằng bao nhiêu lần động năng của ô tô.
Gấp bốn lần.
Gấp đôi.
Bằng nhau.
Bằng một nửa.
Vật nào sau đây có động năng?
Quả bóng boiling đang lăn trên sàn.
Quyển sách nằm trên giá.
Bức tranh treo trên tường.
Ô tô đang đỗ trong gara.
Chọn mốc thế năng trọng trường tại mặt đất. Vật nào sau đây có thế năng trọng trường bằng không?
Quả bóng đang bay vào rổ.
Xe máy đang đi trên đường.
Khinh khí cầu đang bay trên bầu trời.
Quả cam ở trên cành cây.
Nếu tốc độ chuyển động của một ô tô tăng gấp đôi thì động năng của ô tô đó thay đổi như thế nào?
Tăng 2 lần.
Tăng 4 lần.
Giảm 2 lần.
Giảm 4 lần.
Trong quá trình chuyển động từ tay bạn học sinh đến khi rơi vào rổ, phát biểu nào sau đây khi mô tả về động năng, thế năng và sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của quả bóng là đúng?
A. Giảm xuống rồi tăng lên.
B. Tăng lên rồi giảm xuống.
C. Không thay đổi.
D. Luôn luôn tăng.
Hình 2.2. Bạn nhỏ chơi bóng rổ
Tại vị trí B, quả bóng có động năng lớn nhất.
Tại vị trí A, quả bóng có thế năng lớn nhất.
Khi di chuyển từ vị trí A sang vị trí B, một phần động năng của quả bóng đã chuyển hoá thành thế năng trọng trường.
Khi di chuyển từ vị trí B sang vị trí C, toàn bộ thế năng của quả bóng đã chuyển hoá thành động năng.
Trong các trường hợp sau, nếu chọn mốc thế năng tại mặt đất, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng trọng trường?
Quyển sách được đặt trên giá cao.
Mũi tên phóng đi sau khi rời khỏi cánh cung.
Quả bóng lăn trên mặt đất.
Ô tô đang đỗ trong bến xe.
Kim cương có chiết suất xấp xỉ 2,42. Thông tin này có ý nghĩa gì?
Tốc độ ánh sáng trong kim cương nhỏ hơn tốc độ ánh sáng trong không khí 2,42 lần.
Tốc độ ánh sáng trong kim cương lớn hơn tốc độ ánh sáng trong không khí 2,42 lần.
Khi ánh sáng truyền từ không khí vào kim cương, tia sáng bị lệch 2,42° về phía pháp tuyến.
Khi ánh sáng truyền từ không khí vào kim cương, tia sáng bị lệch 2,42° ra xa pháp tuyến.
Câu 73. Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến sự khúc xạ ánh sáng?
A. Chiếc bút chì đặt trong cốc nước trông như bị gãy khúc tại mặt nước.
B. Ảnh của cá dưới nước trông ở gần mặt nước hơn vị trí thực tế của cá.
C. Mặt Trời vừa lặn xuống dưới đường chân trời nhưng bầu trời vẫn chưa tối hẳn.
D. Tia nắng truyền xuyên qua khe hở nhỏ trên tường tạo nên vệt sáng trên sàn nhà.
Một tia sáng đi từ điểm S trong không khí tới điểm I tại mặt phân cách thuỷ tinh – không khí như hình bên. Sau khi rời mặt phân cách này, tia sáng tiếp tục đi theo đường nào?
IA.
IB.
IC.
ID.
Nguyên nhân gây ra sự khúc xạ tại mặt phân cách khi ánh sáng truyền từ không khí vào thuỷ tinh là vì
bản chất của ánh sáng thay đổi.
tần số của ánh sáng thay đổi.
tốc độ của ánh sáng thay đổi.
màu sắc của ánh sáng thay đổi.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị đổi màu tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị đổi tần số tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị đổi vận tốc tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
Trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ?
Khi ta nhìn thấy ảnh mình trên mặt hồ phẳng lặng.
Khi ta nhìn thấy viên sỏi dưới đáy một chậu nước.
Khi ta nhìn thấy hàng chữ trên bảng của lớp học.
Khi ta nhìn thấy cảnh vật trên màn hình ti vi.
Tỉ số nào sau đây có giá trị bằng chiết suất tỉ đối n12 của môi trường (1) có chiết suất n1 đối với môi trường (2) có chiết suất n2 (với i là góc tới, r là góc khúc xạ)?
n2/n1
1/n21
1/n2.n1
sini/sinr.
Gọi v1 và v2 lần lượt là tốc độ của ánh sáng đi trong môi trường (1) và môi trường (2), c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Chiết suất tỉ đối của môi trường (2) đối với môi trường (1) bằng:
v2/v1.
c/v1.
v1/v2.
c/v2.
Tìm câu sai.
Chiết suất tuyệt đối của chân không bằng 1.
Chiết suất tuyệt đối cho biết tốc độ truyền ánh sáng trong môi trường nhỏ hơn trong chân không bao nhiêu lần.
Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường luôn lớn hơn 1.
Chiết suất tuyệt đối của mọi môi trường trong suốt đều lớn hơn 1.
Khi một phần chiếc đũa bị nhúng trong nước, ta thấy chiếc đũa như bị gãy khúc tại mặt phân cách là do
hiện tượng truyền thẳng ánh sáng.
hiện tượng phản xạ ánh sáng.
hiện tượng tạo bóng đen sau vật chắn.
hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là
hiện tượng tia sáng bị uốn cong khi đi từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
hiện tượng tia sáng bị gây khúc tại mặt phân cách khi chiếu xiên góc từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
hiện tượng tia sáng khi bị gây khúc tại mặt phân cách khi chiếu vuông góc từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
hiện tượng tia sáng bị biến mất tại mặt phân cách khi đi từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng giữa hai môi trường xác định, chọn phát biểu sai khi nói về mối liên hệ giữa góc tới i và góc khúc xạ r.
Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ tăng.
Tỉ số giữa sin góc tới và sin góc khúc xạ là một hằng số.
Tỉ số giữa góc tới và góc khúc xạ là một hằng số.
Khi góc tới i = 0° thì góc khúc xạ r = 0°.
