wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

21 qp

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung chính của chiến lược "Diễn biến hòa bình" là kể thù sử dụng thủ đoạn phá hoại nào, làm suy yếu từ bên trong các nước?

a)

Kinh tế, tư tưởng, văn hoá, xã hội, đối ngoại, an ninh

b)

Chính trị, tư tưởng, văn hoá, xã hội, đối ngoại, an ninh

c)

Đối ngoại, an ninh, kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hoá, xã hội

d)

Đối ngoại, an ninh, kinh tế, chính trị

2.

Bạo loạn lật đổ gồm có những hình thức nào?

a)

Bạo loạn chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang và gây rối

b)

Bạo loạn vũ trang kết hợp với bạo loạn chính trị và gây rối

c)

Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, kết hợp bạo loạn chính trị với vũ trang

d)

Bạo loạn chính trị kết hợp với gây rối và vũ trang

3.

Quan hệ giữa “Diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ như thế nào?

a)

Diễn biến hòa bình tạo thời cơ cho bạo loạn lật đổ

b)

Diễn biến hòa bình là nguyên nhân của bạo loạn lật đổ

c)

Diễn biến hòa bình là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ

d)

Diễn biến hòa bình là quá trình tạo những điều kiện, thời cơ để kẻ thù tiến hành xâm lược

4.

Mục tiêu của các thế lực thù địch thực hiện “Diễn biến hòa bình” chống phá cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Xóa bỏ chế độ XHCN, chuyển hoá nước ta theo con đường tư bản chủ nghĩa

b)

Xoá bỏ sự lãnh đạo của Đảng và buộc ta lệ thuộc vào chúng

c)

Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xoá bỏ chế độ XHCN

d)

Xoá bỏ nhà nước XHCN và buộc ta chấp nhận các điều kiện của chúng

5.

Mục đích thủ đoạn chống phá về kinh tế của các thế lực thù địch đối với nước ta là gì?

a)

Chuyển hoá nền kinh tế Việt Nam, gây sức ép chính trị, cấm viện trợ, chuyển giao công nghệ

b)

Ngăn cấm sự giúp đỡ, viện trợ, chuyển giao công nghệ của các nước để gây sức ép chính trị

c)

Chuyển hoá nền kinh tế Việt Nam, gây sức ép chính trị, cấm viện trợ

d)

Ngăn cấm sự giúp đỡ, viện trợ, chuyển giao công nghệ của các nước

6.

Một trong những nội dung chống phá về kinh tế của chiến lược “Diễn biến hòa bình” là gì?

a)

Khích lệ thành phần kinh tế tư nhân phát triển, từng bước làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.

b)

Khích lệ kinh tế 100% vốn nước ngoài phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.

c)

Khích lệ kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.

d)

Khích lệ kinh tế tư bản Nhà nước phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.

7.

Kể thù thực hiện thủ đoạn diễn biến hòa bình phá hoại kinh tế của ta nhằm mục đích gì?

a)

Đặt ra các điều kiện để buộc ta phải theo quỹ đạo của chúng.

b)

Đặt ra các điều kiện và tạo cơ để tiến công quân sự.

c)

Đặt ra các điều kiện và gây sức ép về chính trị.

d)

Đặt ra các điều kiện để lật đổ hệ thống chính trị.

8.

Một trong những nội dung chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” là gì?

a)

Đối lập Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Phủ định Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng

c)

Đối lập nhiệm vụ kinh tế - xã hội và quốc phòng – an ninh

d)

Chia rẽ mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân và khối đại đoàn kết toàn dân tộc

9.

Một trong những nội dung chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” là gì?

a)

Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong bộ máy Nhà nước ta.

b)

Phá vỡ sự thống nhất của các tổ chức, nhất là tổ chức chính trị.

c)

Phá vỡ sự thống nhất của khối đại đoàn kết toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

10.

Chống phá ta về tư tưởng-văn hoá trong chiến lược “Diễn biến hoà bình” bao gồm lật đổ nhằm?

a)

Xoá bỏ chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Phá hoại sự đoàn kết của toàn đảng, toàn quân, toàn dân

c)

Phá hoại nguyên tắc tập trung dân chủ của Đảng và Nhà nước ta

d)

Phá hoại, xuyên tạc đường lối đối mới của Đảng và Nhà nước ta

11.

Thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hoà bình” về văn hoá, kẻ thù tập trung tấn công:

a)

Vào truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam

b)

Vào những sản phẩm văn hoá quý báu của dân tộc Việt Nam

c)

Vào bản sắc văn hoá và giá trị văn hoá của dân tộc Việt Nam

d)

Vào nền tảng tư tưởng của dân tộc Việt Nam

12.

Thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hoà bình” về văn hoá, kẻ thù tập trung tấn công nhằm phá vỡ điều gì?

a)

Phá vỡ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam, ra sức truyền bá tư tưởng tư sản vào các tầng lớp nhân dân

b)

Phá vỡ tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước CHXHCN Việt Nam

c)

Phá vỡ tinh thần yêu quê hương đất nước, ra sức truyền bá tư tưởng tư sản vào các tầng lớp nhân dân

d)

Ra sức truyền bá tư tưởng tư sản vào các tầng lớp nhân dân

13.

Thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hoà bình” về văn hoá, kẻ thù lợi dụng việc mở rộng hợp tác quốc tế nhằm mục đích gì?

a)

Du nhập những sản phẩm văn hoá đồi trụy, lối sống phương Tây, để kích động lối sống tư bản trong thanh niên từng bước làm phai mờ bản sắc văn hoá và giá trị văn hoá của dân tộc Việt Nam

b)

Du nhập lối sống phương Tây, để kích động lối sống tư bản trong thanh niên từng bước làm phai mờ bản sắc văn hoá của dân tộc Việt Nam

c)

Du nhập những sản phẩm văn hoá đồi trụy để từng bước làm phai mờ bản sắc văn hoá và giá trị văn hoá của dân tộc Việt Nam

d)

Du nhập lối sống phương Tây, để kích động lối sống tư bản trong thanh niên Việt Nam

14.

Các thế lực thù địch "Lợi dụng vấn đề tôn giáo – dân tộc" để chống phá ta như thế nào?

a)

Lợi dụng chính sách bình đẳng, tự do dân chủ của ta

b)

Lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta để truyền đạo trái phép

c)

Lợi dụng những sai sót, sơ hở của Đảng và nhà nước ta để vu cáo

d)

Triệt để lợi dụng, đàn áp, thủ tiêu của ta để tuyên truyền xuyên tạc

15.

Thủ đoạn “Diễn biến hoà bình”, kẻ thù triệt để lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng ta để:

a)

Truyền bá mê tín dị đoan và tư tưởng phản động chống chủ nghĩa xã hội

b)

Truyền bá tư tưởng phản động và chống phá Đảng

c)

Truyền bá tư tưởng mê tín và chống phá nhà nước

d)

Truyền bá tư tưởng phản động và chống phá nhân dân

16.

Một trong những nội dung kể thù lợi dụng để chống phá cách mạng Việt Nam về vấn đề dân tộc là:

a)

Lợi dụng các mâu thuẫn của đồng bào dân tộc để kích động.

b)

Lợi dụng các hủ tục lạc hậu của đồng bào dân tộc để kích động.

c)

Lợi dụng tư tưởng đòi li khai, tự quyết dân tộc để kích động.

d)

Lợi dụng các mâu thuẫn giữa các dân tộc do nhiều nguyên nhân gây ra.

17.

Các thế lực thù địch lợi dụng xu thế mở rộng, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực QP&AN nhằm:

a)

Thực hiện xâm nhập, tăng cường hoạt động tình báo thu thập bí mật quốc gia.

b)

Đòi phi chính trị hóa đối với lực lượng quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Tăng cường hoạt động tình báo thu thập bí mật quốc gia.

d)

Đòi quân đội và công an là lực lượng trung lập, tách rời sự lãnh đạo của đảng

18.

Một trong những thủ đoạn chống phá trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh:

a)

Đòi tách quân đội, công an với các tổ chức chính trị xã hội khác

b)

Đòi phi chính trị hóa đối với lực lượng quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Đòi phi nhân vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh

d)

Đòi quân đội và công an là lực lượng trung lập, tách rời sự lãnh đạo của đảng

19.

Một trong những thủ đoạn chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”:

a)

Chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tiến bộ.

b)

Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiến bộ.

d)

Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa.

20.

Trên lĩnh vực đối ngoại, các thế lực thù địch lợi dụng chủ trương Việt Nam mở rộng hội nhập quốc tế, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới để:

a)

Hướng Việt Nam đi theo quỹ đạo của chủ nghĩa tư bản

b)

Giúp Việt Nam phát triển.

c)

Kéo Việt Nam thụt lùi về kinh tế.

d)

Không chế Việt Nam về kinh tế.

21.

Trong các thủ đoạn sau, thủ đoạn nào không phải của chiến lược diễn biến hòa bình?

a)

Xâm nhập về văn hóa

b)

Phát động chiến tranh hạt nhân

c)

Chống phá về chính trị tư tưởng

d)

Chống phá về kinh tế

22.

Trong quá trình bạo loạn, bộ phận động tim mọi cách để:

a)

Mở rộng quy mô, lực lượng, kêu gọi nước ngoài can thiệp

b)

Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, kêu gọi tài trợ của nước ngoài

c)

Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, đập phá trụ sở, uy hiếp chính quyền địa phương

d)

Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, đập phá trụ sở, lật đổ chính quyền địa phương

23.

Nguyên tắc xử lí khi có bạo loạn diễn ra là:

a)

Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, sử dụng lực lượng và phương thức đấu tranh phù hợp, không để lan rộng, kéo dài.

b)

Nhanh gọn, kiên quyết, triệt để đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

c)

Nhanh gọn, khôn khéo đúng đối tượng, sử dụng lực lượng phù hợp, không để lan rộng, kéo dài.

d)

Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, mềm dẻo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

24.

Một trong những mục tiêu phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình” là:

a)

Bảo vệ vững chắc nhà nước XHCN.

b)

Giữ vững ổn định chính trị - xã hội của đất nước tạo môi trường hoà bình để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của quốc gia, dân tộc

d)

Bảo vệ vững chắc toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

25.

Nhiệm vụ phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ được xác định là:

a)

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ QP&AN hiện nay và là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài.

b)

Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt trong các nhiệm vụ QP- AN ở nước ta hiện nay.

c)

Nhiệm vụ cơ bản lâu dài trong các nhiệm vụ QP- AN ở nước ta hiện nay.

d)

Nhiệm vụ trong tầm hàng đầu và là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài.

26.

Phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ cần phát huy sức mạnh tổng hợp của:

a)

Khối đại đoàn kết toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Khối đại đoàn kết toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Khối đại đoàn kết toàn dân, lực lượng vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Khối đại đoàn kết toàn dân, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

27.

Dân tộc là gì?

a)

Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa, đặc điểm tâm lí, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.

b)

Dân tộc là một cộng đồng người hình thành trong lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống.

c)

Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa, đặc điểm tâm lí, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.

d)

Dân tộc là cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa và tên gọi của dân tộc.

28.

Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em?

a)

54

b)

52

c)

53

d)

55

29.

Dân tộc được hiểu theo nghĩa cộng đồng quốc gia dân tộc là gì?

a)

Là một cộng đồng chính trị - xã hội, được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ chung.

b)

Là một cộng đồng chính trị - xã hội.

c)

Là một cộng đồng được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ chung.

d)

Là một cộng đồng chính trị - xã hội, được thiết lập trên một lãnh thổ chung.

30.

“Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, không phân biệt lớn, nhỏ, trình độ phát triển cao hay thấp đều có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trên mọi lĩnh vực”. Là quan điểm của ai?

a)

V.I.Lênin.

b)

Mác – Lênin.

c)

Ph. Ăng-ghen.

d)

Hồ Chí Minh.

31.

Giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của V.I.Lênin là?

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết.

c)

Các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

d)

Liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

32.

Giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Hồ Chí Minh là?

a)

Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết.

c)

Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển.

d)

Liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

33.

Quyền dân tộc tự quyết là gì?

a)

Quyền tự do quyết định về chính trị, con đường phát triển của dân tộc mình, quyền tự do phân lập thành quốc gia riêng và quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác.

b)

Quyền tự do quyết định về chính trị, con đường phát triển của dân tộc mình.

c)

Quyền tự do quyết định về chính trị, quyền tự do phân lập thành quốc gia riêng.

d)

Quyền tự do quyết định con đường phát triển của dân tộc mình, quyền tự do phân lập thành quốc gia riêng và quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác.

34.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam?

a)

Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.

b)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ.

c)

Các dân tộc ở Việt Nam có quy mô dân số và trình độ phát triển không đồng đều.

d)

Các dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hóa riêng.

35.

Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay là gì?

a)

Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

b)

Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

c)

Thực hiện chính sách tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

d)

Thực hiện chính sách đoàn kết, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

36.

Đặc điểm các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là?

a)

Cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn.

b)

Cư trú ở nông thôn.

c)

Cư trú trên địa bàn trung du.

d)

Cư trú ở cao nguyên.

37.

Đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là:

a)

Có quy mô dân số và trình độ phát triển không đồng đều.

b)

Có quy mô dân số và trình độ phát triển đồng đều.

c)

Có quy mô dân số và trình độ phát triển bền vững.

d)

Có trình độ phát triển không đồng đều.