wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 5: NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG

Total questions: 15

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Nhiệt lượng cần truyền cho vật để làm nóng chảy hoàn toàn m (kg) là:  

a)

Q = λm

b)

Q = λ/m

c)

Q = m - λ

d)

Q = m/λ

2.

   Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó

a)

A. nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

b)

B. nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

c)

C. nóng chảy hoàn toàn.

d)

D. tính từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng chảy tới nhiệt độ mà chất đó nóng chảy hoàn toàn.

3.

1.     Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là

a)

A. J/kg.

b)

B. J.kg.

4.

  Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?

a)

Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.

b)

Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

c)

Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng.

d)

Mỗi kilogam đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hóa lỏng hoàn toàn.

5.

    Khi đo nhiệt độ của một chất đang nóng chảy,

a)

A. ta có thể xác định nhiệt dung riêng của chất đó.

b)

B. ta có thể xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.

c)

C. ta có thể xác định được cả nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.

d)

D. ta không thể xác định được nhiệt dung riêng hay nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.

6.

    Nhiệt nóng chảy riêng được xác định bằng hệ thức:  

a)

λ= Q/m

b)

λ= m/Q

c)

λ = Q - m

d)

λ = m.Q

7.

      Nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt độ nóng chảy là thông tin, giúp người ta

 

a)

A. xác định được năng lượng cần cung cấp cho lò nung, thời gian nung.

b)

B. thời điểm đổ kim loại nóng chảy vào khuôn, thời điểm lấy sản phẩm ra khỏi khuôn.

c)

C. lựa chọn vật liệu chế tạo hợp kim phù hợp với từng yêu cầu sử dụng khác nhau.

d)

D. tách các kim loại nguyên chất ra khỏi quặng hỗn hợp.

e)

Cả A,B,C,D đúng

8.

1.     Nhiều bài toán và thí nghiệm nghiên cứu về nhiệt, nhiệt lượng,... người ta hay chọn mốc đo là 0 °C vì

a)

0 °C là nhiệt độ chuẩn được các nhà khoa học công nhận.

b)

0 °C là nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá khá lớn nên việc tạo ra và duy trì môi trường thực nghiệm tại 0 °C rất thuận lợi cho các thí nghiệm.

c)

0 °C là nhiệt độ trong môi trường ngăn đá của tủ lạnh (hoặc tủ đông) nên việc chọn mốc đo tại 0 °C rất thuận lợi cho các thí nghiệm.

d)

0 °C là nhiệt độ dễ tính toán.

9.

1.     Hàn thiếc là một phương pháp nối kim loại với nhau bằng một kim loại hay hợp kim trung gian (thiếc) gọi là vảy hàn. Trong quá trình nung nóng để hàn, vảy hàn sẽ nóng chảy trước trong khi vật hàn chưa nóng chảy hoặc nóng chảy với số lượng không đáng kể. Khi đó kim loại làm vảy hàn sẽ khuếch tán thẩm thấu vào trong kim loại vật hàn tạo thành mối hàn. Thiếc hàn là hợp kim thiếc – chì có nồng độ phù hợp với mục đích sử dụng. Ví dụ thiếc hàn 60 (60%Sn và 40%Pb) được sử dụng để hàn các dây dẫn hay mối nối trong mạch điện. Thiếc hàn phải có

a)

nhiệt độ nóng chảy lớn để tránh nóng chảy mối hàn trong quá trình sử dụng.

b)

nhiệt nóng chảy riêng lớn để tránh nóng chảy mối hàn trong quá trình sử dụng.

c)

nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng nhỏ hơn của kim loại vật hàn.

d)

nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn của kim loại vật hàn.

10.

1.     Khi muốn làm thí nghiệm để xác định nhiệt nóng chảy riêng của một chất, chúng ta có thể chọn nước đá để thí nghiệm vì

a)

nước đá có nhiệt độ nóng chảy ở mức an toàn và nhiệt độ nóng chảy riêng ở mức độ khá cao.

b)

nhiệt nóng chảy riêng của nước đá thấp nên dễ đo.

c)

nước đá có sẵn hơn các chất khác

d)

nhiệt dung riêng của nước lỏng cao làm nhiệt độ sẽ tăng chậm nên dễ đo.

11.

Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 500g nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.105J/kg

Q = λ.m

a)

A. 167000 J

b)

C. 167 J

c)

B. 167 kJ

d)

cả A và B

12.

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/ kg. Người ta cung cấp nhiệt lượng 5,01.105 J có thể làm nóng chảy hoàn toàn bao nhiêu kg nước đá ?

Q = λ.m

(a)  

13.

Một thỏi nhôm có khối lượng 1,5 kg ở 18°C. Cần cung cấp nhiệt lượng Q bằng bao nhiêu kJ để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này. Nhôm nóng chảy ở 658°C, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 3,9.105J/Kg và nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K

Q = mcΔt+λm

(a)  

14.

Tính nhiệt lượng cần cấp (đơn vị MegaJun MJ lấy đến số thập phân thứ 2) cho 15 kg nước đá ở -10oC chuyển thành nước ở 0oC. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2090J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,4.105J/kg. 

Q = mcΔt+λm

(a)  

15.

Tính thời gian cần thiết ( theo đơn vị giây) để làm nóng chảy hoàn toàn 5 kg đồng có nhiệt độ ban đầu 50 °C, trong một lò nung điện có công suất 20 000 W. Biết chỉ có 50% năng lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm đồng nóng lên và nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K. Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg. Đồng nóng chảy ở 1084oC.

H%.P.t = mcΔt+λm

(a)