wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử GKI (2)

Total questions: 34

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
a)
Thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
b)
Xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
c)
Thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.
d)
Đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
2.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây
a)
Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.
b)
Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
c)
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
d)
Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
3.
Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
a)
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
b)
Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.
c)
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
d)
Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.
4.
Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?
a)
Cộng đồng các quốc gia độc lập,
b)
Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.
c)
Cộng đồng kinh tế Châu Âu.
d)
Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.
5.
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
a)
Thành lập một liên minh quân sự.
b)
Tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
c)
Hợp tác để cùng nhau phát triển.
d)
Tiến tới thành lập nước Liên bang.
6.
Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
a)
Chống khủng bố.
b)
Toàn cầu hóa.
c)
Thực dân hóa.
d)
Liên kết khu vực.
7.
Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là
a)
Để giải quyết vấn đề xung đột Campuchia và tranh chấp ở Biển Đông.
b)
Để cùng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.
c)
Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
d)
Tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.
8.
Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
a)
Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b)
Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến.
c)
Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.
d)
Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường.
9.
Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là
a)
Bru-nây.
b)
Thái Lan.
c)
Cam-pu-chia
d)
Việt Nam.
10.
Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?
a)
Thông cáo Thượng Hải.
b)
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
c)
Thông qua tuyên bố ASEAN
d)
Hiệp ước Bali được ký kết.
11.
Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
a)
Tuyên bố ASEAN.
b)
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
c)
Hiệp định Paris.
d)
Tuyên bố Lahay.
12.
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
a)
Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.
b)
Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.
c)
Thúc đẩy nhanh quá trình phí thực dân hóa.
d)
Cùng cổ nền độc lập mới ở Đông Nam Á.
13.
Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là
a)
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
b)
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
c)
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
d)
Xing-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
14.
Vì sao trong giai đoạn 1979 - 1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu, căng thẳng?
a)
Xung đột ở Biển Đông.
b)
Khủng hoảng năng lượng.
c)
Tranh chấp biên giới.
d)
Vấn đề Campuchia.
15.
Cộng đồng ASEAN có bao nhiêu trụ cột?
a)
5
b)
3
c)
9
d)
7
16.
Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu
a)
Sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.
b)
ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.
c)
Khu vực Đông Nam Á giành độc lập.
d)
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
17.
Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?
a)
Hiến chương ASEAN.
b)
Hiến chương Liên hợp quốc.
c)
Tuyên bố Băng - cốc.
d)
hiệp ước Ba-li 1976.
18.
Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là
a)
Tuyên bố Băng cốc (1967)
b)
Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)
c)
Hiệp ước Ba-li (1976).
d)
Hiến chương ASEAN (2007).
19.
Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là
a)
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn.
b)
Các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.
c)
Củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên vẫn để quân sự.
d)
Biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.
20.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN chính thức được xây dựng từ
a)
Đại hội đại biểu toàn bộ các nước thành viên (1998).
b)
Cuộc họp bất thường xem xét vấn đề Myanmar (1999).
c)
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).
d)
Hội nghị thường niên Ngoại trưởng ASEAN (2000).
21.
Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là:
a)
Đối ngoại.
b)
Kinh tế.
c)
Dân chủ.
d)
Quân sự.
22.
Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là
a)
Một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác.
b)
Thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á.
c)
Liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.
d)
Đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp.
23.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại
a)
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)
b)
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020)
c)
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 11 (2005)
d)
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 (2009).
24.
Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ
a)
ASEAN mới thành lập (1967).
b)
Khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
c)
Khủng hoảng tài chính (1997).
d)
Khủng hoảng năng lượng (1973).
25.
Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là
a)
Tuyên bố chung Cua-la Lâm-pơ (tại Malaxia).
b)
Kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN.
c)
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.
d)
Lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015).
26.
Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
a)
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
b)
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
c)
Cộng đồng Kinh tế.
d)
Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.
27.
Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?
a)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng mình vô điều kiện (15/8/1945).
b)
Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).
c)
Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).
d)
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).
28.
Theo những quy định tại hội nghị Pốtxđam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho
a)
Mỹ.
b)
Đức.
c)
Anh
d)
Pháp.
29.
Trước khi Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) nổ ra, Đảng Cộng sản Đông Dương đã xây dựng được căn cứ địa cách mạng nào sau đây?
a)
Tây Bắc.
b)
Đông Bắc.
c)
Việt Bắc.
d)
Nam Bộ.
30.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa
a)
Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.
b)
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.
c)
Đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.
d)
Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.
31.
Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
a)
Thanh Hóa.
b)
Quảng Nam.
c)
Cao Bằng.
d)
Hưng Yên.
32.
Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi
a)
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
b)
Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
c)
Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
33.
Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?
a)
phát xít Đức đầu hàng quân Đồng mình.
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.
c)
Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
d)
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
34.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập
a)
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).
b)
Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)
c)
Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).
d)
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).