WorksheetsTính theo PTHH
Total questions: 15
Worksheet time: 10mins
Cho sơ đồ phản ứng sau: Cu + O2 - -> CuO. Số mol CuO tạo thành khi dùng 0,2 mol Cu là
0,2 mol
0,3 mol
0,4 mol
0,1 mol
Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + O2 - -> Al2O3.
Biết O = 16, Al = 27. Khối lượng Al cần dùng để điều chế 0,1 mol Al2O3 là
2,7 gam
8,1 gam
10,8 gam
5,4 gam
H = 1, Cl = 35,5. Để điều chế 0,06 gam khí hydrogen (H2) trong phòng thí nghiệm, người ta dùng kim loại zinc (Zn) tác dụng vừa đủ với dung dịch hydrochloric acid (HCl) theo sơ đồ phản ứng sau:
Zn + HCl - -> ZnCl2 + H2
Khối lượng hydrochloric acid phản ứng là
1,095 mol
2,19 gam
3,65 gam
4,08 gam
H = 1, Cl = 35,5, Zn = 65. Để điều chế khí hydrogen (H2) trong phòng thí nghiệm, người ta dùng 6,5 gam kim loại zinc (Zn) tác dụng hết với dung dịch hydrochloric acid (HCl) theo sơ đồ phản ứng sau:
Zn + HCl - -> ZnCl2 + H2
Khối lượng zinc chloride tạo thành trong dung dịch là
12,7 gam
13,6 gam
9,5 gam
13,5 gam
H = 1, Al = 27, Cl = 35,5. Để điều chế 14,874 lít (đkc) khí hydrogen (khí hidro, H2) trong phòng thí nghiệm, người ta dùng kim loại aluminium (nhôm, Al) tác dụng hết với dung dịch hydrochloric acid (axit clohidric, HCl) theo sơ đồ phản ứng sau:
Al + HCl - -> AlCl3 + H2
Khối lượng aluminium chloride (nhôm clorua, AlCl3) tạo thành trong dung dịch là
21,9 gam
5,34 gam
13,35 gam
53,4 gam
Dung dịch nước vôi trong sẽ trở nên trắng đục như sữa khi thổi khí carbon dioxide đi qua. Một học sinh sử dụng một thiết bị được minh họa như hình dưới đây để chứng minh rằng không khí trong lành có chứa rất ít carbon dioxide, trong khi khí thở ra trong quá trình hô hấp có chứa một lượng lớn khí carbon dioxide. Để làm được điều này nên tiến hành như thế nào?(chú ý: Nước vôi trong không độc và không có bất kì nguy hiểm nào khác)
Thổi vào ống X, tiếp theo thổi vào ống Y
Hút ống Y, tiếp theo hút ống X
Hút ống Y, tiếp theo thổi vào ống X.
Thổi vào ống X, tiếp theo hút ống Y
Cho sơ đồ phản ứng sau: Zn + O2 - -> ZnO. Số mol ZnO tạo thành khi dùng 0,3 mol Zn là
0,1 mol
0,2 mol
0,4 mol
0,3 mol
H = 1, O = 16. Để điều chế 0,1 mol khí oxygen (O2) trong phòng thí nghiệm, người ta dùng kim loại magnesium (Mg) tác dụng với nước theo sơ đồ phản ứng sau:
Mg + H2O - -> Mg(OH)2 + H2
Khối lượng magnesium cần dùng là
3,2 gam
6,0 gam
4,8 gam
2,4 gam
Cho sơ đồ phản ứng sau: Ca + H2O - -> Ca(OH)2 + H2. Biết Ca = 40, H = 1, O = 16. Khối lượng Ca cần dùng để điều chế 0,05 mol H2 là
4,0 gam
5,0 gam
3,0 gam
2,0 gam
Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe + O2 - -> Fe2O3. Biết Fe = 56, O = 16. Khối lượng Fe cần dùng để điều chế 0,1 mol Fe2O3 là
28,0 gam
22,4 gam
16,8 gam
11,2 gam
H = 1, O = 16. Để điều chế 0,2 mol khí hydrogen (H2) trong phòng thí nghiệm, người ta dùng kim loại sodium (Na) tác dụng với nước theo sơ đồ phản ứng sau:
2Na + 2H2O - -> 2NaOH + H2
Khối lượng sodium cần dùng là
9,2 gam
6,0 gam
3,0 gam
4,6 gam
Cho sơ đồ phản ứng sau: Mg + O2 - -> MgO. Số mol MgO tạo thành khi dùng 0,5 mol Mg là
0,75 mol
0,5 mol
0,25 mol
1,0 mol
Cho sơ đồ phản ứng sau: 2Fe + 3O2 - -> 2Fe2O3. Biết Fe = 56, O = 16. Khối lượng Fe cần dùng để điều chế 0,1 mol Fe2O3 là
11,2 gam
22,4 gam
28,0 gam
16,8 gam
Cho sơ đồ phản ứng sau: 2Na + 2H2O - -> 2NaOH + H2. Để điều chế 0,1 mol H2, khối lượng sodium cần dùng là
9,2 gam
3,0 gam
6,0 gam
4,6 gam
Cho sơ đồ phản ứng sau: CaCO3 - -> CaO + CO2. Biết Ca = 40, C = 12, O = 16. Khối lượng CaCO3 cần dùng để điều chế 0,1 mol CO2 là
6,0 gam
12,0 gam
8,0 gam
10,8 gam
