WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG I
Total questions: 25
Worksheet time: 25mins
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng.
Tính chất nào sau đây không phải là phân tử vật chất ở thể khí
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động hỗn loạn.
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của định luật một nhiệt động lực học?
∆U = A + Q
A + Q = 0
∆U = Q
∆U = A
Nhiệt độ mùa đông tại thành phố New York ( Mĩ ) là 23℉. Ứng với nhiệt Celsius, nhiệt độ đó là:
-10ºC
-5ºC
10ºC
5ºC
Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình làm lạnh đẳng tích?
∆U = Q với Q > 0
∆U = A với A < 0
∆U = A với A > 0
∆U = Q với Q < 0
Trời nắng, nước biển bốc hơi, quá trình đó thuộc sự chuyển thể nào sau đây của chất?
Nóng chảy
Đông đặc
Ngưng tụ
Bay hơi
Một chiếc cốc đựng đồ uống đá vào một ngày ấm áp và ẩm ướt. Nước bắt đầu hình thành ngoài cốc. Tên của hiệu ứng tạo ra nước là gì?
Sự ngưng tụ.
Sự đông đặc.
Sự thăng hoa.
Sự bay hơi.
Nội năng của một vật bằng?
Tổng động lượng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Tổng khối lượng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Đâu là đặc điểm của thể khí?
Các hạt liên kết chặt chẽ.
Có hình dạng và thể tích không xác định.
Có hình dạng và thể tích xác định.
Có hình dạng không xác định, thể tích xác định.
Chọn câu đúng. Chuyển động của phân tử trong chất lỏng là
Dao động quanh vị trí cân bằng xác định.
Dao động quanh vị trí cân bằng nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển.
Chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng.
Chuyện động hỗn loạn.
Chọn câu đúng khi nói về nhiệt dung riêng của một chất?
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 đơn vị thể tích tăng thêm 1ºC.
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1ºC.
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1ºF.
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1g chất đó tăng thêm 1ºC.
Truyền một nhiệt lượng 40J cho một khối khí trong xilanh thì khối khí thực hiện một công là 20J. Nội năng của khối khí.
tăng 20J.
giảm 20J.
tăng 60J.
giảm 60J.
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t, là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
Q = m ( t - to ).
Q = m ( t - to ).
Q = c ( t - to ).
Q = m.c ( t - to ).
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy, để tăng nhiệt độ của 5 kg khối đồng và 5 kg khối chì thêm 10°C thì
Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khổi đồng.
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Có lúc khối chì cần nhiệt lượng nhiều hơn.
Khối đồng có khối lượng 4 kg nhận nhiệt lượng 7600J thì tăng thêm 5°C. Nhiệt dung riêng của đồng là
380 J/kg. K
2500 J/kg. K
4200 J/kg. K
130J/kg. K
Một khối chỉ có khối lượng 2.5 kg, nhiệt dung riêng là 130 J/kg. K. Sau khi nhận thêm 18,85 kJ thì nhiệt độ của nó là 90°C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của khối chì là bao nhiêu?
45°C
30°C
32°C
50°C
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?
J/kg. K
J/kg
J
J/ K
Nhiệt hóa hơi riêng là
Nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất lòng đó hoa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lòng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
Nhiệt lượng cân cũng cấp cho một trong chất khí hóa hơi hoàn toần ở nhiệt độ không đổi.
Nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất đó hoa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Điều nào sau đây sai khi nước về nhiệt hóa hơi:
Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hóa hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
Nhiệt hóa hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lòng đã biến thành hơi.
Đơn vị của nhiệt hóa hơi là Jun trên kilogam (J/kg)
Nhiệt hóa hơi được tính bằng công thức Q=L.m trong đó L là nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lòng.
Cho biết nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J / kg.K và nhiệt nóng chảy riêng là 39.104 J / kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm có khối lượng 100 g ở nhiệt độ 75°C để nó hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ 658°C xấp xỉ bằng
94 KJ
91 KJ
89 KJ
96 KJ
Khi nói về thuyết động học phân tử ( Chọn câu trả lời đúng ) :
a) Các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
b) Các chất được cấu tạo từ các hạt chuyển động không ngừng gọi là phân tử.
c) Mỗi phân tử chỉ chuyển động quanh các vị trí cân bằng cố định bên trong vật.
d) Khi nhiệt độ của một vật tăng lên, điều đó có nghĩa là các phân tử cấu tạo nên vật đó chuyển động nhanh hơn, với động năng trung bình lớn hơn.
Đồ thị hình dưới biểu diễn mối liên hệ giữa nhiệt độ và thời gian khi đun nóng chảy kim loại chì.
a) Nhiệt độ nóng chảy của chì là 327ºC
b) Trong giai đoạn AB chì đang ở thể rắn.
c) Trong giai đoạn BC nhiệt độ của chì không thay đổi nên nội năng của chì không thay đổi.
d) Trong giai đoạn BC nếu ta có 2kg chì thì nhiệt lượng cần cung cấp để nóng chảy hoàn toàn chì là 50000 J. Nhiệt nóng chảy riêng của chì là 0,25.105 (J/kg)
Khi nói về nhiệt độ, thang nhiệt độ, nhiệt kế.
a) Cơ sở chế tạo các loại dụng cụ đo nhiệt độ là sự nở vì nhiệt của chất rắn.
b) Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.
c) Trong phòng thí nghiệm có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc toả nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế.
d) Theo bản tin thời tiết lúc 19h50 ngày 27/02/2022 thì nhiệt độ trung bình ngày - đêm trong ngày 28/02/2022 tại Hà Nội là 25ºC - 17ºC. Sự chênh lệch nhiệt độ này trong thang đo Kelvin là 9K.
Khi cung cấp nhiệt lượng 2J cho khí trong xilanh đặt nằm ngang, khí nở ra đẩy pittong di chuyển đều đi được 5 cm. Cho lực ma sát giữa pittong và xilanh là 10N.
a) Quá trình trên hệ nhận nhiệt lượng nên Q > 0.
b) Độ lớn của công chất khí thực hiện để pittong chuyển động đều là 5J.
c) Quá trình trên khí thực hiện công nên A < 0.
d) Độ biến thiên nội năng của khí là 15J.
Câu 5. Biết rằng mối quan hệ giữa các giá trị nhiệt độ trên hai thang đo nhiệt độ là Fahrenheit t (oF) và Celsius t (oC) được cho bởi công thức t (oF) = 32 + 1,8t (oC) . (Chọn câu trả lời đúng)
a) Nhiệt độ cơ thể người là 37oC tương ứng với 98,6oF.
b) Độ biến thiên nhiệt độ theo hai thang đo nhiệt độ là khác nhau.
c) Tại nhiệt độ -40oC thì giá trị nhiệt độ trên hai thang đo là như nhau.
d) Giá trị nhiệt độ khi ghi nhận theo thang đo nhiệt độ Fahrenheit luôn lớn hơn giá trị nhiệt độ ghi nhận theo thang đo nhiệt độ Celsius.
