wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 3-3

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là

a)

nắng, nóng, trời nhiều mây.

b)

nắng, ít mây và mưa nhiều.

c)

nắng, ổn định, tạnh ráo.

d)

nắng nóng và mưa nhiều.

2.

Đặc điểm địa hình nổi bật của đồng bằng Nam Bộ nước ta là

a)

đường bờ biển khúc khuỷu.

b)

thềm lục địa mở rộng, nông.

c)

nhiều vũng, vịnh nước sâu.

d)

phổ biến cồn cát, đầm phá.

3.

Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

gồm nhiều khối núi, cao nguyên ba-dan.

b)

các khối núi cao chiếm phần lớn diện tích.

c)

các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi đồ sộ.

d)

hướng núi phổ biến là tây bắc - đông nam.

4.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?

a)

Độ cao và hướng các dãy núi.

b)

Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.

c)

Vị trí địa lí và độ cao địa hình.

d)

Hướng các dãy núi và biển Đông.

5.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự phân hóa nhiệt độ vào tháng 1 ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta là

a)

cánh cung đón gió, frông cực, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

b)

các dãy núi cao, gió mùa đông hoạt động thất thường, frông cực.

c)

gió đông bắc, độ cao địa hình, phạm vi trải dài trên nhiều vĩ độ.

d)

gần chí tuyến Bắc, địa hình phân hóa đa dạng, dải hội tự nhiệt đới.

6.

Đặc điểm thiên nhiên của miền Nam và Nam Bộ nước ta là

a)

mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.

b)

gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.

c)

tiếp giáp với các vùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp nhanh.

d)

thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng song kém màu mỡ.

7.

Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.

b)

gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.

c)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.

d)

biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.

8.

Vùng đồng bằng và biển Trung Bộ có đặc điểm

a)

thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt.

b)

thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.

c)

thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng.

d)

thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ.

9.

Sinh vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm là

a)

không có loài thực vật và động vật cận nhiệt đới.

b)

thành phần loài sinh vật đa dạng với 3 luồng di cư.

c)

không có các loài thực vật và động vật nhiệt đới.

d)

không phát triển được hệ sinh thái rừng lá rộng.

10.

Biểu hiện nào sau đây không thể hiện rõ sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?

a)

Lượng mưa.

b)

Số giờ nắng.

c)

Lượng bức xạ.

d)

Nhiệt độ trung bình.

11.

vào mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc?

a)

Thực vật suy giảm.

b)

Gió phơn Tây Nam.

c)

Hướng các dãy núi.

d)

Có vĩ độ thấp hơn.

12.

Khu vực nam Tây Bắc có mùa hạ đến sớm hơn vùng Đông Bắc chủ yếu do

a)

ít chịu tác động của gió mùa đông bắc.

b)

gió mùa Tây Nam đến sớm hơn.

c)

gió mùa đông bắc đến muộn hơn.

d)

chịu ảnh hưởng của biển nhiều hơn.

13.

Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là

a)

mùa mưa vào thu - đông.

b)

mùa mưa vào hè - thu.

c)

có một mùa khô sâu sắc.

d)

có gió Tây khô nóng.

14.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Địa hình cao và trung bình chiếm ưu thế.

b)

Dải đồng bằng thu hẹp và chia cắt mạnh.

c)

Có mặt thành phần thực vật phương Nam.

d)

Thành phần sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.

15.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?

a)

Duy nhất có ở vùng núi Tây Bắc.

b)

Nhiệt độ quanh năm dưới 150C.

c)

Diện tích đất feralit có mùn lớn.

d)

Các sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.

16.

Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện đất mùn thô ở đai ôn đới gió mùa trên núi nước ta là do

a)

sinh vật ít.

b)

địa hình dốc.

c)

độ ẩm tăng.

d)

nhiệt độ thấp.

17.

Độ cao bắt đầu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc khác với miền Nam là do

a)

mùa đông lạnh nền nhiệt hạ thấp.

b)

mùa hạ nóng nền nhiệt tăng cao.

c)

gió mùa Đông Nam gây mưa lớn.

d)

gió phơn Tây Nam gây khô nóng.

18.

Ở vùng ven biển miền Trung, đất đai bị hoang mạc hóa là do

a)

nước mặn xâm nhập sâu vào trong vùng đồng bằng.

b)

vào mùa mưa thường xuyên bị ngập trên diện rộng.

c)

khai thác lâu đời và không được bồi đắp phù sa hàng năm.

d)

chịu ảnh hưởng của hiện tượng cát bay, cát chảy, khô hạn.

19.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do

a)

gần chí tuyến, có gió Tín phong.

b)

có mùa đông lạnh, địa hình thấp.

c)

có gió fơn Tây Nam, địa hình cao.

d)

gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.

20.

So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có

a)

mùa đông lạnh hơn.

b)

mùa hạ muộn hơn.

c)

tính chất nhiệt đới tăng dần.

d)

tính chất nhiệt đới giảm dần.

21.

Hiện tượng mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ vào nửa sau mùa đông do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây ?

a)

gió mùa Đông Bắc đi qua biển.

b)

gió mùa Đông Nam thổi vào.

c)

địa hình thấp.

d)

nhiều sương mù.

22.

núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc khác nhau ở đặc điểm cơ bản nào sau đây?

a)

Độ cao và hướng địa hình.

b)

Độ cao.

c)

Hướng địa hình.

d)

Hướng nghiêng địa hình.

23.

Đặc điểm khác biệt nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long so với Đồng bằng Sông Hồng là

a)

có đất nhiễm phèn.

b)

có nhiều đất phù sa sông.

c)

có đất nhiễm mặn.

d)

khí hậu nóng quanh năm.

24.

Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là

a)

có các bãi triều thấp, bằng phẳng.

b)

thềm lục địa hẹp, vùng biển sâu.

c)

các cồn cát, đầm phá không phổ biến.

d)

phong cảnh thiên nhiên trù phú.

25.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây không phải là nổi bật ở phần lãnh thổ phía Bắc?

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20oC.

b)

Có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18oC.

c)

Có một mùa đông lạnh ít mưa.

d)

Có mùa mưa và mùa khô sâu sắc.

26.

Ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, sự hạ thấp đai cao cận nhiệt đới chủ yếu do

a)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.

b)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam.

c)

hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.

d)

hướng vòng cung của các dãy núi.

27.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

bão lụt với tần suất lớn, khô hạn xảy ra trên diện rộng.

b)

thời tiết bất ổn định, dòng chảy sông ngòi thất thường.

c)

sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi.

d)

xói mòn, rửa trôi, ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô.

28.

Gió mùa Tây Nam đến sớm hơn đã làm cho khu vực Nam Tây Bắc có

a)

mùa hạ đến sớm hơn vùng núi Đông Bắc.

b)

mùa hạ ngắn hơn ở vùng núi Đông Bắc.

c)

mùa hạ đến muộn hơn vùng núi Đông Bắc.

d)

mùa hạ kết thúc sớm hơn vùng Đông Bắc.

29.

Điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

mùa mưa chậm hơn.

b)

mùa mưa sớm hơn.

c)

có khí hậu cận Xích đạo.

d)

có mùa mưa và mùa khô.

30.

Loại cây thuộc vùng nhiệt đới là

a)

Dẻ, re.

b)

Samu, pơmu.

c)

Dẻ, pơmu.

d)

Dầu, vang.

31.

Giới hạn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở phần lãnh thổ phía Nam cao hơn so với phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Độ cao trung bình của địa hình thấp hơn.

b)

Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

c)

Chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam.

d)

Chịu tác động của Biển Đông sâu sắc hơn.

32.

Nét đặc trưng nổi bật nhất của lớp phủ thổ nhưỡng và sinh vật ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

nhiều loài đặc hữu bậc nhất nước ta.

b)

có đầy đủ hệ thống các đai cao.

c)

số lượng, thành phần loài phong phú.

d)

có sự phân hoá đa dạng.

33.

Tính phân bậc của địa hình nước ta là nguyên nhân chính tạo nên

a)

sự phân hóa thiên nhiên theo kinh độ.

b)

sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây.

c)

sự phân hóa thiên nhiên theo đai cao.

d)

sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ.

34.

Nguyên nhân chính tạo nên

a)

sự phân hóa thiên nhiên theo kinh độ.

b)

sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây.

c)

sự phân hóa thiên nhiên theo đai cao.

d)

sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ.

35.

Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước ta chủ yếu là do

a)

Tín phong bán cầu Bắc hoạt động, độ cao địa hình.

b)

ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông, hướng núi chính.

c)

nhiều dãy núi đâm ngang ra biển, lãnh thổ hẹp ngang.

d)

hình dạng lãnh thổ, hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

36.

Những nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta?

a)

Địa hình, gió mùa và các dòng biển chảy ven bờ.

b)

Vị trí địa lí, địa hình và các dòng biển chảy ven bờ.

c)

Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình bề mặt đệm.

d)

Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình và gió mùa.

37.

Điểm khác biệt của vùng khí hậu Nam Bộ so với Nam Trung Bộ nước ta là

a)

có mùa mưa khô rõ rệt, mưa về mùa hạ.

b)

nhiệt độ cao, mưa lùi về mùa thu đông.

c)

mùa mưa đến muộn, ít ảnh hưởng bão.

d)

khí hậu phân thành hai mùa mưa - khô.

38.

Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời gian chủ yếu do

a)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

b)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.

c)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

d)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

39.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu do

a)

không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vị trí gần xích đạo.

b)

trong năm có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh, địa hình đồi núi thấp.

c)

tổng lượng bức xạ Mặt Trời lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

d)

chịu tác động

40.

Mùa mưa ở miền Nam dài hơn miền Bắc chủ yếu do

a)

thời gian giữa hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh ngắn hơn.

b)

hoạt động lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới từ bắc vào nam.

c)

miền Nam có vị trí địa lí gần khu vực xích đạo hơn.

d)

hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía nam.

41.

Huế có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do

a)

dải hội tụ nhiệt đới, bão và gió hướng đông bắc.

b)

tiếp giáp biển, Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

có frông, gió mùa Đông Bắc và dòng biển nóng.

d)

Tín phong, bão và địa hình núi đón gió từ biển.

42.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho Thành phố Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi lớn?

a)

Nền nhiệt cao quanh năm, mùa khô sâu sắc.

b)

Gần vùng xích đạo, Trái Đất đang nóng lên.

c)

Tín phong hoạt động, có nhiều đợt nắng nóng.

d)

Diện tích rừng giảm, nhiệt độ cao quanh năm.

43.

Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.

b)

Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.

c)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.

d)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.

44.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nhiều loài thực vật nhiệt đới, xích đạo vì

a)

khí hậu có mùa đông lạnh, các loại di cư từ phương Nam và phương Bắc.

b)

khí hậu cận xích đạo gió mùa, các loài có nguồn gốc từ Mã Lai- Inđônêxia.

c)

khí hậu nhiệt đới gió mùa, các loài có nguồn gốc từ Ân Độ - Mianma đến.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự di cư của các loài từ Himalaya xuống.

45.

Sông ngòi ở phía Bắc của Bắc Trung Bộ thường dài hơn phía Nam vùng này do

a)

sông chảy khu vực có lãnh thổ hẹp, lưu lượng nước sông lớn.

b)

sông bắt nguồn từ các sườn núi cao và đồ sộ, ít các phụ lưu.

c)

sông chảy trong vùng có diện tích rộng lớn, lãnh thổ rộng hơn.

d)

sông chảy khu vực có độ dốc trung bình nhỏ và lãnh thổ hẹp.

46.

Điểm khác biệt của vùng khí hậu Nam Bộ so với Nam Trung Bộ là

a)

mùa mưa đến sớm, ít ảnh hưởng bão.

b)

khí hậu chia thành hai mùa mưa - khô.

c)

nhiệt độ cao, không có mùa đông lạnh.

d)

khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm.

47.

Nhân tố khí hậu nào sau đây không thể hiện rõ sự khác biệt giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta?

a)

tổng lượng bức xạ, cán cân bức xạ Mặt Trời.

b)

tổng số giờ nắng, tổng nhiệt hoạt động năm.

c)

nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt năm.

d)

lượng mưa trung bình năm, cân bằng độ ẩm.

48.

Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do

a)

đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.

b)

khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.

c)

mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.

d)

nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.

49.

Tính nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía Nam không phải là do

a)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị giảm sút.

b)

càng gần xích đạo nên lượng bức xạ càng tăng.

c)

ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng.

d)

Tín phong Đông Bắc thổi ổn định quanh năm.

50.

Phần lãnh thổ phía Nam dãy Bạch Mã nước ta không có mùa đông lạnh chủ yếu do

a)

vị trí giáp biển Đông, gió mùa Đông Bắc hoạt động yếu.

b)

vị trí nằm gần xích đạo, nhận được lượng bức xạ rất lớn.

c)

Tín phong thống trị, gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng yếu.

d)

nhận được lượng bức xạ lớn, gió mùa Đông Bắc biến tính.

51.

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam không phải do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Các dãy núi có hướng tây - đông.

b)

Lãnh thổ rộng hơn 70 kinh tuyến.

c)

Lãnh thổ trải dài khoảng 150 vĩ tuyến.

d)

Phạm vi hoạt động gió mùa Đông Bắc.

52.

Biểu hiện của khí hậu gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam là

a)

có một mùa mưa với lượng mưa lớn.

b)

có một mùa khô hầu như không có mưa.

c)

sự phân chia thành hai mùa mưa và khô.

d)

nhiệt độ trung bình năm dưới 250C.

53.

Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng cùng với đất feralit có mùn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta đã tạo thuận lợi cho

a)

các loài sinh vật từ phương Nam di cư lên.

b)

rừng cận xích đạo lá rộng phát triển mạnh.

c)

quá trình feralit diễn ra với cường độ mạnh.

d)

rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim phát triển.

54.

Điểm khác nhau cơ bản giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

cấu trúc địa chất và địa hình.

b)

cấu trúc địa hình và hướng sông.

c)

chế độ mưa và thuỷ chế sông ngòi.

d)

đặc điểm về chế độ khí hậu.

55.

Sự tương phản hai mùa mưa - khô của Đông Trường Sơn và Tây Nguyên vào thời kì thu - đông là do tác động của

a)

Trường Sơn Bắc và gió phơn Tây Nam.

b)

Trường Sơn Nam và gió mùa Đông Bắc.

c)

Trường Sơn Nam và Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Trường Sơn Nam và Tín phong bán cầu Nam.

56.

Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên sự giống nhau về tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

a)

Vị trí địa lí, hoàn lưu khí quyển và địa hình.

b)

Gió theo mùa, dải hội tụ nhiệt đới và địa hình.

c)

Hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí, địa hình.

d)

Gió mùa Tây Nam, gió Tín phong, địa hình.

57.

Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố

a)

vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình.

b)

vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và hướng núi.

c)

tác động của Biển Đông và bức chắn địa hình.

d)

vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ và nguồn nước.

58.

Nhân tố nào sau đây có vai trò lớn nhất làm tăng sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Lãnh thổ nước ta kéo dài theo hướng Bắc -Nam.

b)

Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời.

c)

Ảnh hưởng của các dãy núi theo chiều Tây-Đông.

d)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.

59.

Yếu tố chính làm hình thành các trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở nước ta là

a)

vĩ độ và gió mùa.

b)

địa hình và gió mùa.

c)

gió mùa và sông ngòi.

d)

gió mùa và sinh vật.

60.

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên đặc điểm cơ bản của tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do

a)

Gió mùa Đông Bắc giảm sút, vị trí địa lí, ngoại lực có tác động mạnh.

b)

Địa hình núi cao, gió mùa Đông Bắc giảm sút, các quá trình ngoại lực.

c)

Vận động kiến tạo, gió mùa Đông Bắc giảm sút, đặc điểm vị trí địa lí.

d)

Vận động kiến tạo, vị trí địa lí, tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

61.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.

b)

Gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.

c)

Hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.

d)

Vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.

62.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho tháng mưa lớn nhất ở Nam Bộ đến muộn hơn so với Bắc Bộ nước ta?

a)

Vị trí gần xích đạo, sự thống trị của áp thấp.

b)

Gió mùa tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

c)

Dải hội tụ nhiệt đới hoạt động muộn hơn.

d)

Ảnh hưởng của phơn Tây Nam đầu mùa hạ.

63.

Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho mùa mưa ở đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ lệch về thu - đông?

a)

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới và bão.

b)

Tín phong bán cầu Bắc, gió phơn Tây Nam, bão, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Gió phơn Tây Nam, gió mùa Tây Nam , gió hướng đông bắc, dải hội tụ nhiệt đới. 

d)

Gió mùa Đông Bắc, gió phơn Tây Nam, áp thấp, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

64.

Sự khác nhau về chế độ mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.

b)

gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.

c)

vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.

d)

gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.

65.

Sự khác nhau về cảnh sắc thiên nhiên ở vùng núi thấp giữa Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

gió mùa Đông Bắc và địa hình núi đá vôi.

b)

hoàn lưu khí quyển và dãy Hoàng Liên Sơn.

c)

dải hội tụ nhiệt đới và dãy Hoàng Liên Sơn.

d)

gió mùa Tây Nam và hướng núi ở biên giới.

66.

Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có lượng bốc hơi nước cao hơn phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do

a)

vị trí gần xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

b)

tiếp giáp Biển Đông và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến, gió Tây Nam hoạt động mạnh.

d)

không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, lãnh thổ rộng.

67.

Sự xuất hiện của các sinh vật cận nhiệt ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

vị trí địa lí và sự phân hóa đa dạng của khí hậu.

b)

sự phân hóa khí hậu theo mùa và theo độ cao.

c)

gió mùa Đông Bắc và hướng địa hình vùng núi.

d)

độ cao địa hình và sự đa dạng của các loại đất.

68.

Vùng đồi núi phía Bắc nước ta có một mùa ít mưa chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và vị trí gần chí tuyến.

b)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông.

c)

gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, địa hình các dãy núi cao.

d)

gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, bão và áp thấp nhiệt đới.

69.

Sông ở phía bắc vùng Bắc Trung Bộ có lượng phù sa lớn hơn phía nam chủ yếu là do

a)

lượng mưa ít, thảm thực vật còn nhiều, sông nhỏ, ngắn và dốc.

b)

độ che phủ rừng còn thấp, địa hình dốc và lượng mưa tập trung.

c)

sự đối lập giữa mùa mưa và mùa khô, độ che phủ rừng còn cao.

d)

địa hình có tính phân bậc rõ rệt, sông ngăn và dốc, nhiều rừng.

70.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của các nhân tố nào sau đây?

a)

Vị trí nằm ở xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.

b)

Vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

c)

Gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh kéo dài hơn.

d)

Gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, khảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

71.

Ảnh hưởng lớn nhất của các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam đến khí hậu nuớc ta là

a)

làm xuất hiện gió phơn Tây Nam khô nóng vào đầu mùa hạ.

b)

làm cho khí hậu của nước ta phân hóa theo độ cao địa hình.

c)

làm cho khí hậu ở nước ta phân hóa theo chiều Đông - Tây.

d)

làm cho lượng mưa phân hóa không đồng đều trên lãnh thổ.

72.

Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ có nền nhiệt cao hơn vùng khí hậu Đông Bắc Bộ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tác động gió mùa Đông Nam với bức chân địa hình, gió phơn vào mùa hạ.

b)

Gió Tây khô nóng kết hợp với dãy Hoàng Liên Sơn, gió mùa Đông Bắc yếu.

c)

Ảnh hưởng của gió phơn, gió mùa Đông Bắc kết hợp dãy Hoàng Liên Sơn.

d)

Tác động của Tín phong bán cầu Bắc, dãy Hoàng Liên Sơn với các gió mùa.

73.

Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm thuộc vùng lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do

a)

trong năm có mùa nóng và mùa lạnh rõ rệt.

b)

nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau.

d)

gió Tín phong hoạt động xen kẽ với gió mùa.

74.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho các cao nguyên của miền Nam Trung Bộ và Nam giống như một cánh cung khổng lồ?

a)

Cấu trúc của địa hình có tính phân bậc rõ rệt và quá trình bồi tụ.

b)

Tác dụng định hướng của khối nền cổ trong quá trình hình thành.

c)

Quá trình hình thành chịu sự tác động mạnh của các khối nền cổ.

d)

Sự vận động nâng lên của các khối núi, sông trở lại và xâm thực.

75.

Tính chất nhiệt đới tăng dần lên ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Gió mùa Đông Bắc suy giảm, sự thay đổi góc nhập xạ, gió Tây khô nóng.

b)

Ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam tăng dần, Tín phong Đông Bắc mạnh.

c)

Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh, lượng bức xạ Mặt Trời tăng.

d)

Ảnh hưởng gió mùa Đông Nam, sự phân hóa địa hình, gió mùa Đông Bắc.