WorksheetsSoftware Engineering Fundamentals
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Có thể định nghĩa kỹ nghệ (Engineering) là:
Tập hợp các công nghệ được bố trí theo một quy trình nhất định
Dùng các công cụ để tạo ra các sản phẩm nhất định
Là một cách thức tiến hành một công việc để tạo ra một sản phẩm của ngành nào đó
Là việc sử dụng phối hợp các công nghệ cần thiết để sản xuất ra các sản phẩm của một ngành nào đó
Một phần mềm được gọi là tốt nếu thỏa mãn các tối thiểu các thuộc tính:
Đáng tin cậy, có hiệu quả, giao diện người sử dụng thích hợp, có thể bảo trì được, có thể sửa lỗi
Phần mềm thỏa mãn yêu cầu người dùng, có hiệu quả, giao diện người sử dụng thích hợp, có thể bảo trì được, giá cả chấp nhận được
Đáng tin cậy, có hiệu quả, tính bảo mật cao, có thể bảo trì được, dễ sửa lỗi
Đáng tin cậy, có hiệu quả, giao diện người sử dụng thích hợp, có thể bảo trì được, giá cả phải chấp nhận được
Thuộc tính có thể bảo trì được bao gồm các thành phần sau:
Dễ sửa lỗi, nâng cấp
Dễ sửa lỗi, nâng cấp và chuyển giao công nghệ
Có đầy đủ tài liệu và việc thay đổi có thể thực hiện mà không quá tốn kém
Dễ sửa lỗi, có đầy đủ tài liệu để nâng cấp phần mềm
Lỗi phần mềm “sai” được hiểu là:
Sản phẩm được xây dựng khác với đặc tả
Lập trình được xây dựng khác với thiết kế
Thiết kế khác việc thực hiện lập trình
Sản phẩm được xây dựng khác với chương trình
Nguyên nhân xuất hiện lỗi phần mềm đa số do:
Kiểm định
Đặc tả
Thiết kế
Lập trình
Định nghĩa kỹ nghệ phần mềm (Software Engineering):
Kỹ nghệ phần mềm là sự áp dụng có hệ thống các kiến thức kỹ nghệ vào phần mềm
Kỹ nghệ phần mềm là sự áp dụng các ứng dụng thực tế vào phần mềm
Kỹ nghệ phần mềm là sự áp dụng các kỹ năng và phương pháp vào phần mềm
Kỹ nghệ phần mềm là sự áp dụng có hệ thống các phương pháp vào các khâu phát triển của phần mềm
Quy trình làm phần mềm:
Đặc tả, thiết kế, lập trình, kiểm định, bảo trì
Đặc tả, thiết kế, lập trình, kiểm định
Giai đoạn thiết kế và lập trình
Giai đoạn lập trình
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn nào quan trọng nhất?
Giai đoạn thiết kế và lập trình
Giai đoạn lập trình
Giai đoạn lập kiểm định và bảo hành
Giai đoạn đặc tả và thiết kế
Giai đoạn đặc tả và thiết kế chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) trong quá trình phát triển phần mềm
20%
35%
30%
45%
Giai đoạn lập trình chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) trong quá trình phát triển phần mềm
20%
35%
30%
45%
Giai đoạn kiểm định và bảo trì chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) trong quá trình phát triển phần mềm
20%
35%
30%
45%
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn đặc tả phần mềm có nghĩa là ?
Nhận biết vấn đề, bài toán thực tế, các yêu cầu mà người dùng đặt ra
Xây dựng một hệ thống thực hiện được dựa vào thiết kế
Xây dựng khống gian giải pháp cho vấn đề
Thẩm định lại tính đúng đắn của giải pháp theo yêu cầu ban đầu đã đặt ra
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn thiết kế phần mềm có nghĩa là
Xây dựng không gian, giải pháp cho vấn đề
Nhận biết vấn đề, bài toán thực tế, các yêu cầu mà người dùng đặt ra
Xây dựng một hệ thống thực hiện được dựa vào thiết kế
Thẩm định lại tính đúng đắn của giải pháp theo yêu cầu ban đầu đã đặt ra
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn lập trình phần mềm có nghĩa là ?
Nhận biết vấn đề, bài toán thực tế, các yêu cầu mà người dùng đặt ra
Xây dựng một hệ thống thực hiện được dựa vào thiết kế
Xây dựng không gian giải pháp cho vấn đề
Thẩm định lại tính đúng đắn của giải pháp theo yêu cầu ban đầu đã đặt ra
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn kiểm định có nghĩa là
Xây dựng không gian, giải pháp cho vấn đề
Nhận biết vấn đề, bài toán thực tế, các yêu cầu mà người dùng đặt ra
Xây dựng một hệ thống thực hiện được dựa vào thiết kế
Thẩm định lại tính đúng đắn của giải pháp theo yêu cầu ban đầu đã đặt ra
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn bảo trì phần mềm có nghĩa là
a. Xây dựng không gian, giải pháp cho vấn đề
b. Thay đổi và phát triển hệ thống đã được xây dựng
c. Xây dựng một hệ thống thực hiện được dựa vào thiết kế
d. Thẩm định lại tính đúng đắn của giải pháp theo yêu cầu ban đầu đặt ra
Khái niệm vòng đời phần mềm:
Một vòng đời phần mềm là quá trình phát triển từ khi nhận dự án đến khi phần mềm bị loại bỏ
Một vòng đời phần mềm là quá trình phát triển theo chu kỳ từ giai đoạn đặc tả đến giai đoạn bảo trì phần mềm
Một vòng đời phần mềm là quá trình phát triển từ giai đoạn thiết kế đến bảo trì phần mềm
Một vòng đời phần mềm là quá trình phát triển từ giai đoạn đặc tả đến kiểm định phần mềm
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn nào có thể lặp lại nhiều lần
Đặc tả, thiết kế
Đặc tả, thiết kế, kiểm định
Đặc tả, lập trình, bảo trì
Đặc tả, thiết kế, lập trình, kiểm định, bảo trì
Trong các mô hình sau, mô hình nào không phải là mô hình phát triển phần mềm
Mô hình tuần tự tuyến tính
Mô hình bản mẫu
Mô hình song song
Mô hình tương tranh
Trong các mô hình sau, mô hình nào chính là mô hình thác nước
Mô hình xoáy ốc
Mô hình bản mẫu
Mô hình RAD
Mô hình tuần tự tuyến tính
Trong các thành phần sau, thành phần nào không chính xác trong giai đoạn gọi thầu:
1. Đưa thông báo mời thầu lên các phương tiện thông tin đại chúng
2. Lập ra các yêu cầu và chọn thứ tự ưu tiên giữa chúng
3. Lập danh mục các hạng mục và dự tính chi phí
4. Xây dựng các yêu cầu dự thầu
5. Nhận đơn dự thầu
6. Đánh giá và lựa chọn đơn dự thầu
7. Ký hợp đồng
1 và 5
1 và 3
2 và 3
1 và 7
Bên mời thầu yêu cầu bên dự thầu phải: “chỉ rõ phần cứng, phần mềm và các dịch vụ cụ thể cần được cung cấp”, là nội dung của
Yêu cầu về phần mềm
Yêu cầu tài nguyên phải đáp ứng
Yêu cầu về sản phẩm
Yêu cầu về kỹ thuật
Bên mời thầu yêu cầu bên dự thầu phải: “xác định chi tiết lịch trình làm việc, kế hoạch nhân sự, quản lý nhân viên”, là nội dung của
Yêu cầu về phần mềm
Yêu cầu về công ty
Yêu cầu về kế hoạch nhân sự
Yêu cầu về quản lý
Bên mời thầu yêu cầu bên dự thầu phải: “Liệt kê các thông tin mà người bán phải cung cấp để đảm bảo tính chắc chắn của hợp đồng”, là nội dung của
Yêu cầu về phần mềm
Yêu cầu về hợp đồng
Yêu cầu về thông tin của công ty mời thầu
Yêu cầu về thông tin của bên dự thầu
Trong quá trình bàn giao sản phẩm, yêu cầu về “đào tạo” nghĩa là:
Bên mời thầu phải hướng dẫn các chức năng cụ thể về phần mềm cho bên trúng thầu
Bên mời thầu phải chuyển giao sổ tay để sử dụng tốt phần mềm
Bên trúng thầu phải hướng dẫn cho các nhân viên kỹ thuật về cách vận hành phần mềm
Bên trúng thầu phải hướng dẫn sử dụng phần mềm cho người sử dụng
Các mức đặc tả yêu cầu:
Định ra yêu cầu, đặc tả yêu cầu, đặc tả chức năng
Định ra yêu cầu, đặc tả phần mềm, đặc tả thiết kế
Định ra chức năng, đặc tả phần mềm, đặc tả thiết kế
Định ra yêu cầu, đặc tả yêu cầu, đặc tả thiết kế
Khái niệm “Định ra yêu cầu”, nghĩa là:
“Các dịch vụ được đặc tả bằng ngôn ngữ tự nhiên, có thể dùng làm cơ sở hợp đồng giữa hai bên”
“Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ chuyên ngành để mô tả chi tiết phần mềm”
“Các yêu cầu được tả bởi các biểu đồ ngữ cảnh, đồ thị và lưu trữ đồ quan hệ …”
“Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ tự nhiên về các dịch vụ mà hệ thống phải cung cấp”
Khái niệm “Đặc tả yêu cầu”, nghĩa là:
“Các dịch vụ được đặc tả một cách chi tiết, chính xác để có thể dùng làm cơ sở hợp đồng giữa hai bên”
“Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ chuyên ngành để mô tả chi tiết phần mềm”
“Yêu cầu được tả bởi các biểu đồ ngữ cảnh, đồ thị và lưu trữ đồ quan hệ …”
“Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ tự nhiên về các dịch vụ mà hệ thống phải cung cấp”
Khái niệm “Đặc tả thiết kế”, nghĩa là:
“Các dịch vụ được đặc tả một cách chi tiết, chính xác để có thể dùng làm cơ sở hợp đồng giữa hai bên”
“Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ chuyên ngành để mô tả chi tiết phần mềm”
“Yêu cầu được tả bởi các biểu đồ ngữ cảnh, đồ thị và lưu trữ đồ quan hệ …”
“Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ tự nhiên về các dịch vụ mà hệ thống phải cung cấp”
“Xác định yêu cầu chức năng”, nghĩa là:
Đặc tả trừu tượng các ràng buộc mà hệ thống phải tuân theo
Đặc tả các yêu cầu của người dùng
Đặc tả trừu tượng các dịch vụ mà hệ thống phải cung cấp
Đặc tả trừu tượng các nhu cầu của người dùng mà hệ thống phải cung cấp
“Xác định yêu cầu phi chức năng”, nghĩa là:
Đặc tả các yêu cầu của người dùng
Đặc tả trừu tượng các nhu cầu của người dùng mà hệ thống phải cung cấp
Đặc tả trừu tượng các dịch vụ mà hệ thống phải cung cấp
Đặc tả trừu tượng các ràng buộc mà hệ thống phải tuân theo
Hệ thống phần mềm phải tuân thủ các ràng buộc về: thời gian, tốc độ xử lý, giao diện thân thiện,... Là các yêu cầu:
Chức năng
Chức năng và phi chức năng
Hệ thống phần cứng
Phi chức năng
Nếu phần mềm thỏa mãn yêu cầu các chức năng không gây mâu thuẫn, có nghĩa phần mềm đã đáp ứng được nguyên tắc:
Đầy đủ
Hợp lý
Không mâu thuẫn
Trắng kiện
Trong yêu cầu phi chức năng, phát biểu “Yêu cầu về hệ thống được phát triển như tốc độ, bộ nhớ, độ tin cậy, tính di chuyển được, tính dùng lại được,..” là:
Yêu cầu về quá trình phát triển phần mềm
Yêu cầu về phương pháp lập trình
Các yêu cầu ngoại lai
Các yêu cầu về sản phẩm
Trong yêu cầu phi chức năng, phát biểu “Yêu cầu về các chuẩn phải tuân theo, các yêu cầu về ngôn ngữ lập trình, phương pháp thiết kế, yêu cầu về phần phát,....” là:
Các yêu cầu về sản phẩm
Yêu cầu về phương pháp thiết kế và lập trình
Các yêu cầu ngoại lai
Yêu cầu về quá trình phát triển phần mềm
Thẩm định là công việc chỉ được thực hiện khi sau:
Các giai đoạn phát triển phần mềm như: đặc tả, thiết kế, lập trình
Giai đoạn thiết kế và lập trình
Giai đoạn đặc tả
Tất cả các giai đoạn phát triển phần mềm như: đặc tả, thiết kế, lập trình
Lý do khiến người phát triển phần mềm phải tạo nguyên mẫu:
Tạo nguyên mẫu làm sơ sở cho việc viết đặc tả cho sản phẩm.
Tạo nguyên mẫu dùng làm bản test cho phần mềm sau này
Tạo nguyên mẫu giúp hạ thấp chi phí sửa lỗi.
Tất cả các ý trên.
Tạo nguyên mẫu giúp cho chi phí sửa lỗi giảm xuống, vì:
Nếu có bản nguyên mẫu, thì phần mềm không cần phải bảo trì.
Nếu khách hàng chấp nhận nguyên mẫu, thì khách hàng cũng chấp nhận phần mềm chính thức. Nên không mất chi phí sửa lỗi.
Tạo nguyên mẫu dùng làm tài liệu cho người sử dụng, vì vậy không tốn kém tiền đào tạo.
Tạo nguyên mẫu cho phép phát hiện sớm các lỗi, giúp cho việc sửa chữa diễn ra vào thời kỳ đầu của quá trình phát triển phần mềm. Vì vậy chi phí bảo trì giảm
Trong 6 giai đoạn của thiết kế phần mềm:
a. Thiết kế kiến trúc
b. Thiết kế cơ sở dữ liệu
c. Đặc tả trừu tượng
d. Thiết kế thuật toán
e. Thiết kế giao diện
f. Thiết kế thành phần.
Quá trình thiết kế chi tiết được thực hiện theo thứ tự:
1-2-3-4-5-6.
1-3-2-4-6-5.
1-3-5-2-4-6.
1-3-5-6-2-4.
Trong thiết kế phần mềm, giai đoạn thiết kế kiến trúc là:
Đối với các hệ con, đặc tả các dịch vụ mà nó phải cung cấp và các ràng buộc mà nó phải tuân theo.
Các dịch vụ cung cấp bởi một hệ con được phân chia qua các thành phần của hệ con đó.
Các kiến trúc dữ liệu được dùng trong việc thực hiện hệ thống được thiết kế chi tiết và được đặc tả.
Các hệ con tạo nên hệ thống thể và các quan hệ của chúng là được minh định và ghi thành tài liệu.
Trong thiết kế phần mềm, giai đoạn đặc tả trừu tượng là:
Đối với các hệ con, đặc tả các dịch vụ mà nó phải cung cấp và các ràng buộc mà nó phải tuân theo.
Các dịch vụ cung cấp bởi một hệ con được phân chia qua các thành phần của hệ con đó.
Các kiến trúc dữ liệu được dùng trong việc thực hiện hệ thống được thiết kế chi tiết và được đặc tả.
Các hệ con tạo nên hệ thống thể và các quan hệ của chúng là được minh định và ghi thành tài liệu.
Trong thiết kế phần mềm, giai đoạn thiết kế cấu trúc dữ liệu là:
Các dịch vụ cung cấp bởi một hệ con được phân chia qua các thành phần của hệ con đó.
Các hệ con tạo nên hệ thống thể và các quan hệ của chúng là được mình định và ghi thành tài liệu.
Đối với các hệ con, đặc tả các dịch vụ mà nó phải cung cấp và các ràng buộc mà nó phải tuân theo.
Các cấu trúc dữ liệu được dùng trong việc thực hiện hệ thống được thiết kế chi tiết và được đặc tả.
Trong thiết kế phần mềm, giai đoạn thiết kế giao diện có nội dung:
Các dịch vụ cung cấp bởi một hệ con được phân chia qua các thành phần của hệ con đó.
Các hệ con tạo nên hệ thống thể và các quan hệ của chúng là được mình định và ghi thành tài liệu.
Đối với các hệ con, đặc tả các dịch vụ mà nó phải cung cấp và các ràng buộc mà nó phải tuân theo.
Giao diện của từng hệ con với các hệ con khác được thiết kế và ghi thành tài liệu.
Trong thiết kế phần mềm, giai đoạn thiết kế các thành phần có nội dung:
Các hệ con tạo nên hệ thống thể và các quan hệ của chúng là được mình định và ghi thành tài liệu.
Đối với các hệ con, đặc tả các dịch vụ mà nó phải cung cấp và các ràng buộc mà nó phải tuân theo
Giao diện của từng hệ con với các hệ con khác được thiết kế và ghi thành tài liệu.
Các dịch vụ cung cấp bởi một hệ con được phân chia qua các thành phần của hệ con đó.
Thiết kế được dùng để:
1. Làm cơ sở hợp đồng giữa hai bên
2. Làm cơ sở cho việc thực hiện chi tiết
3. Dùng làm phương tiện liên lạc giữa các nhóm
4. Cung cấp thông tin cho những người bảo trì hệ thống.
Trong 4 nội dung trên, nội dung nào sai?
3
2
4
1
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng:
Thiết kế hướng đối tượng là lập trình hướng đối tượng
Thiết kế hướng đối tượng chỉ dùng cho lập trình hướng đối tượng
Thiết kế hướng đối tượng có những điểm giống lập trình hướng đối tượng
Thiết kế hướng đối tượng có thể dùng cho cả lập trình hướng đối tượng và lập trình hướng chức năng.
Một số tiêu chí đánh giá về chất lượng thiết kế:
Sự kết dính, tính đầy đủ, sự ghép nối, sự hiểu được, tính phổ dụng
Sự kết dính, sự ghép nối, sự hiểu được, tính phổ dụng, tính thích nghi
Sự ghép nối, sự hiểu được, tính thích nghi, tính đầy đủ
Sự kết dính, sự ghép nối, sự hiểu được, tính thích nghi
Trong các tính chất sau, tính chất nào là đặc trưng của thiết kế hướng đối tượng:
Các đối tượng liên lạc với nhau thông qua các biến dùng chung
Các đối tượng là độc lập với nhau và liên lạc thông qua các biến dùng chung
Các đối tượng chia sẻ với nhau thông qua trạng thái hệ thống tập trung.
Các đối tượng liên lạc với nhau thông qua trao đổi thông báo.
Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào không là ưu điểm của thiết kế hướng đối tượng?
Dễ bảo trì và các đối tượng là độc lập.
Các đối tượng có thể là thành phần dùng lại được thích hợp.
Phân rã một một cách rõ ràng giữa các thực thể có thể có thực.
Dễ học và dễ sử dụng
Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào không là ưu điểm của thiết kế hướng chức năng?
Dùng cho những bài toán mà thông tin dùng chung là rõ ràng.
Dễ học và dễ sử dụng.
Thiết kế hướng chức năng khi khối lượng thông tin nhỏ.
Nên thiết kế theo hướng chức năng nếu cần che dấu dữ liệu
Phần mềm được coi là không có lỗi nếu:
Lập trình không có lỗi
Phần mềm thực hiện được
Phần mềm không đúng với thiết kế
Phần mềm không đúng với đặc tả
Thứ tự 4 hoạt động trong hệ thống thử lỗi là:
Phát hiện lỗi, sửa lỗi, hồi phục sau khi sửa lỗi, định ra mức thiệt hại.
Phát hiện lỗi, định ra mức thiệt hại, làm báo cáo chi phí.
Phát hiện lỗi, xác định lỗi, định ra mức thiệt hại, làm báo cáo chi phí.
Phát hiện lỗi, định ra mức thiệt hại, hồi phục sau khi gặp lỗi, chữa lỗi.
Lập trình phòng thủ là:
Lập trình để ngăn chặn sự xâm nhập của các hacker.
Lập trình để ngăn chặn sự xâm nhập của các file lạ.
Lập trình để đánh dấu các bất thường trong phần mềm
Lập trình để có thể tự động sửa chữa các lỗi có thể xảy ra.
Các thành phần có thể sử dụng lại trong quá trình lập trình:
Các hệ con ứng dụng, cơ sở dữ liệu, các mô đun, các hàm,...
Các hệ con ứng dụng, các mô đun, các hàm, các đối tượng, các từ khoá,...
Các mô đun, các đối tượng và các hàm, cấu trúc nội,...
Các hệ con ứng dụng, các hệ con và các hàm, các mô đun hoặc các đối tượng
Kiểm định phần mềm là:
Quá trình kiểm tra xem phần mềm đó có thực hiện được hay không?
Quá trình thực hiện một hệ thống phần mềm để xác định xem phần mềm đó có đúng với thiết kế không?
Quá trình thực hiện một hệ thống phần mềm để xác định xem phần mềm đó có đúng với yêu cầu của người làm phần mềm không?
Quá trình thực hiện một hệ thống phần mềm để xác định xem phần mềm đó có đúng với đặc tả không và thực hiện trong môi trường như mong đợi không?
Phương pháp nào không là phương pháp kiểm định phần mềm?
Phương pháp kiểm định hộp đen
Phương pháp kiểm định hộp trắng
Phương pháp kiểm định hệ thời gian thực.
Phương pháp đồ thị nhân quả
Nội dung nào chính là phương pháp kiểm định hộp đen:
Cho phép kiểm tra cấu trúc bên trong của phần mềm với mục đích đảm bảo rằng tất cả các câu lệnh và điều kiện đều được thực hiện ít nhất một
Cho phép truy nhập vào mã nguồn của chương trình để có thể kiểm tra từng câu lệnh...
Tạo mô hình hệ thống để mô phỏng ứng xử của phần mềm đối với tác động của môi trường bên ngoài
Chỉ tập trung vào các yêu cầu chức năng của phần mềm bằng cách cho nhập giá trị đầu vào và xem xét kết quả trả có muốn như mong đợi hay không?
Trong các kĩ thuật sau, kĩ thuật nào không nằm trong phương pháp kiểm định hộp đen
Phân loại tương đương
Phân tích giá trị biên
Kĩ thuật đồ thị nhân quả
Kiểm định hệ thời gian thực
Trong kĩ thuật “Phân hoạch tương đương” của phương pháp kiểm định phần mềm kĩ thuật hộp đen, nếu điều kiện đầu vào “xác định 1 miền giá trị” thì phân hoạch kiểm định thành
1 lớp tương đương
2 lớp tương đương
4 lớp tương đương
3 lớp tương đương
Trong kĩ thuật “Phân hoạch tương đương” của phương pháp kiểm định phần mềm kĩ thuật hộp đen, nếu điều kiện đầu vào “yêu cầu 1 giá trị xác định“ thì phân hoạch kiểm định thành
1 lớp tương đương
2 lớp tương đương
4 lớp tương đương
3 lớp tương đương
Trong kĩ thuật “Phân hoạch tương đương” của phương pháp kiểm định phần mềm kĩ thuật hộp đen, nếu điều kiện đầu vào “xác định 1 phần tử của 1 tập hợp“ thì phân hoạch kiểm định thành
1 lớp tương đương
3 lớp tương đương
4 lớp tương đương
2 lớp tương đương
Trong kĩ thuật “Phân hoạch tương đương” của phương pháp kiểm định phần mềm kĩ thuật hộp đen, nếu điều kiện đầu vào “là 1 biến hoặc 1 biểu thức logic“ thì phân hoạch kiểm định thành
1 lớp tương đương
3 lớp tương đương
4 lớp tương đương
2 lớp tương đương
Trong kĩ thuật “Phân tích giá trị biên” của phương pháp kiểm định phần mềm kĩ thuật hộp đen, nếu điều kiện đầu vào “xác định 1 miền giới hạn bởi các giá trị a và b” thì
Xác định các trường hợp kiểm định được xác định ngay tại a và b
Xác định các trường hợp kiểm định ngay trên và ngay dưới a và b
Xác định các trường hợp kiểm định cho giá trị cực đại, cực tiểu và ngay trên(hoặc ngay dưới) giá trị cực đại, cực tiểu
Xác định các trường hợp kiểm định ngay tại a và b, đồng thời ngay trên và ngay dưới a và b
Nội dung nào chính là phương pháp kiểm định hộp trắng
“Chỉ tập trung vào các yêu cầu chức năng của phần mềm bằng cách cho nhập giá trị đầu vào và xem xét kết quả ra có muốn như mong đợi hay không?”
“Tạo mô hình hệ thống để mô phỏng ứng xử của phần mềm đối với tác động của môi trường bên ngoài”
“Không quan tâm nhiều đến cấu trúc bên trong của phần mềm mà chỉ quan tâm đến các miền thông tin vào ra”
“Cho phép kiểm tra cấu trúc bên trong của phần mềm với mục đích đảm bảo rằng tất cả các câu lệnh và điều kiện sẽ dc thực hiện ít nhất 1 lần..”
Trong các nội dung sau, nội dung nào chính là kiểm định đơn vị
Là 1 kĩ thuật hệ thống để xây dựng cấu trúc chương trình trong khi tiến hành các kiểm định để phát hiện các lỗi liên kết
Các module được tích hợp từ dưới lên theo từng đơn vị
Là kiểm định thành phần nhỏ trong tất cả các hệ thống
Kiểm định tập trung vào việc xác minh trên thành phần nhỏ nhất của thiết kế phần mềm như module hoặc lớp
Trong các nội dung sau, nội dung nào chính là kiểm định tích hợp
Các module được tích hợp từ dưới lên theo từng đơn vị
Các module được tích hợp bằng cách đi dần xuống qua cấp bậc điều khiển với việc bắt đầu từ module chính đi dần xuống các module phụ thuộc
Kiểm định tập trung vào việc xác minh trên thành phần nhỏ nhất của thiết kế phần mềm như module hoặc lớp
Là 1 kĩ thuật hệ thống để xây dựng cấu trúc chương trình trong khi tiến hành các kiểm định để phát hiện các lỗi liên kết
Kiểm định Alfa là:
Kiểm định theo trình tự được sắp xếp Alphabet
Kiểm định được tiến hành ngay tại cơ quan của người dùng
Kiểm định khách quan: có sự chứng kiến của đại diện thứ ba
Kiểm định được tiến hành ngay tại cơ quan của người phát triển phần mềm
Kiểm định Alfa là loại kiểm định có tính chất
Khách quan
Kết hợp cả khách quan lẫn chủ quan
Các câu trên đều sai
Chủ quan
Bảo trì phần mềm được định nghĩa thông qua mô tả 4 hoạt động
Bảo trì hệ thống, bảo trì hiệu chỉnh, bảo trì tiếp hợp, bảo trì hoàn thiện
Bảo trì hiệu chỉnh, bảo trì tiếp hợp, bảo trì thiết kế, bảo trì hoàn thiện
Bảo trì vận hành, bảo trì hiệu chỉnh, bảo trì hoàn thiện, bảo trì phòng ngừa
Bảo trì hiệu chỉnh, bảo trì tiếp hợp, bảo trì hoàn thiện, bảo trì phòng ngừa
Trong quá trình bảo trì phần mềm: “quá trình phân tích và chỉnh sửa 1 hay nhiều lỗi” được gọi là
Bảo trì tiếp hợp
Bảo trì hoàn thiện
Bảo trì phòng ngừa
Bảo trì hiệu chỉnh
Trong quá trình bảo trì phần mềm: “sửa đổi phần mềm để thích ứng với những thay đổi của môi trường” được gọi là
Bảo trì hiệu chỉnh
Bảo trì hoàn thiện
Bảo trì phòng ngừa
Bảo trì tiếp hợp
Trong quá trình bảo trì phần mềm: “sửa đổi phần mềm để thích ứng với những thay đổi của môi trường” được gọi là
Bảo trì hiệu chỉnh
Bảo trì hoàn thiện
Bảo trì phòng ngừa
Bảo trì tiếp hợp
Trong quá trình bảo trì phần mềm: “thay đổi các chức năng đã có, các mở rộng tổng quát, các khả năng mới,..” được gọi là
Bảo trì hiệu chỉnh
Bảo trì tiếp hợp
Bảo trì phòng ngừa
Bảo trì hoàn thiện
Trong quá trình bảo trì phần mềm: “là những thay đổi để cải thiện các tính năng bảo trì như độ tin cậy, cung cấp nền tảng tốt hơn cho những mở rộng sau này..” được gọi là
Bảo trì hiệu chỉnh
Bảo trì tiếp hợp
Bảo trì hoàn thiện
Bảo trì phòng ngừa
Bảo trì có cấu trúc là
Bảo trì cấu trúc dữ liệu của phần mềm
Bảo trì phần mềm theo cấu trúc từ trên xuống dưới
Bảo trì phần mềm theo cấu trúc từ dưới lên trên
Bảo trì có hệ thống được phát triển theo đúng trình tự của kỹ nghệ phần mềm (phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm định)
Cho công thức của bảo trì: M = p(K*exp(c-d)). Trong đó: tham số p là
Hằng số kinh nghiệm
Độ phức tạp của việc thiếu thiết kế về cấu trúc và dữ liệu
Đánh giá mức độ hiểu biết về phần mềm
Công việc làm
Cho công thức của bảo trì: M = p(K*exp(c-d)). Trong đó: tham số K là
Công việc làm
Độ phức tạp của việc thiếu thiết kế về cấu trúc và dữ liệu
Đánh giá mức độ hiểu biết về phần mềm
Hằng số kinh nghiệm
Cho công thức của bảo trì: M = p(K*exp(c-d)). Trong đó: tham số c là
Công việc làm
Hằng số kinh nghiệm
Đánh giá mức độ hiểu biết về phần mềm
Độ phức tạp của việc thiếu thiết kế về cấu trúc và dữ liệu
Cho công thức của bảo trì: M = p(K*exp(c-d)). Trong đó: tham số d là
Công việc làm
Hằng số kinh nghiệm
Độ phức tạp của việc thiếu thiết kế về cấu trúc và dữ liệu
Đánh giá mức độ hiểu biết về phần mềm
Kiểm định đơn vị được thực hiện ở giai đoạn
Đặc tả
Phân tích
Thiết kế
Lập trình
Để phát hiện lỗi trong:
- Giao diện module
- Cấu trúc dữ liệu cục bộ
- Điều kiện biên
- Đường dẫn độc lập
- Đường dẫn xử lý lỗi
Ta cần sử dụng chiến lược kiểm định nào
Kiểm định tích hợp
Kiểm định hợp lệ
Kiểm định Alfa
Kiểm định đơn vị
Mô hình thác nước chính là
Mô hình xoắn ốc
Mô hình bản mẫu
Mô hình RAD
Mô hình tuần tự tuyến tính
Thế nào là mô hình tuần tự tuyến tính
Phân tích – Thiết kế – Kiểm định – Vận hành
Phân tích – Thiết kế – Mã hóa – Vận hành
Xác định yêu cầu – Thiết kế – Lập trình – Kiểm định – Vận hành
Phân tích – Thiết kế – Lập trình – Kiểm định – Vận hành
Thế nào là mô hình thác nước
Phân tích – Thiết kế – Kiểm định – Vận hành
Phân tích – Thiết kế – Mã hóa – Vận hành
Xác định yêu cầu – Thiết kế – Lập trình – Kiểm định – Vận hành
Phân tích – Thiết kế – Lập trình – Kiểm định – Vận hành
Thế nào là mô hình bản mẫu
Tạo bản mẫu có thể thực hiện 1 số phần nhỏ của ứng dụng, giới thiệu với người dùng nhằm làm cơ sở cho việc ký hợp đồng
Liên tục phát triển các mẫu thử nghiệm xem mẫu nào có thể đáp ứng nhu cầu người dùng
Tạo phiên bản mô phỏng, cho người dùng tìm hiểu trước các chức năng hệ thống để không bị bỏ ngỏ trước hệ thống thật
Tạo bản mẫu, cho người dùng thực nghiệm, lắng nghe khách hàng để tìm ra các yêu cầu mới và điều chỉnh bản mẫu cho đến khi đạt yêu cầu
Mô hình phát triển phần mềm nào được thực hiện theo quy trình sau: “Thiết kế nhanh để đưa ra 1 bản mẫu với những yêu cầu cơ bản. Người dùng đánh giá và bổ sung để làm rõ các yêu cầu và tiếp tục quá trình xây dựng, điều chỉnh bản mẫu để đạt được phần mềm đúng yêu cầu của khách hàng”
Mô hình RAD
Mô hình phát triển tương tranh
Mô hình xoắn ốc
Mô hình bản mẫu
Mô hình phát triển phần mềm nào nhấn mạnh vào chu kỳ phát triển cực ngắn
Mô hình xoắn ốc
Mô hình phát triển tương tranh
Mô hình bản mẫu
Mô hình RAD
Các bước trong mô hình RAD
Phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm định, vận hành
Xây dựng bản mẫu, khách hàng thử nghiệm, lắng nghe khách hàng
Trao đổi với khách hàng, lập kế hoạch, phân tích rủi ro, chế tạo, xây dựng và đưa ra sản phẩm, đánh giá khách hàng
Mô hình hóa nghiệp vụ, mô hình hóa dữ liệu, mô hình hóa xử lý, sinh ứng dụng, kiểm định và quay vòng
Phát triển phần mềm theo các bước sau: “Mô hình hóa nghiệp vụ, mô hình hóa dữ liệu, mô hình hóa xử lý, sinh ứng dụng, kiểm định và quay vòng”
Mô hình xoắn ốc
Mô hình phát triển tương tranh
Mô hình bản mẫu
Mô hình RAD
Mô hình nào là sự kết hợp giữa mô hình tuần tự tuyến tính và mô hình bản mẫu
Mô hình phát triển tương tranh
Mô hình tiến trình phần mềm tiến hóa
Mô hình xoắn ốc
Mô hình tăng dần
Mô hình nào áp dụng việc quá trình lặp đi lặp lại việc “tăng” chuyển giao từng phần cho đến khi sản phẩm hoàn chỉnh được tạo ra
Mô hình phát triển tương tranh
Mô hình tiến trình phần mềm tiến hóa
Mô hình xoắn ốc
Mô hình tăng dần
Các bước trong mô hình xoắn ốc
Phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm định, vận hành
Xây dựng bản mẫu, khách hàng thử nghiệm, lắng nghe khách hàng
Mô hình hóa nghiệp vụ, mô hình hóa dữ liệu, mô hình hóa xử lý, sinh ứng dụng, kiểm định và quay vòng
Trao đổi với khách hàng, lập kế hoạch, phân tích rủi ro, chế tạo, xây dựng và đưa ra sản phẩm, đánh giá khách hàng
Mô hình nào là sự kết hợp giữa mô hình tiến hóa, mô hình bản mẫu và mô hình tuần tự tuyến tính
Mô hình phát triển tương tranh
Mô hình tiến trình phần mềm tiến hóa
Mô hình tăng dần
Mô hình xoáy ốc
Vòng đời của mô hình xoắn ốc chia làm mấy giai đoạn
4
5
7
6
