Font size
WorksheetsEconomic Growth & Development: Multiple Choice
Total questions: 79
Worksheet time: 57mins
Tăng trưởng kinh tế là trong thời kì nhất định nền kinh tế
giảm về quy mô, sản lượng.
tăng lên về quy mô, sản lượng.
đảm bảo chi tiêu năm trước.
giá cả hàng hóa tăng nhanh.
Tiêu chí nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng doanh số bán hàng.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Phát biểu nào sau đây là sai về tăng trưởng kinh tế?
Tăng trưởng kinh tế là tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Tổng thu nhập quốc dân là một trong những căn cứ đánh giá tăng trưởng kinh tế.
Việc Việt Nam có các quốc gia khối ASEAN để có tăng trưởng kinh tế nhanh hơn.
Tăng trưởng kinh tế được tính trong một thời kì nhất định.
Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là
tổng sản phẩm quốc nội.
phát triển kinh tế.
phát triển xã hội.
tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta
khắc phục tình trạng tụt hậu.
tài trợ hoạt động từ thiện.
tìm kiếm thị trường.
đa dạng nền kinh tế.
Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho lao động của đất nước.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giảm giải quyết tình trạng đói nghèo.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng an ninh.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế có thể làm cho các tỉnh, thành phố phát triển bằng nhau.
Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
Tạo việc làm cho người lao động.
Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
Đóng thuế theo quy định.
Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất.
Nợ lương của người lao động.
Gian lận thuế, trốn thuế.
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
độc lập với nhau.
cản trở nhau phát triển.
triệt tiêu nhau.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực. Theo đó, GDP quý IV/2023 ước tính
giảm mạnh so với quý III.
tăng trưởng khả quan so với quý III.
không đổi so với quý III.
không thể đánh giá.
Căn cứ thông tin: Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực. Điều này cho thấy nền kinh tế
đang suy thoái nghiêm trọng.
có dấu hiệu phục hồi và phát triển.
đang đình trệ kéo dài.
giảm phát kéo dài.
Đọc đoạn thông tin sau: Xanh hóa là xu hướng bắt buộc, là con đường phải đi đối với các ngành sản xuất trong đó có dệt may. Đặc biệt vấn đề xanh hóa là những tiêu chí bắt buộc đối với các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,… yêu cầu DN phải đáp ứng đầy đủ tiêu chí xanh về từ khâu thiết kế, lựa chọn sản phẩm và tối ưu quá trình giao hàng. Hơn nữa, chuỗi sản xuất sử dụng sản phẩm mặc xuất khẩu vào châu Âu bắt buộc phải chuyển đổi sang sử dụng sợi tái chế như cotton, sợi polyester pha với sợi tái chế được làm từ các vật liệu nhựa tái sinh, nhằm giảm phát thải, hạn chế những sản phẩm dệt may dùng một lần.
Xu hướng xanh hóa của ngành dệt may là hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Theo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, năm 2024, các doanh nghiệp (DN), nhất là DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong các khu công nghiệp của tỉnh tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá. Nhiều DN FDI đang tiếp tục đầu tư mở rộng và có nhu cầu tuyển lao động, quý I năm nay có 13 DN thông báo tuyển dụng hơn 13 nghìn người lao động (gồm cả lao động chưa qua đào tạo và tay nghề cao), người lao động khi được nhận vào làm việc sẽ được hưởng thu nhập (theo thỏa thuận và vị trí việc làm của từng DN); được ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm ngay trong thời gian thử việc;... ngoài lao động chủ chốt, bên cạnh đó nhiều DN còn hỗ trợ công nhân tiền ăn, nhà ở, đi lại, tiền thưởng chuyên cần và phụ cấp thâm niên.
Việc tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp FDI sẽ cân trở tốt vấn đề giải quyết việc làm của địa phương.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 của cả nước ước tính tăng 5,05% so với năm trước, đưa quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD; GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Như vậy đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mốc 100 triệu đồng/người/năm.
Năm 2023, nền kinh tế Việt Nam có sự tăng trưởng kinh tế.
Đúng
Sai
Câu 9: Việc làm nào của doanh nghiệp may mặc X mang lại hiệu quả thiết thực cho huyện Y?
Việc thu hút doanh nghiệp về nông thôn đã tạo điều kiện phát triển kinh tế cho huyện Y.
Doanh nghiệp may mặc X giúp giải quyết áp lực việc làm ở nông thôn.
Doanh nghiệp may mặc X mang lại thu nhập ổn định cho tất cả người dân huyện Y.
Các doanh nghiệp đầu tư sản xuất tại huyện X sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hợp lí, hiệu quả.
Câu 10: Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế: Tăng trưởng, phát triển kinh tế làm gia tăng tỉ lệ đói nghèo.
Đúng
Sai
Câu 1. Quá trình mở cửa để quốc gia tiếp cận nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong thế giới ngày càng gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau của các quốc gia và diễn ra trên nhiều lĩnh vực, đúng nhất là khái niệm nào sau đây?
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Liên kết kinh tế quốc tế.
Kết nối kinh tế quốc tế.
Tích hợp kinh tế quốc tế.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài.
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài.
Giúp một quốc gia mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư.
Giúp nước này có thể phối nước khác về lĩnh vực kinh tế.
Câu 3. Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?
Song phương, đa phương, toàn diện.
Song phương, đa phương, toàn diện.
Thoả thuận, liên kết, hoà nhập.
Thoả thuận, liên kết, hoà nhập.
Câu 4. Một quốc gia hợp tác với một quốc gia khác là hình thức hội nhập kinh tế nào?
đa phương.
toàn diện.
toàn cầu.
song phương.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.
Giúp mỗi quốc gia có cơ hội theo dõi tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Góp phần tạo cơ hội huy động và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.
Câu 6. Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế:
đa phương.
toàn cầu.
quốc tế.
song phương.
Câu 7. Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế
đa phương.
khu vực.
toàn cầu.
song phương.
Câu 8. Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập kinh tế đa phương.
Hội nhập kinh tế khu vực.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế song phương.
Đọc đoạn thông tin sau: Đại hội lần thứ IX của Đảng đã đề ra chủ trương “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế”; ngày 27/11/2001, Bộ Chính trị khóa IX đã ban hành Nghị quyết số 07-NQ/TW “Về hội nhập kinh tế quốc tế”. Đại hội lần thứ X của Đảng khẳng định chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực khác”; ngày 05/02/2007, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW “Về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới”. (Nguồn: Theo Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế)
Thông tin trên thể hiện chủ trương và quyết tâm của Đảng ta về hội nhập kinh tế quốc tế.
Đúng
Sai
Việc hội nhập kinh tế quốc tế chỉ căn cứ trong lĩnh vực kinh tế.
Đúng
Sai
Hội nhập kinh tế quốc tế phải gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững.
Đúng
Sai
Mở rộng hợp tác quốc tế sẽ khiến Việt Nam bị lệ thuộc vào các quốc gia khác.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Việc thực hiện chủ trương “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế” và thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW “Về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững” đã làm cho năng lực hội nhập của Việt Nam ngày càng được nâng cao, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng được khẳng định; đồng thời tạo điều kiện và cơ hội để huy động các nguồn lực bên ngoài phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng sự đoàn kết thống nhất trong nội bộ, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; củng cố sự đồng nhân dân, cũng cố niềm tin của các tầng lớp nhân dân vào đường lối của Đảng, Nhà nước; nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Trong đó, nổi bật là: Nỗ lực đa dạng hóa và đa dạng hóa các hình thức của các tổ chức khu vực và quốc tế quan trọng với vị thế và vai trò ngày càng được đề cao, phổ biến; quan hệ giữa nước ta với các nước trên thế giới ngày càng đi vào chiều sâu; hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh, văn hóa, xã hội và các lĩnh vực khác được mở rộng. (Nguồn: Theo Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế)
Thông tin trên cho thấy được lợi ích thiết thực từ việc hội nhập kinh tế quốc tế.
Đúng
Sai
Liên kết, hợp tác với nhiều nước sẽ làm suy giảm tiềm lực kinh tế Việt Nam.
Đúng
Sai
Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần cải thiện đời sống nhân dân.
Đúng
Sai
Hội nhập quốc tế sẽ làm mất độc lập, tự chủ và bản sắc dân tộc của các nước.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau: Điều 12, Chương I - Chế độ chính trị, Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế; chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ, tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hoà XHCN Việt Nam là thành viên; là bạn, là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần cho hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ, và tiến bộ xã hội trên thế giới”. (Nguồn: Bài viết đăng tải trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 18(298), tháng 9/2015)
Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta dựa trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi.
Đúng
Sai
Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sẽ làm suy giảm vai trò của các tổ chức kinh tế trên thế giới.
Đúng
Sai
Việc thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ là nền tảng để hội nhập kinh tế quốc tế.
Đúng
Sai
Chính sách đối ngoại của Nhà nước Việt Nam thiếu sự nhất quán trong đường lối.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau: Trong thời gian qua, xu thế hoà bình, ổn định và hợp tác cùng phát triển vẫn là xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế, trong tình hình khu vực và thế giới mặc dù có nhiều diễn biến phức tạp. Cục diện thế giới đa cực ngày càng rõ hơn; xu thế dân chủ hoá trong quan hệ quốc tế tiếp tục phát triển nhưng các nước lớn vẫn chi phối các quan hệ quốc tế. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ, nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến sự phát triển của nhiều nước. Toàn cầu hoá trở thành xu thế khách quan, một xu thế lớn của đời sống hiện đại, mang lại cơ hội lẫn thách thức. Chính toàn cầu hoá đã đặt các quốc gia, bất kể giàu hay nghèo, lớn hay nhỏ trước những rủi ro và thách thức mới của quá trình phát triển. Chính vì vậy, Diễn đàn Kinh tế thế giới tại Davos vào năm 1999 đã khẳng định toàn cầu hoá không chỉ là “xu thế” mà đã là một “thực tế” trong đời sống quốc tế. (Nguồn tin: Bài viết đăng tải trên Ấn phẩm Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 18(298), tháng 9/2015)
Hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.
Đúng
Sai
Chương trình “Hỗ trợ nâng cao năng lực ngoại ngữ và hội nhập quốc tế cho thanh thiếu nhi Việt Nam giai đoạn 2022 -2030” hướng tới nhóm đối tượng nào là trọng tâm?
Thanh thiếu nhi 6-30 tuổi, đặc biệt tập trung vào các nhóm đối tượng yếu thế
Chỉ sinh viên đại học và học sinh THPT ở thành phố lớn
Người lao động trên 30 tuổi đang tìm việc làm
Học sinh tiểu học và trung học cơ sở toàn quốc
Mục tiêu đến năm 2025 của chương trình là gì liên quan đến năng lực hội nhập quốc tế của học sinh, sinh viên?
80% các trường phổ thông và 70% cơ sở đào tạo nghề tổ chức các hoạt động trang bị kỹ năng hội nhập
100% học sinh lớp 12 đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
50% sinh viên có cơ hội trao đổi học thuật quốc tế
Mỗi trường đại học đều thành lập khoa quốc tế riêng biệt
Theo đoạn thông tin, việc học ngoại ngữ, đặc biệt là Tiếng Anh, có vai trò như thế nào trong hội nhập kinh tế quốc tế?
Là công cụ quan trọng để tăng cơ hội hội nhập và thành công
Chỉ giúp giao tiếp du lịch, không liên quan đến kinh tế
Chủ yếu để vượt qua kỳ thi tốt nghiệp THPT
Không cần thiết trong thời đại công nghệ
Đánh giá Đúng/Sai: Mỗi thanh niên, học sinh cần nâng cao năng lực ngoại ngữ để góp phần thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Đúng
Sai
Đánh giá Đúng/Sai: Học ngoại ngữ không phải là yếu tố quyết định sự thành công của hội nhập.
Đúng
Sai
Đánh giá Đúng/Sai: Học Tiếng Anh sẽ làm tăng cơ hội mở mắt để sống trong Việt của giới trẻ.
Đúng
Sai
Đánh giá Đúng/Sai: Thực hiện đề án học ngoại ngữ trên sẽ tạo thuận lợi cho công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế của thanh thiếu niên.
Đúng
Sai
Hội nhập kinh tế quốc tế tác động chủ yếu như thế nào đến sự phát triển của các nước trẻ, khi nghiên cứu quá ít?
Tạo cơ hội học hỏi và thu hút nguồn lực bên ngoài
Gây gánh nặng rủi ro khiến các nước trẻ tụt hậu
Không ảnh hưởng vì các nước này tự lực
Chỉ mang lại lợi ích cho các tập đoàn đa quốc gia
Hội nhập kinh tế quốc tế là thói cơ đồng thời cũng là thách thức đối với các quốc gia. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Đọc thông tin: Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế quốc tế. C. Tích cực học tập, nâng cao năng lực ngoại ngữ là trách nhiệm của công dân trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
Đúng
Sai
Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Bảo tức.
Tín dụng.
Bảo hiểm.
Tài chính.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kinh tế.
Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.
Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.
Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
Khi người lao động thất nghiệp hoặc bị quỹ bảo hiểm thất nghiệp chi trả bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị giảm hoặc mất thu nhập do mất việc làm, mất an toàn lao động, thời tiết lao động, ... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?
Người sử dụng lao động.
Người lao động.
Tổ chức bảo hiểm.
Người lao động và người sử dụng lao động.
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?
Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.
Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người.
Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội.
Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Loại hình bảo hiểm nào Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm y tế bắt buộc.
Bảo hiểm y tế tự nguyện.
Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động trong tham gia bảo hiểm?
Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định.
Không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đúng mức quy định.
Đọc đoạn thông tin sau: Ông Đ đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông Đ chẳng may bị bệnh, ông Đ phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế.
Ông Đ là đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế.
Đúng
Sai
Việc không tham gia bảo hiểm y tế đã khiến ông Đ phải chịu chi phí y tế cá nhân cao, không có sự hỗ trợ tài chính từ bảo hiểm.
Đúng
Sai
Ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã vi phạm quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
Đúng
Sai
Việc đóng bảo hiểm y tế đối với người lao động là việc cần thiết nhằm chăm sóc sức khỏe, bù đắp chi phí khám chữa bệnh khi gặp rủi ro, ốm đau.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Một doanh nghiệp may mặc X có 60 lao động, gồm 06 hợp đồng lao động không xác định thời hạn và 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn 06 tháng. Tuy nhiên, doanh nghiệp X chỉ đóng bảo hiểm xã hội cho lao động cố định; các lao động không xác định thời hạn và một số nhân viên khác nghỉ việc cho 12 người thuộc diện lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn, mặc dù họ đã làm việc cho doanh nghiệp được 8 tháng.
Do là lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn nên doanh nghiệp có quyền đóng hoặc không đóng bảo hiểm xã hội.
Đúng
Sai
12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn trên sẽ không được đảm bảo an toàn cuộc sống khi gặp rủi ro.
Đúng
Sai
Việc không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn trong tình huống là phù hợp.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Bà T là lao động tự do đã mua bảo hiểm xã hội tự nguyện được 20 năm. Năm nay bà vừa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định và bà đã được hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
Bà T trong thông tin trên không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Đúng
Sai
Việc tham gia bảo hiểm xã hội đã góp phần ổn định đời sống bà T khi đạt đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Chị N làm việc tại Doanh nghiệp Y theo hợp đồng không xác định thời hạn. Trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp, chị N và Doanh nghiệp Y đã tham gia và đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho chị N đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm. Sau một thời gian làm việc, chị N đã bị chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Sau khi bị chấm dứt hợp đồng, chị N bị mất việc nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn. Sau 3 tháng kể từ khi mất việc chị nhận được khoản tiền trợ cấp thất nghiệp nên chị có thể đảm bảo được cuộc sống hiện tại của mình.
Chị N thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc.
Đúng
Sai
Bảo hiểm thất nghiệp đã thể hiện vai trò giảm tổn thất, góp phần ổn định cuộc sống chị N khi mất việc.
Đúng
Sai
Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của con người trước rủi ro thường nhật hay rủi ro nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, đồng thời tạo điều kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, được gọi là khái niệm nào sau đây?
Trợ giúp xã hội.
Chính sách xã hội.
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?
Ba chính sách.
Bốn chính sách.
Năm chính sách.
Sáu chính sách.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?
Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương.
Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.
Trong các chính sách dưới đây, chính sách nào thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay?
Chương trình 30a và chương trình 135.
Nghị định số 43-NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.
Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu được gọi là nhóm các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Năm 2019, Quỹ BHYT đã chi trả cho 186 triệu lượt người khám bệnh, chữa bệnh bằng BHYT. Nhiều trường hợp được Quỹ BHYT chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lên đến hàng tỷ đồng. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hàng tháng. Theo em, việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh và chế độ ốm đau, thai sản,... thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?
Hỗ trợ người dân đối mặt với rủi ro trong cuộc sống, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.
Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ.
Làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với Nhà nước?
Tăng thu nhập cho người không may gặp phải rủi ro trong cuộc sống.
Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.
Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất khi người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn,...) giúp ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo... Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Năm 2019, Quỹ BHYT đã chi trả cho 186 triệu lượt người khám bệnh... Theo em, việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh và chế độ ốm đau, thai sản,... ở đoạn trên thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?
Hỗ trợ người dân đối mặt, ứng phó, thích nghi, giảm nhẹ, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.
Giúp ổn định đời sống, bảo đảm an toàn xã hội; góp phần đảm bảo an ninh, phát triển bền vững quốc gia.
Chia đều thu nhập cho mọi người dân.
Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với Nhà nước?
Tăng thu nhập cho người không may gặp phải rủi ro trong cuộc sống.
Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.
Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất khi người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ thuộc chính sách nào sau đây?
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Đọc đoạn thông tin sau: Điều 34 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”... a, Thông tin thể hiện nguyên tắc tất cả công dân Việt Nam đều được quyền hưởng và được đảm bảo an sinh xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin ở comp_1... b, Hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khó khăn thuộc là chính sách trợ giúp xã hội của hệ thống an sinh xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin ở comp_1... c, Việc thực hiện an sinh xã hội cho người dân đều được thực hiện thông qua hỗ trợ tiền.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin ở comp_1... d, Người lao động là đối tượng tự nguyện tham bao hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau về Nghị quyết 42/NQ-CP và Quyết định 15/2020/QĐ-TTg hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19... a, Các chính sách trong thông tin trên nhằm hỗ trợ đột xuất của chính sách trợ giúp xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin ở comp_2... b, Việc Nhà nước đưa ra gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng trong thời gian người dân nước gặp khó khăn do dịch Covid-19 là không phù hợp với an sinh xã hội nước ta.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin ở comp_2... c, Nhà nước ban hành các chính sách trên nhằm nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước và giúp người dân vượt qua khó khăn do đại dịch gây ra.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin ở comp_2... d, Các chính sách trên có thể dẫn đến sự bất bình đẳng trong xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau về Nghị quyết số 15-NQ/TW năm 2012 về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020... a, Nghị quyết trên đã định hình các chính sách cơ bản của hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin ở comp_3... b, Những kết quả đạt được trên đã góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Quốc hội và Chính phủ Việt Nam đã thông qua, phê duyệt 03 Chương trình mục tiêu quốc gia: Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030. Nhằm cụ thể hóa 3 Chương trình nêu trên, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành một số quyết định triển khai nhiệm vụ, đặc biệt là Quyết định số 1242/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình tra soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm và quy trình xác định hộ làm nông lâm nghiệp, thủy sản có mức sống trung bình. Chương trình an sinh xã hội gồm mở rộng hệ thống bảo hiểm xã hội, chăm sóc sức khỏe người dân; trợ giúp xã hội đối với người có công; trợ giúp xã hội đối với đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2030, Quyết định 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 ban hành chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021-2030.
Các Chương trình mục tiêu quốc gia là chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Đúng
Sai
3 Chương trình mục tiêu quốc gia là các quyết định của Thủ tướng Chính phủ đã thể hiện nguyên tắc đảm bảo thực hiện “quyền được bảo đảm an sinh xã hội” của Nhà nước.
Đúng
Sai
Để triển khai các chính sách trên đạt hiệu quả ngoài nguồn lực chính là Nhà nước còn cần có sự chung tay của người dân và toàn xã hội.
Đúng
Sai
Chính sách dành cho người có công với cách mạng là thuộc chính sách dịch vụ xã hội cơ bản của hệ thống an sinh xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Hệ thống an sinh xã hội và chính sách xã hội đã chứng tỏ tính ưu việt trong hỗ trợ người lao động trước khó khăn do đại dịch Covid-19. Tính đến ngày 25/11/2021, tổng kinh phí thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ an sinh xã hội đối với người lao động, người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 và trên 4.285 nghìn tỷ đồng; hỗ trợ 28,27 triệu đối tượng (gồm 377.431 lượt cơ sở sử dụng lao động, gần 27,9 triệu lượt người lao động có đóng bảo hiểm và các đối tượng khác). Năm 2021, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã nhận và giải quyết hỗ trợ cho khoảng 851 đơn vị, với trên 161.500 lao động tạm dừng đóng quỹ hưu trí, tử tuất. Đặc biệt, đã có 13.034 triệu người lao động được nhận hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, trong đó có trên 9,52 triệu người đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, số còn lại đã dừng tham gia, với tổng số tiền hỗ trợ là 30.991 tỷ đồng. (Nguồn: https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/van_hoa_xa_hoi/-/2018/824971/an-sinh-xa-hoi-o-viet-nam-trong-thoi-ky-chuyen-doi-so.aspx)
Thông tin trên đã nhắc tới chính sách bảo hiểm và trợ giúp xã hội trong hệ thống an sinh xã hội.
Đúng
Sai
Chính sách hỗ trợ người lao động, người sử dụng lao động khó khăn do đại dịch Covid-19 là chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Đúng
Sai
Thông tin trên đã cho thấy nguyên tắc ai cũng được quyền hưởng và được đảm bảo an sinh xã hội.
Đúng
Sai
Các chính sách trên đã giúp người lao động và người sử dụng lao động vượt qua khó khăn của đại dịch Covid-19, sớm ổn định cuộc sống và sản xuất.
Đúng
Sai
