wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về tích tụ và tập trung tư bản

Total questions: 20

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Tích tụ tư bản là:

a)

Sự tăng thêm quy mô tư bản cá biệt bằng cách sáp nhập các doanh nghiệp nhỏ.

b)

Sự tăng quy mô tư bản cá biệt trên cơ sở tích lũy giá trị thặng dư.

c)

Sự liên kết các doanh nghiệp cùng ngành.

d)

Sự hình thành tư bản độc quyền.

2.

Tập trung tư bản là:

a)

Quá trình tăng quy mô tư bản cá biệt nhờ tích lũy nội bộ.

b)

Quá trình tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều tư bản có sẵn.

c)

Quá trình tăng quy mô sản xuất nhờ phát minh kỹ thuật.

d)

Sự tích lũy của nhà nước.

3.

Nguồn gốc của tích tụ tư bản là:

a)

Tăng năng suất lao động.

b)

Tăng khối lượng giá trị thặng dư.

c)

Tiết kiệm tư bản khả biến.

d)

Mở rộng tín dụng.

4.

Nguồn gốc của tập trung tư bản là:

a)

Tích lũy nội bộ.

b)

Tăng tư bản cố định.

c)

Cạnh tranh và tín dụng.

d)

Tăng năng suất lao động.

5.

Điểm khác nhau cơ bản giữa tích tụ và tập trung tư bản là:

a)

Một bên do cạnh tranh

b)

Một bên do tích lũy

6.

Kết quả tất yếu của tích tụ và tập trung tư bản là:

a)

Hình thành sở hữu nhà nước.

b)

Cạnh tranh hoàn hảo.

c)

Hình thành các tổ chức độc quyền.

d)

Bình đẳng giữa các tư bản.

7.

Tập trung tư bản gắn liền với:

a)

Cạnh tranh gay gắt và tín dụng phát triển.

b)

Nhà nước điều tiết.

c)

Giảm năng suất lao động.

d)

Phân tán tư bản.

8.

Tích tụ và tập trung tư bản đều dẫn tới:

a)

Sự phá sản của các doanh nghiệp nhỏ.

b)

Giảm quy mô sản xuất.

c)

Phân tán tư bản.

d)

Tăng số lượng doanh nghiệp nhỏ.

9.

Tích tụ tư bản gắn với việc:

a)

Mở rộng quy mô sản xuất bằng nội lực doanh nghiệp.

b)

Liên kết nhiều doanh nghiệp nhỏ.

c)

Mua lại cổ phần.

10.

Tập trung tư bản không làm tăng tổng tư bản xã hội vì:

a)

Chỉ là sự hợp nhất các tư bản có sẵn.

b)

Là quá trình tích lũy nội bộ.

c)

Là quá trình nhà nước can thiệp.

d)

Là quá trình đổi mới kỹ thuật.

11.

Nguyên nhân kinh tế trực tiếp hình thành CNTB độc quyền là:

a)

Sự phát triển của sản xuất lớn tư bản chủ nghĩa.

b)

Chính sách bảo hộ của nhà nước.

c)

Xuất hiện tầng lớp tài phiệt.

d)

Sự can thiệp của nhà nước.

12.

Khi nào chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh chuyển sang giai đoạn độc quyền?

a)

Khi tích tụ và tập trung tư bản đạt đến mức cao.

b)

Khi xuất hiện công nghiệp nhẹ.

c)

Khi có cuộc khủng hoảng kinh tế.

d)

Khi nhà nước can thiệp mạnh.

13.

Biểu hiện kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền là:

a)

Sản xuất nhỏ chiếm ưu thế.

b)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền chi phối thị trường.

c)

Nhà nước thu hồi tư liệu sản xuất.

d)

Xóa bỏ cạnh tranh hoàn toàn.

14.

Các hình thức chủ yếu của tổ chức độc quyền tư nhân đầu tiên là:

a)

Công ty nhà nước.

b)

Cartel, Syndicate, Trust.

c)

Tập đoàn xuyên quốc gia.

d)

Liên minh kinh tế khu vực.

15.

Sự ra đời của độc quyền là:

a)

Ngẫu nhiên.

b)

Tất yếu khách quan của phát triển tư bản chủ nghĩa.

c)

Do nhà nước áp đặt.

d)

Do sự khủng hoảng tạm thời.

16.

Tổ chức độc quyền tư nhân thường hình thành trước hết trong lĩnh vực:

a)

Nông nghiệp.

b)

Công nghiệp nặng.

c)

Dịch vụ.

d)

Tài chính – ngân hàng.

17.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời vào khoảng:

a)

Cuối thế kỷ XVII.

b)

Cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX.

c)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Thế kỷ XXI.

18.

Tổ chức độc quyền hình thành nhằm:

4 lines
19.

Đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền là:

a)

Tự do cạnh tranh tuyệt đối.

b)

Sự thống trị của các tổ chức độc quyền trong kinh tế – chính trị.

c)

Nền sản xuất nhỏ, phân tán.

d)

Không có nhà nước tham gia điều tiết.

20.

Vai trò của nhà nước trong giai đoạn CNTB độc quyền là:

a)

A. Trung lập, không can thiệp kinh tế.

b)

B. Thực hiện độc quyền nhà nước, phục vụ lợi ích của tư bản độc quyền.

c)

C. Bảo vệ doanh nghiệp nhỏ.

d)

D. Đảm bảo công bằng xã hội.