WorksheetsTrắc nghiệm ôn tập BDSC khung gầm ( bản đầy đủ )
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Thành phần của hệ thống truyền lực xe hộp số dọc, dùng động cơ đốt trong?
Ly hợp; Hộp số; Trục truyền các đăng; Truyền lực chính; Vi sai; Bán trục; bánh xe.
Ly hợp; Hộp số; Truyền lực chính; Vi sai; Bán trục; bánh xe.
Ly hợp; Hộp số; Trục truyền các đăng; Vi sai; Bán trục; bánh xe.
Ly hợp; Hộp số; Truyền lực chính; Vi sai; Bán trục; bánh xe.
Thành phần của hệ thống truyền lực xe hộp số ngang, dùng động cơ đốt trong?
Ly hợp; Hộp số; Truyền lực chính; Vi sai; Bán trục; bánh xe.
Ly hợp; Hộp số; Trục truyền các đăng; Truyền lực chính; Vi sai; Bán trục; bánh xe.
Ly hợp; Hộp số; Bán trục; bánh xe.
Ly hợp; Hộp số; Vi sai; Bán trục; bánh xe.
Công dụng của truyền lực chính?
Truyền và biến đổi moment từ động cơ đến bánh xe chủ động.
Cơ cấu an toàn cho xe khi quá tải
Phanh chính của ô tô (phanh số).
Tất cả đúng
Bản chất của điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp dẫn động thuỷ lực?
Điều chỉnh khe hở giữa piston xy lanh chính với ty đẩy bàn đạp ly hợp.
Điều chỉnh khe hở giữa bít tỳ với mặt đầu đòn mở (lò xo màng).
Điều chỉnh chiều cao bàn đạp ly hợp.
Tất cả đúng.
Bản chất của điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp dẫn động cơ khí
Điều chỉnh chiều dài ty đẩy piston xy lanh chính.
Lực đẩy đàn hồi bàn đạp ly hợp.
Điều chỉnh khe hở giữa bít tỳ với mặt đầu đòn mở (lò xo màng).
Chiều cao của bàn đạp ly hợp.
Phương pháp điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp thủy lực, ý nào không đúng?
Điều chỉnh chiều dài ty đẩy piston xy lanh chính.
Điều chỉnh chiều dài ty đẩy piston xy lanh cắt.
Chiều cao của bàn đạp ly hợp.
Lực đẩy đàn hồi bàn đạp ly hợp.
Phương pháp điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp dẫn động cơ khí?
Điều chỉnh chiều dài ty đẩy piston xy lanh chính.
Điều chỉnh chiều dài cần dẫn động cắt ly hợp.
Chiều cao của bàn đạp ly hợp.
Lực đẩy đàn hồi bàn đạp ly hợp.
Nguyên nhân ly hợp ma sát khô bị trượt, ý nào không đúng?
Bề mặt ma sát bị mòn, bề mặt dính dầu, mỡ.
Đĩa ma sát quá dày.
Hành trình tự do của bàn đạp ly hợp không có.
Khe hở giữa mặt bít tỳ với đầu đòn mở (lò xo màng) lớn.
Nguyên nhân ly hợp ma sát khô bị trượt, ý nào không đúng?
Đĩa ma sát quá mòn;
Hành trình tự do của bàn đạp ly hợp không có.
Khe hở giữa mặt bít tỳ với đầu đòn mở (lò xo màng) lớn.
Đĩa ma sát quá mỏng;
Nguyên nhân ly hợp ma sát khô bị trượt?
Đĩa ma sát quá mòn hoặc bề mặt dính dầu, mỡ.
Lò xo ép bị yếu hoặc gãy
Hành trình tự do bàn đạp ly hợp không có
Tất cả đúng.
Chiều cao bàn đạp thấp hơn tiêu chuẩn sẽ gây nên?
Ly hợp không đóng hoàn toàn (trượt ly hợp).
Ly hợp cắt không hoàn toàn.
Ly hợp đóng đột ngột.
Tất cả đều sai.
Hành trình tự do bàn đạp ly hợp quá lớn sẽ gây nên?
Ly hợp đóng không hoàn toàn (trượt ly hợp).
Ly hợp cắt không hoàn toàn.
Đóng đột ngột
Có tiếng do bi tỳ quay liên tục.
Nguyên nhân ly hợp cắt không hoàn toàn, ý nào không đúng?
Có khí trong hệ thống dẫn động thủy lực.
Cáp dẫn động mở ly hợp bị chùng (dẫn động dây cáp).
Đòn mở ly hợp bị yếu, gãy; đĩa ma sát bị cong, vênh.
Hành trình tự do của bàn đạp ly hợp quá nhỏ hoặc không có.
Nguyên nhân bàn đạp ly hợp bị rung, kêu khi không đạp?
Bi tỳ ly hợp bị luôn quay.
Đĩa ma sát bị vênh
Chiều cao đòn mở không đều
Tất cả đúng.
Triệu chứng ly hợp của xe bị trượt, ý nào không đúng?
Bàn đạp ly hợp bị rung, kêu khi không đạp
Có tiếng kêu ở khu vực bi tỳ và mùi khét cháy ly hợp.
Xe chạy ỳ, không bốc
D. Hành trình tự do của bàn đạp ly hợp quá lớn.
Trình tự điều chỉnh ly hợp dẫn động thuỷ lực?
1. Điều chỉnh khe hở ty đẩy bàn đạp - xylanh chính.
2. Điều chỉnh khe hở ty đẩy piston xy lanh cắt – càng cắt.
3. Xả khí lọt trong hệ thống.
1, 2, 3
2, 3, 1
3, 1, 2
3, 2, 1
Nguyên nhân đạp côn thuỷ lực không thấy nặng?
Bàn đạp ly hợp không có hoặc hành trình tự do quá lớn.
Thiếu dầu hoặc cupen xy lanh chính mòn, rách.
Cupen xy lanh cắt chảy dầu; ống dẫn rò rỷ dầu
Tất cả đúng.
Dụng cụ kiểm tra độ đảo đĩa ma sát và bánh đà?
Thước cặp
Đồng hồ so
Panme
Thước lá
Giải pháp khi lò xo giảm chấn yếu?
Thay ly hợp mới hoặc thay lò xo giảm chấn tương đương
Chêm thêm để tăng độ cứng
Kéo dãn lò xo để tăng độ cứng
Tất cả đều được.
Khi tháo ly hợp khỏi xe, những nguy cơ có thể xảy ra?
Xe tự trôi hoặc sập khỏi giá kê do kê, chèn không chắc chắn.
Gãy bulong bắt vỏ ly hợp với bánh đà.
Rơi ly hợp và đĩa ma sát khi tháo ly hợp khỏi bánh đà
Tất cả đều đúng.
Nguyên nhân gây rung lắc bàn đạp côn sau khi lắp?
Bu lông ghép động cơ và hộp số lỏng.
Bánh đà không đồng tâm với trục khuỷu.
Bi bánh đà rơ, lỏng.
Tất cả đều đúng
Nguyên nhân đĩa ly hợp, bi tỳ nhanh rơ, lỏng, ý nào sai?
Hành trình tự do bàn đạp ly hợp không có.
Mâm ép, bánh đà hoặc đĩa ly hợp bị gờ, xước.
Lái xe thường đặt chân lên bàn đạp ly hợp.
Xe thường xuyên chạy thiếu tải.
Nguyên nhân ly hợp kêu khi làm việc, ý nào không đúng?
Đĩa ma sát dày quá quy định.
Các lò xo giảm chấn bị yếu, gãy
Then hoa trên trục chủ hộp số hoặc đĩa ma sát mòn
Bi tỳ luôn quay cả khi không đạp ly hợp.
Xả air trong dẫn động ly hợp thuỷ lực khi nào?
Ly hợp không cắt hoàn toàn.
Sửa chữa rò rỉ dầu dẫn động.
Mức dầu bình chứa dưới mức min; đạp côn nhẹ.
Tất cả đều đúng.
Công dụng dùng trục có then hoa làm cốt khi lắp đĩa ma sát và ly hợp vào bánh đà?
Định tâm đĩa ma sát - tâm bánh đà; lắp hộp số dễ dàng.
Giữ ly hợp khỏi rơi khi lắp vào bánh đà.
Lắp ly hợp nhanh hơn.
Tất cả đúng.
Quy trình điều chỉnh đóng – ngắt ly hợp trong bảo dưỡng, sửa chữa?
1. Điều chỉnh hành trình tự do bàn đạp ly hợp.
2. Điều chỉnh khe hở bi tỳ-đầu đòn mở (mặt đầu lò xo màng).
3. Kiểm tra, bổ sung dầu bình chứa.
4. Xả air lọt vào trong hệ thống.
1, 2, 3, 4
2, 3, 1, 4
3, 1, 2, 4
3, 2, 1, 4
Hư hỏng của trục bị động hộp số MT dọc?
Then hoa lắp với may ơ đồng tốc mòn.
Trục cong; ngõng bạc-bi bánh răng số mòn, xước.
Các rãnh khoá bánh răng số, đồng tốc mòn, rộng.
Tất cả đúng.
Hư hỏng hay gặp của bánh răng số, ý nào không đúng?
Răng nghiêng bị mòn, mẻ.
Bạc hay lỗ lắp bi mòn, rỗ.
Bánh răng bị cong vênh.
Vành răng ăn khớp với ống trượt đồng tốc mòn.
Hư hỏng thường gặp của bộ đồng tốc?
Vành đồng: Mặt côn ma sát mòn; rãnh khoá mòn, rách.
May ơ: Mòn rãnh then hoa ngoài.
Vòng gài: Mòn rãnh then hoa, rãnh lắp càng mở.
Tất cả đều đúng.
Các nguyên nhân gây khó chuyển số, ý nào sai?
Cần sang số bị cong hoặc lắp sai hoặc rơ lỏng.
Mặt côn vành đồng mòn quá giới hạn cho phép.
Ly hợp bị trượt.
Then hoa may ơ - vòng gài đồng tốc mòn, rơ.
Dụng cụ đo khe hở hướng kính, dọc trục bánh răng số-moay ơ đồng tốc?
Căn lá, panme, trục gá
Panme, đồng hồ so, trục gá.
Căn lá, đồng hồ so, trục gá.
Thước kẹp, căn lá, trục gá.
Nguyên nhân nhảy số ở hộp số chính, ý nào sai?
Hành trình làm việc của vòng gài không đủ.
Khe hở ăn khớp giữa vành răng số với vòng gài lớn.
Ly hợp cắt không hoàn toàn.
Bánh răng số bị đảo mặt đầu.
Hư hỏng nào dưới đây gây khó tăng-giảm số?
Vành đồng mòn, không tạo được ma sát để đồng tốc.
Độ rơ hướng kính bánh răng số rơ lớn.
Khe hở dọc trục giữa bánh răng số-may ơ đồng tốc lớn.
.Tất cả đều đúng.
Nguyên nhân hộp số kêu, va răng, nhảy số?
Các ổ bi đỡ trục số, ổ bi bánh răng số mòn, rơ, lỏng.
Trục và càng gài số bị rơ, lỏng.
Khoá riêng lò xo nén yếu, gãy.
Tất cả đúng.
Nguyên nhân hộp số bị nóng, ý nào không đúng?
Thiếu dầu bôi trơn.
Dầu bôi trơn nhiều.
Dầu bôi trơn quá đặc hoặc loãng.
Dầu bôi trơn bẩn.
Công dụng của vành đồng đồng tốc hộp số sàn?
Kéo bánh răng số quay đồng tốc với trục bị động.
Cho phép vòng gài ăn khớp với vành răng số khi đồng tốc.
Giúp tăng, giảm số nhanh chóng, êm dịu.
Tất cả đúng.
Quá trình truyền động lực của hộp số khi dùng loại đồng tốc chốt hướng tâm?
A. Vào số: Then hoa vòng gài ăn khớp với vành răng bánh răng số.
B. Công suất truyền từ vành răng bánh răng số sang vòng gài.
C. Và truyền qua then hoa của moay ơ đồng tốc.
D. Từ mayơ đồng tốc, truyền đến trục thứ cấp.
A, 1, 2, 3, 4
B, 2, 3, 1, 4
C, 3, 2, 1, 4
D, 4, 1, 2, 3
Nguyên nhân khó chuyển số, ý nào không đúng?
Hệ thống cần dẫn gài số rơ lỏng
Trục trượt và càng gài mòn, rơ lỏng.
Khe hở doc trục bánh răng số với may ơ đồng tốc lớn.
Ly hợp bị trượt.
Các nguyên nhân khó vào số, ý nào không đúng?
Ly hợp không cắt hoàn toàn.
Khe hở của bánh răng số với moay ơ đồng tốc quá nhỏ.
Mặt côn vành đồng quá mòn.
Khe hở ăn khớp then hoa may ơ với vòng gài lớn.
Các nguyên nhân gây nên nhảy số?
Trục trượt, càng gài mòn, rơ, vòng gài ăn khớp không đủ.
Lò xo khoá riêng yếu, trục trượt rơ, lỏng.
Khe hở ăn khớp giữa vành răng số- then hoa vòng gài lớn.
Tất cả đúng.
Quy trình tháo rời hộp số ngang nào chính xác?
1. Tháo trục cần chọn và chuyển số.
2. Tháo nắp sau hộp số.
3. Tháo vòng gài, càng gài đồng tốc và bánh răng số 5.
4. Đo khe hở dọc trục, bánh răng số 5.
1,2,3,4,5.
1,2,4,3,5.
2,1,3,4,5.
2,3,4,3,5.
Dụng cụ đo độ rơ bánh răng số 5 trước khi thảo khỏi hộp số?
Panme, đồng hồ so
Đồng hồ so.
Căn lá, đồng hồ so.
Thước kẹp, đồng hồ so.
Trình tự và chú ý khi tháo cụm đồng tốc và bánh răng số 5 hộp số ngang, ý nào chưa đúng?
Tháo vòng hãm, đai ốc đầu trục trước.
Đánh dấu chiều của vòng gài đống tốc trước khi tháo.
Tháo càng gài và vòng gài đồng tốc đồng thời.
Dùng vam tháo moay ơ đồng tốc, sau đó tháo bánh răng số 5
: Trình tự lắp tổng thành hộp số ngang?
1. Đặt úp các te ly hợp lên bàn làm giá định vị.
2. Lắp trục sơ cấp, thứ cấp, càng gài, trục gài đồng thời vào các te ly hợp.
3. Lắp chặn bi, nắp chụp trục sơ cấp, thứ cấp.
4. Lắp khoá chung, khoá riêng trục gài số.
5. Lắp vỏ hộp số; lắp chặn bi, chặn trục gài đuôi sau; lắp cụm đồng tốc và bánh răng số 5; nắp nắp sau.
1,2,3,4,5.
1,2,4,3,5.
2,4,3,1,5.
3,2,1,5,4.
Các hư hỏng trên bánh răng số?
Mòn bề mặt lỗ, gây rơ hướng kính.
Mòn, mẻ mặt răng nghiêng, vành răng.
Mòn mặt đầu bánh răng, gây rơ dọc trục.
Tất cả đúng.
Yêu cầu kỹ thuật khi bảo dưỡng, sửa chữa trục các đăng?
Trục chữ thập và bi: Nạp đủ mỡ, quay nhẹ nhàng
Mối ghép then hoa: Di trượt nhẹ nhàng, đủ mỡ bôi trơn.
Khi nối hai đầu trục: Bảo đảm đối xứng qua mặt phẳng.
Tất cả đúng.
Hư hỏng thường gặp của bộ truyền lực chính cầu xe?
Rơ dọc trục trục bánh răng chủ động, bị động lớn.
Mòn, mẻ răng trên bánh răng chủ động, bị động.
Ăn khớp không đúng: Khe hở ăn khớp lớn, tiếp xúc mặt răng ít.
Tất cả đúng.
Quy trình điều chỉnh bộ truyền lực chính cầu xe 1 cấp?
1. Điều chỉnh độ rơ dọc trục của bánh răng chủ động.
2. Điều chỉnh độ rơ dọc trục của trục bánh răng bị động.
3. Điều chỉnh vết tiếp xúc ăn khớp bánh răng chủ động-bị động.
4. Điều chỉnh khe hở ăn khớp bánh răng chủ động-bị động.
1, 2, 3, 4
1, 2, 4, 3.
3, 2, 1, 4
4, 1, 2, 3
Phương pháp điều chỉnh độ rơ dọc trục của trục bị động truyền lực chính cầu xe?
Thay đổi căn đệm giữa ca trong 2 ổ bi côn.
Điều chỉnh lực siết của đai ốc hãm đầu trục cho phù hợp.
Siết đai ốc hãm 2 đầu trục cho bó cứng; sau đó nới ra, cho đến khi quay trục bằng kéo tay là được.
Tất cả đúng.
Bản chất điều chỉnh độ rơ dọc trục của trục bị động truyền lực chính cầu xe?
Thay đổi căn đệm giữa ca trong 2 ổ bi côn.
Điều chỉnh lực siết của đai ốc hãm đầu trục cho phù hợp.
Siết đai ốc hãm 2 đầu trục cho bó cứng; sau đó nới ra, cho đến khi quay trục bằng kéo tay là được.
Tất cả đúng.
Bản chất điều chỉnh độ rơ dọc trục của trục chủ động truyền lực chính cầu xe?
Lựa chọn căn đệm giữa 2 ca trong bi côn cho phù hợp.
Điều chỉnh lực siết của đai ốc hãm đầu trục cho phù hợp.
Thay đổi căn đệm điều chỉnh vị trí bánh răng.
Tất cả đúng.
Bản chất điều chỉnh khe hở ăn khớp, vết tiếp xúc răng của bộ truyền truyền lực chính cầu xe?
Điều chỉnh vị trí tương đối giữa bánh răng chủ động với bánh răng bị động.
Điều chỉnh lực siết của đai ốc hãm đầu trục chủ động sao cho không có rơ dọc trục.
Điều chỉnh lực siết của đai ốc hãm 2 đầu trục bị trục động sao cho không có rơ dọc trục.
Tất cả đúng.
Phương pháp điều chỉnh moay ơ bánh xe tải?
1. Chèn các bánh xe; kích bánh xe khỏi mặt đất.
2. Siết chặt đai ốc đầu moay ơ cho moay ơ bánh xe bó cứng.
3. Nới đai ốc 1/6 -1/4 vòng đến khi quay bánh xe không bó.
4. Lắp khoá hãm, siết đai ốc hãm đầu trục, hạ bánh xe xuống.
1, 2, 3, 4.
1, 2, 4, 3.
2, 3, 4, 1.
3, 1, 2, 4
Phương pháp kiểm tra cong võng trục các đăng?
Chống tâm 2 đầu trục lên giá; dùng đồng hồ so kiểm tra.
Đặt lên 2 khối V; dùng đồng hồ so kiểm tra.
Đưa lên bàn ép nắn, kiểm tra bằng trực quan.
Tất cả đúng.
Trình tự tháo các đăng cầu sau khỏi xe?
1. Chèn bánh xe; kê kích bánh xe chủ động tách khỏi mặt đất.
2. Đánh dấu mặt bích các đăng-hộp số, cầu xe trước khi tháo.
3. Tháo gối đỡ trung gian; tháo các đăng khỏi hộp số.
4. Tháo các đăng khỏi cầu; dùng dây treo lên khung xe.
1, 2, 3, 4.
1, 2, 4, 3
2, 3, 4, 1.
3, 1, 2, 4
Trình tự điều chỉnh rơ dọc trục bánh răng quả dứa?
1. Lắp bi và căn điều chỉnh rơ dọc trục vào trục và vào giá đùm cầu. Siết chặt đai ốc hãm đầu trục; dùng tay quay, kiểm tra độ rơ, bó của trục.
2. Tháo trục bị động khỏi đùm cầu; nếu trục bị bó: Thêm căn đệm điều chỉnh; nếu trục rơ: Rút bớt căn đệm ra.
3. Lắp bi và căn điều chỉnh rơ dọc trục vào trục và vào giá đùm cầu. Siết chặt đai ốc hãm.
4. Dùng tay quay trục không bó, không rơ dọc trục là được.
1, 2, 3, 4.
2, 1, 3, 4.
2, 3, 4, 1.
3, 1, 2, 4.
Thành phần hành trình tự do bàn đạp phanh?
Hành trình tự do; hành trình làm việc.
Hành trình tự do, hành trình làm việc và hành trình dự trữ.
Hành trình làm việc và hành trình dự trữ.
Hành trình tự do và hành trình dự trữ.
Phương pháp điều chỉnh hành trình tự do bàn đạp phanh?
Điều chỉnh chiều cao của bàn đạp ly hợp.
Điều chỉnh độ dài tay đẩy bầu trợ lực-piston xy lanh chính.
Điều chỉnh để bàn đạp phanh không có hành trình tự do.
Đồng thời cả A và B.
Những triệu chứng hư hỏng ở xi lanh chính phanh thuỷ lực?
Chảy dầu qua cupen chặn dầu.
Đạp phanh không cứng chân và bàn đạp xuống sát sàn.
Chân phanh đạp nhẹ, phanh không ăn.
Tất cả đúng.
Trình tự tháo bánh xe không có súng tháo ốc?
1. Chèn bánh xe.
2. Nới lỏng ốc lốp
3. Kê kích, kê xe chắc chắn.
4. Tháo ốc lốp, tháo bánh khỏi xe.
1, 2, 3, 4
2, 1, 3, 4
3, 1, 2, 4
4, 1, 2, 3
Trình tự điều chỉnh khe hở má phanh - tang trống?
1. Kê, kích bánh xe khỏi mặt đất; về Mo số, trả phanh tay.
1. Điều chỉnh cam lệch tâm hoặc ty đẩy cho bó phanh.
3. Nới lỏng cam lệch tâm hoặc ty đẩy ốc điều chỉnh đến khi quay bánh nhẹ nhàng.
4. Khoá ốc điều chỉnh phanh; hạ bánh xe xuống.
1, 2, 3, 4
2, 1, 4, 3
3, 1, 2, 4
4, 1, 2, 3
Nội dung điều chỉnh phanh xe cơ cấu phanh đĩa, ý nào sai?
Chèn, kê kích xe; tháo bánh xe.
Xả air lọt trong hệ thống.
Điều chỉnh khe hở má phanh-đĩa phanh.
Kiểm tra, khoá ốc (nếu có); hạ bánh xe xuống.
Trình tự kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh thuỷ lực, trợ lực chân không có hiện tượng phanh ăn yếu?
1. Kiểm tra, bổ sung đủ dầu phanh; xả air lọt vào hệ thống.
1. Kiểm tra, điều chỉnh hành trình bàn đạp phanh.
3. Kiểm tra làm việc của bộ trợ lực chân không.
4. Kiểm tra, điều chỉnh khe hở má phanh-tang trống.
1, 2, 3, 4
2, 1, 3, 4.
3, 1, 2, 4
4, 1, 2, 3
Trình tự xả air hệ thống phanh dẫn động thuỷ lực?
1. Kiểm tra, bổ sung đủ mức dầu phanh.
2. Kê, kích bánh xe; lắp ống dẫn vào van xả; trả phanh tay.
3. Người nhồi, đạp phanh: Khi bàn đạp cứng thì giữ nguyên, phát tín hiệu cho người xả air.
4. Người xả air: Xả air cho từng bánh xe; sau mỗi lần xả air, phát tín hiệu lại cho người nhồi, đạp phanh.
1, 2, 3, 4
1,2, 4, 3.
3, 1, 2, 4
4, 1, 2, 3
Nguyên nhân thả bàn đạp ,phanh vẫn bị bó, ý nào sai?
Đường ống dầu hồi tắc (thường do ống su gây nên)
Khe hở má phanh-tang trống quá nhỏ, hoặc không có.
Hành trình tự do bàn đạp phanh lớn.
Piston xi lanh bánh xe kẹt, lò xo hồi vị mấ phanh yếu, gãy.
Kiểm tra giảm chấn khi đã tháo khỏi xe, ý nào cho biết giảm chấn tốt?
Ép đi xuống nặng; kéo hồi về nhẹ.
Ép đi xuống và kéo hồi về nhẹ như nhau.
Ép đi xuống nhẹ; kéo hồi về nặng hơn.
Ép đi xuống và kéo hồi về nặng như nhau.
Biểu hiện hư hỏng do dẫn hướng hệ thống treo gây nên, ý nào không đúng?
Xe rung lắc, xê dịch thùng, thân xe.
Xe bị lệch, vênh hay giảm chiều cao.
Xe bị va đập cứng khi tải nặng.
Lốp mòn nhanh, không đều.
Kiểm tra sau chuyến đi, ý nào thể hiện giảm xóc tốt?
. Giảm xóc không chảy dầu, không nóng, ấm.
Vỏ giảm xóc rỷ dầu nhẹ, có cảm giác nóng.
Giảm xóc không chảy dầu, có cảm giác nóng, ấm.
Giảm xóc rỷ dầu nhẹ, không có cảm giác nóng ấm
Thứ tự nội dung kiểm tra, điều chỉnh hệ thống lái?
1. Kiểm tra áp suất lốp, mâm lốp.
2. Kiểm tra độ rơ vô lăng và các rotuyn lái.
3. Kiểm tra hệ thống trợ lực lái.
4. Kiểm tra các thông số bánh dẫn hướng.
1, 2, 3, 4.
2,1,3,4.
2,3,4,1.
3,1,2,4.
Tiệu chứng khi các bánh dẫn hướng không đúng ?
Lốp xe mòn nhanh, mòn không đều.
Xe lệch hướng chuyển động về một về một phía.
Vô lăng bị lệch, rung lắc khi xe chạy.
Tất cả đúng.
Khi nào cần kiểm tra, điều chỉnh hệ thống lái xe?
Vô lăng rơ, lệch; lốp xe mòn nhanh, mòn không đều..
Xe bị rung lắc, xe bị lệch hướng khi di chuyển.
Xe chạy 15.000-20.000km; khi thay lốp mới; xe sửa chữa.
Tất cả đúng.
Nội dung kiểm tra, điều chỉnh hệ thống lái khi sửa chữa?
Kiểm tra lốp, mâm lốp; độ rơ vô lăng và các rotuyn lái.
Kiểm tra hệ thống trợ lực lái.
Kiểm tra độ chụm, góc nghiêng bánh dẫn hướng trên băng thử.
Tất cả đúng.
.Nguyên nhân hệ thống lái trợ lực thuỷ lực nặng?
Áp suất bánh dẫn hướng thấp.
Thiếu dầu trợ lực lái hoặc dây đai bơm trợ lực chùng, trượt.
Bơm trợ lực lái hư.
Tất cả có ý trên.
Các phương pháp kiểm tra hệ thống lái?
Kiểm tra khi xe chạy trên đường bằng, tốt.
Kiểm tra độ rơ bằng rung, lắc tay lái khi xe đứng trên bãi phẳng.
Kiểm tra độ chụm, góc nghiêng bánh dẫn hướng trên băng thử.
Tất cả đúng.
Nguyên nhân gây ra tình trạng tay lái rung lắc?
Áp suất bánh dẫn hướng không đều, không đúng tiêu chuẩn.
Bi may ơ bánh dẫn hướng rơ, lỏng; rotuyn lái rơ.
Các thông số đặt bánh xe dẫn hướng không đúng.
Tất cả đúng.
Mục đích của đặt đúng các thông số hệ thống lái?
Khi quay vòng các bánh xe quay quanh 1 tâm quay vòng.
Giúp các bánh xe không bị trượt khi quay vòng, đi thẳng.
Các bánh xe luôn bám mặt đường, lốp mòn chậm, đều.
Tất cả đúng.
Nguyên nhân nào gây ra hư hỏng thân vỏ xe?
Xe sử dụng lâu, không được bảo dưỡng, kiểm tra
Hư hỏng do môi trường tự nhiên
Xe bị va chạm, tai nạn.
Tất cả đều đúng.
Trường hợp nào cần tháo dỡ các cụm chi tiết khỏi xe?
Xe va chạm nặng
Xe ngập nước.
Xe sửa chữa lớn toàn bộ.
Tất cả đúng.
Sơn phủ gầm ô tô có công dụng gì, ý nào không đúng?
Bảo vệ gầm xe khỏi hư hỏng do mục, mọt, rỷ réc.
Chống ồn cho không gian trong xe.
Tăng tính thẩm mỹ cho xe.
Tăng tuổi thọ của xe
Xe tải, bán tải có kiểu thân vỏ nào?
Xát xi và thân vỏ liền nhau
Xát xi và thân vỏ rời nhau.
Xát xi và thân vỏ hình ống.
Tất cả đều đúng.
Quy trình tháo rời hộp số ngang nào chính xác?
1. Tháo trục cần chọn và chuyển số.
2. Tháo nắp sau hộp số.
3. Tháo vòng gài, càng gài đồng tốc và bánh răng số 5.
4. Đo khe hở dọc trục, bánh răng số 5.
5. Tháo vỏ hộp số
1,2,3,4,5.
1,2,4,3,5.
2,1,3,4,5.
2,3,4,3,5.
