NEW
Font size
Worksheets25 câu điện
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Câu 1: Mạch điện như hình 1.1 có bao nhiêu nút và nhánh?
a. 3 nút, 5 nhánh
b. 4 nút, 7 nhánh
C. 3 nút, 7 nhánh
D. 4 nút, 5 nhánh
Câu 2: Trong một mạch vòng khép kín, tổng đại số các sụt áp trên các nhánh:
a. bằng không nếu có các dòng điện chạy trong mạch.
b. biến thiên phụ thuộc vào điện áp ng
c. luôn luôn khác không.
D. Bằng không
Câu 3: Có bao nhiêu loại nguồn phụ thuộc?
A. 4
B. 1
C. 3
D. 5
Câu 4: Biểu thức nào sau đây dùng cho các trở kháng mắc nối tiếp?
Câu 5: Biểu thức nào sau đây thể hiện quy tắc chia dòng cho đoạn mạch có 2 nhánh
song song ?
Câu 6: Biểu thức nào sau đây thể hiện quy tắc chia áp cho đoạn mạch có 2 điện trở nối
tiếp ?
Câu 7: Biểu thức nào sau đây dùng cho các trở kháng mắc song song ?
Câu 10: Biểu thức của điện kháng là:
a. 𝑋 = 𝑋𝐿 + 𝑋𝐶
b. 𝑋 = −𝑗𝑋𝐿
c. 𝑋 = 𝑋𝐿− 𝑋𝐶
d. 𝑋 = 𝑗𝑋𝐶
Câu 12: Hệ số công suất 𝑐𝑜𝑠 𝜑 có thể xác định bằng biểu thức:
Câu 11: Trong cách biểu diễn tổng trở (trở kháng) phức dưới dạng 𝑍̇ = 𝑅 + 𝑗𝑋, thì:
a. R là điện trở, X là điện kháng.
b. R là điện kháng, X là điện trở.
c. R là điện nạp, X là điện trở.
d. R là điện dẫn, X là tổng trở.
Câu 8: Trở kháng của phần tử thuần dung là:
Câu 9: Trở kháng của các phần tử thuần cảm là:
Câu 13: Quan hệ giữa dòng điện điện áp trên điện cảm trong mạch xác lập điều hòa
Câu 14: Khi phân tích mạch bằng phương pháp dòng điện nhánh chỉ cần sử dụng:
a. Định luật Kirchhoff về dòng điện
b. Định luật Kirchhoff về điện áp
c. Định lý Thevenine-Norton
d. Hai định luật Kirchhoff
Câu 15: Cơ sở chính của phương pháp phân tích mạch bằng dòng điện vòng dựa vào:
a. Luật đóng ngăt
b. Định luật Kirchhoff về dòng điện
c. Định luật Kirchhoff về điện áp
d. Định lý Thevenine-Norton
Câu 16: Khi phân tích mạch bằng phương pháp dòng điện vòng, với 𝑁𝑛ℎ là số nhánh và
𝑁𝑛 là số nút thì số phương trình độc lập tạo ra là:
a. 𝑁𝑛ℎ− 𝑁𝑛 + 1
b. 𝑁𝑛− 1
c. 𝑁𝑛ℎ− 𝑁𝑛−1
d. 𝑁𝑛ℎ− 1
Câu 17: Cơ sở chính của phương pháp phân tích mạch bằng điện thế nút dựa vào
a. Định luật Kirchhoff về dòng điện
b. Định lý Thevenine-Norton
c. Nguyên lý xếp chồng
d. Định luật Kirchhoff về điện áp
Câu 18: Khi phân tích mạch bằng phương pháp điện thế nút, với Nnh là số nhánh và Nn
là số nút thì số phương trình độc lập tạo ra là:
a. 𝑁𝑛ℎ− 1
b. 𝑁𝑛− 1
c. 𝑁𝑛ℎ− 𝑁𝑛 + 1
d. 𝑁𝑛ℎ− 𝑁𝑛− 1
Câu 19: Nếu khi giải mạch điện một chiều thu được dòng trong một nhánh mạch có giá
trị âm thì:
a. Chiều ban đầu là đúng
b. Cả giá trị và chiều đều đúng
c. Chiều thực tế của nó là ngược lại chiều bạn quy ước
d. Cả giá trị và chiều không đúng
Câu 20: Việc thay thế dòng trong các nhánh bằng các ẩn số trung gian trong phương
pháp điện thế nút và dòng điện vòng nhằm mục đính:
a. Làm giảm số phương trình cần thiết phải thành lập
b. Biến đổi về mạch Thevenine tương đương
c. Làm tăng số phương trình cần thiết đối với mạch điện
d. Biến đổi về mạch Norton tương đương
Câu 21: Khi áp dụng các định luật Kirchhoff, các dấu đại số là:
a. Cần thiết
b. Chỉ cần thiết cho điện áp
c. Không cần thiết
d. Chỉ cần thiết cho dòng điện
Câu 22: Phương pháp biến đổi tương đương từ nguồn áp sang nguồn dòng và ngược là
dựa vào:
a. Định luật Kirchhoff về điện áp
b. Định luật Kirchhoff về dòng điện
c. Nguyên lý xếp chồng
d. Định lý thevenine-Norton
Câu 23: Cơ sở phân tích mạch tuyến tính bằng phương pháp xếp chồng là:
a. Nguyên lý xếp chồng
b. Định luật Kirchhoff về điện áp
c. Định luật Kirchhoff về dòng điện
d. Định lý thevenine-Norton
Câu 24: Dòng điện 3 pha là tập hợp ba hệ thống điện một pha được nối với nhau thành
một hệ thống năng lượng điện từ chung, trong đó sức điện động ở mỗi pha đều có:
a. Dạng hình sin, cùng biên độ, cùng tần số, lệch nhau một phần ba chu kỳ
b. Dạng hình sin, cùng biên độ, cùng tần số, lệch nhau hai phần ba chu kỳ
c. Dạng hình sin, cùng biên độ, cùng tần số, cùng góc pha
d. Dạng hình sin, cùng tần số, cùng góc pha, nhưng khác về biên độ.
Câu 25: Điện áp dây là:
a. Điện áp giữa hai dây pha
b. Điện áp giữa dây pha và dây trung tính
c. Điện áp giữa dây pha và dây nối đất an toàn
d. Điện áp giữa hai dây trung tính
