wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN8-LUYỆN TẬP BAI 19 - ĐÒN BẨY

Total questions: 25

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Sử dụng đòn bẩy có tác dụng:

a)

Làm tăng khối lượng vật

b)

Làm thay đổi hướng của lực tác dụng

c)

Giúp vật chuyển động nhanh hơn

d)

Làm tăng trọng lượng vật

2.

Trong một đòn bẩy, điểm tựa thường được kí hiệu là:

a)

điểm F

b)

điểm P

c)

điểm O

d)

điểm L

3.

Chọn đáp án đúng nhất: Đòn bẩy có thể giúp ta:

a)

Lợi về lực tác dụng.

b)

Thay đổi hướng tác dụng của lực.

c)

Vừa thay đổi hướng của lực, vừa lợi về lực tác dụng.

d)

Giảm khối lượng của vật

4.

Trong các dụng cụ sau, đâu là ví dụ của đòn bẩy loại 1?

a)

Cái kéo

b)

Cái xe rùa.

c)

Cái mở nắp chai

d)

Cần câu cá

5.

Đòn bẩy loại 2 có điểm tựa nằm ở vị trí nào so với điểm tác dụng lực và điểm đặt vật?

a)

Nằm giữa

b)

Nằm ngoài khoảng giữa

c)

Trùng với điểm tác dụng lực

d)

Trùng với điểm đặt vật

6.

Khi sử dụng xẻng để bẩy một vật nặng lên, xẻng đóng vai trò là:

a)

Ròng rọc

b)

Đòn bẩy

c)

Mặt phẳng nghiêng

d)

Bánh xe quay

7.

Khi dùng đòn bẩy, muốn nâng vật dễ hơn, ta nên:

a)

Đặt điểm tựa xa vật cần nâng

b)

Đặt điểm tựa gần vật cần nâng

c)

Dùng tay nâng điểm tựa lên cao.

d)

Tăng trọng lượng vật

8.

Trong cơ thể người, đầu người hoạt động như đòn bẩy loại mấy?

a)

Loại 1

b)

Loại 2

c)

Vừa là loại 1, vừa là loại 2.

d)

Không phải đòn bẩy

9.

Khi mở nắp chai bằng đồ khui, lợi ích của đòn bẩy là:

a)

Làm tăng tốc độ mở

b)

Giảm lực cần tác dụng để mở nắp

c)

Thay đổi hướng mở nắp

d)

Làm tăng khối lượng nắp chai

10.

Khi sử dụng cần câu cá, điểm tựa là:

a)

Tay người cầm cán

b)

Đầu cần chạm nước

c)

Sợi dây câu

d)

Mồi câu

11.

Khi sử dụng búa nhổ đinh, vì sao ta cảm thấy dễ thực hiện hơn khi cầm ở đầu cán búa?

a)

Do lực tác dụng gần điểm tựa.

b)

Do tăng chiều dài cánh tay đòn lực tác dụng.

c)

Do giảm ma sát.

d)

Do giảm khối lượng đinh.

12.

Một học sinh dùng đòn bẩy để nâng tảng đá. Nếu muốn nâng dễ hơn, em nên:

a)

Đặt điểm tựa xa vật và tăng chiều dài tay đòn

b)

Đặt điểm tựa gần vật và tăng chiều dài tay đòn

c)

Đặt điểm tựa giữa vật và tay cầm

d)

Giữ nguyên vị trí điểm tựa

13.

Trong bài tập thể dục gập tay, khi nâng tạ, bắp tay co lên tạo lực – đó là minh chứng cho:

a)

Cánh tay là đòn bẩy loại 1

b)

Cánh tay là đòn bẩy loại 2 lợi về lực tác dụng.

c)

Cánh tay là đòn bẩy loại 2 không lợi về lực tác dụng.

d)

Không phải đòn bẩy

14.

Khi đi xe đạp, bộ phận nào hoạt động theo nguyên lý đòn bẩy?

a)

Ghi đông

b)

Bàn đạp

c)

Xích xe

d)

Lốp xe

15.

Một người dùng xẻng bẩy tảng đá. Khi di chuyển điểm tựa về phía vật nặng, lực cần tác dụng sẽ:

a)

Tăng lên

b)

Giảm đi

c)

Không đổi

d)

Bằng trọng lượng vật

16.

Đòn bẩy giúp ta thay đổi hướng và độ lớn của lực tác dụng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

17.

Điểm tựa của đòn bẩy luôn nằm ở giữa hai điểm đặt lực.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

18.

Cái bập bênh là ví dụ của đòn bẩy loại 1.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

19.

Cái bấm ghim giấy là đòn bẩy loại 2.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

20.

Cần câu cá là đòn bẩy loại 2 cho ta lợi về lực.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

21.

Khi điểm tựa càng gần vật cần nâng, lực nâng vật càng lớn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

22.

Cánh tay người là một hệ đòn bẩy phức tạp.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

23.

Khi dùng đòn bẩy, lực luôn được giảm đi so với lực cần tác dụng trực tiếp.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

24.

Xe đạp có nhiều bộ phận hoạt động theo nguyên lý đòn bẩy.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

25.

Đòn bẩy chỉ được dùng trong khoa học, không áp dụng vào đời sống.

a)

ĐÚNG

b)

SAI