wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ VĂN 9

Total questions: 10

Worksheet time: 3mins

Name
Class
Date
1.

1. Tư duy phản biện là gì?

a)

Khả năng đánh giá, suy xét vấn đề theo một chiều, một khía cạnh một cách logic và sáng tạo.

b)

Khả năng đánh giá, suy xét vấn đề theo nhiều chiều, nhiều khía cạnh khác nhau một cách logic và sáng tạo.

c)

Cách nhìn nhận thế giới như một thể thống nhất, nơi tất cả các yếu tố, hiện tượng và bộ phận trong hệ thống đều có sự kết nối và tác động qua lại.

d)

Khả năng tìm ra những cách tiếp cận mới, những ý tưởng khác biệt hoặc giải pháp độc đáo cho vấn đề đặt ra.

2.

2. Tư duy phản biện được sử dụng chủ yếu trong kiểu văn bản nào?

a)

Nghị luận

b)

Tự sự

c)

Biểu cảm

d)

Thuyết minh

3.

3. Đoạn văn phản biện thuộc thao tác nào trong bài văn nghị luận xã hội?

a)

Giải thích vấn đề.

b)

Nêu thực trạng của vấn đề.

c)

Bàn luận mở rộng vấn đề.

d)

Phân tích hậu quả của vấn đề.

4.

4. Mục đích phản biện trong văn nghị luận xã hội là:

a)

Giúp mở rộng, đào sâu, chỉ ra góc khuất, điều kiện áp dụng hoặc trường hợp ngoại lệ của vấn đề, từ đó làm sáng rõ vấn đề.

b)

Giúp làm rõ thực trạng, nguyên nhân của vấn đề.

c)

Đưa ra những giải pháp khả thi để giải quyết vấn đề.

d)

Giải thích rõ vấn đề với những biều hiện của nó.

5.

5. Dòng nào dưới đây nêu không đúng các cơ sở phản biện trong bài văn nghị luận xã hội?

a)

Các biểu hiện, quan điểm đối lập, trái chiều.

b)

Những trường hợp biểu hiện cực đoan.

c)

Những phương diện còn thiếu để hoàn thiện vấn đề.

d)

Ý nghĩa của vấn đề trong đời sống.

6.

Chọn các đáp án đúng để trình bày các bước viết đoạn văn phản biện trong bài văn NLXH về một vấn đề cần giải quyết:

a)

Đưa ra lí lẽ,thuyết phục để phản bác.

b)

Nêu hậu quả của vấn đề.

c)

Đưa ra quan điểm của bản thân.

d)

Nêu ý kiến trái chiều với vấn đề cần bàn luận.

7.

7. Ý kiến trái chiều nào dưới đây phù hợp với đề bài: Làm thế nào để giảm bớt áp lực học tập cho học sinh hiện nay?

a)

Không cần giảm bớt áp lực học tập cho học sinh vì đó là cách duy nhất để đảm bảo kết quả học tập tốt cho các em.

b)

Muốn giảm áp lực học tập cần giảm khối lượng bài vở và điểm số để học sinh có thời gian nghỉ ngơi, phát triển tự nhiên hơn.

c)

Không nên giảm tải kiến thức mà cần giúp học sinh học đúng cách, rèn khả năng quản lí thời gian và tinh thần tự học để thích nghi với áp lực.

d)

Giảm áp lực không phải bằng cách “học ít đi” mà bằng cách “học thông minh hơn” – rèn phương pháp tự học, quản lí thời gian, và kỹ năng giải tỏa stress.

8.

Với ý kiến trái chiều: Không cần giảm bớt áp lực học tập cho học sinh vì đó là cách duy nhất để đảm bảo kết quả học tập tốt cho các em, lí lẽ nào dưới đây KHÔNG phù hợp để phản bác?

a)

Áp lực học tập quá mức có thể gây căng thẳng, mệt mỏi, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tinh thần và thể chất của học sinh.

b)

Kết quả học tập tốt chỉ bền vững khi xuất phát từ hứng thú và động lực tự thân, không phải từ sự ép buộc hay tâm lí lo sợ.

c)

Áp lực quá lớn khiến học sinh học đối phó, thiếu sáng tạo và không phát triển được năng lực thật sự.

d)

Áp lực học tập là cần thiết để tạo thói quen chăm chỉ, tinh thần cố gắng, nỗ lực của học sinh.

9.

9. Ý kiến trái chiều nào dưới đây KHÔNG phù hợp với đề bài: Viết bài văn nghị luận trình bày giải pháp giúp học sinh không học tủ, học lệch?

a)

Để đạt điểm cao, học sinh bắt buộc phải học tủ, học lệch.

b)

Học sinh không cần học đều tất cả, chỉ cần tập trung vào các môn chính hoặc môn thi để đạt kết quả cao.

c)

Học sinh cần rèn thói quen học đều các môn vì mỗi môn học đều góp phần phát triển năng lực toàn diện và hỗ trợ lẫn nhau.

d)

Xu hướng của thời đại là chuyên môn hoá, việc học đều không có nhiều ý nghĩa.

10.

10. Với ý kiến trái chiều: Để đạt điểm cao, học sinh bắt buộc phải học tủ, học lệch, lí lẽ nào dưới đây là KHÔNG phù hợp để phản bác?

a)

Học tủ, học lệch khiến học sinh mất đi nền tảng kiến thức toàn diện, dễ lúng túng khi gặp đề bài nằm ngoài phần đã ôn.

b)

Học tủ, học lệch là những phương pháp học tập hiệu quả, giúp học sinh đạt mục tiêu môn học.

c)

Việc học chỉ để đạt điểm cao trước mắt khiến học sinh thiếu tư duy sáng tạo và kĩ năng vận dụng kiến thức thực tế, dẫn đến tâm lí học thực dụng, vụ lợi.

d)

Học đều các môn giúp học sinh phát triển toàn diện về trí tuệ, nhân cách và khả năng thích ứng lâu dài trong cuộc sống.