wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Địa Lí 10

Total questions: 40

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng

a)

phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

di chuyển theo các hướng bất kì.

c)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

d)

tập trung thành vùng rộng lớn.

2.

Hướng, gió thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

3.

Dòng biển thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

4.

Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng

a)

phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

di chuyển theo các hướng bất kì.

c)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

d)

tập trung thành vùng rộng lớn.

5.

Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí

a)

trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.

b)

trong một khoảng thời gian nhất định.

c)

được phân bố ở các vùng khác nhau.

d)

được sắp xếp thứ tự theo thời gian.

6.

Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của các tỉnh Việt Nam trong cùng một thời gian, thường được thể hiện bằng phương pháp

a)

kí hiệu theo đường.

b)

bản đồ - biểu đồ.

c)

chấm điểm.

d)

đường chuyển động.

7.

Để thể hiện vùng trồng thuốc lá của nước ta, có thể sử dụng phương pháp

a)

khoanh vùng.

b)

kí hiệu.

c)

bản đồ - biểu đồ.

d)

đường đẳng trị.

8.

Kí hiệu của bản đồ dùng để thể hiện

a)

các đối tượng địa lí trên bản đồ.

b)

tỉ lệ của bản đồ so với thực tế.

c)

hệ thống đường kinh, vĩ tuyến.

d)

bảng chú giải của một bản đồ.

9.

Tỉ lệ 1: 9.000.000 cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là

a)

90 km.

b)

90 m.

c)

90 dm.

d)

90 cm.

10.

Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiên cứu kĩ phần

a)

Chú giải và kí hiệu

b)

Kí hiệu và vĩ tuyến

c)

Vĩ tuyến và kinh tuyến

d)

Kinh tuyến và chú giải

11.

Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào

a)

chú giải và kí hiệu.

b)

các đường kinh, vĩ tuyến.

c)

kí hiệu và vĩ tuyến.

d)

kinh tuyến và chú giải.

12.

Phát biểu nào sau đây đúng với Trái Đất trong Hệ Mặt Trời?

a)

Trái Đất tự quay quanh trục, sau đó chuyển động tịnh tiến ở quanh Mặt Trời.

b)

Trái Đất chuyển động tịnh tiến ở quanh Mặt Trời, sau đó tự quay quanh trục.

c)

Trái Đất vừa tự quay quanh trục, vừa chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục và tự quay xung quanh Mặt Trời.

13.

Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?

a)

Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.

b)

Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.

c)

Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.

d)

Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.

14.

Đá macma được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

15.

Đá trầm tích được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

16.

Đá biến chất được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.

17.

Đá mac ma có

a)

các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.

b)

các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.

c)

các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.

d)

các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.

18.

Đá trầm tích có

a)

các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.

b)

nhiều tinh thể to nhỏ với màu sắc khác nhau.

c)

các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.

d)

các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.

19.

Đá biến chất có

a)

các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.

b)

các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.

c)

các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.

d)

các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.

20.

Mảng kiến tạo không phải là

a)

bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất.

b)

những bộ phận lớn của đáy đại dương.

c)

luôn luôn đứng yên không di chuyển.

d)

chìm sâu mà nổi ở phần trên lớp Man-ti.

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng với các mảng kiến tạo?

a)

Phần nổi trên mực nước biển là lục địa, phần bị nước bao phủ là đại dương.

b)

Các mảng nổi lên trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp Man-ti.

c)

Mỗi mảng đều trôi nổi tự do và di chuyển độc lập, tốc độ rất lớn trong năm.

d)

Khi dịch chuyển, các mảng có thể tách rời, xô vào nhau, hoặc trượt qua nhau.

22.

Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào

a)

Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.

b)

Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.

c)

Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.

d)

Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.

23.

Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng

a)

sự luân phiện ngày đêm trên Trái Đất.

b)

Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.

c)

lệch hướng chuyển động của các vật thể.

d)

khác nhau giữa các mùa trong một năm.

24.

Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?

a)

Sự luân phiện ngày đêm trên Trái Đất.

b)

Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.

c)

Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.

d)

Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.

25.

Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một

a)

vĩ tuyến.

b)

kinh tuyến.

c)

lục địa.

d)

đại dương.

26.

Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là

a)

90 độ

b)

120 độ

c)

150 độ

d)

180 độ

27.

Mỗi múi giờ rộng

a)

11 độ kinh tuyến.

b)

13 độ kinh tuyến.

c)

15 độ kinh tuyến.

d)

18 độ kinh tuyến.

28.

Để thuận lợi trong đời sống xã hội, bề mặt Trái Đất được chia ra thành

a)

21 múi giờ.

b)

22 múi giờ.

c)

23 múi giờ.

d)

24 múi giờ.

29.

Để phù hợp với thời gian nơi đến, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần

a)

tăng thêm một ngày lịch.

b)

lùi đi một ngày lịch.

c)

giữ nguyên lịch

d)

Giữ nguyên lịch ngày đến

30.

Trên thực tế, ranh giới múi giờ thường được quy định theo

a)

biên giới quốc gia.

b)

vị trí của thủ đô.

c)

kinh tuyến giữa.

d)

điểm cực đông.

31.

Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?

a)

Chí tuyến.

b)

Vòng cực.

c)

Cực.

d)

Xích đạo.

32.

Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có

a)

ngày dài hơn đêm.

b)

đêm dài hơn ngày,

c)

ngày đêm bằng nhau.

d)

toàn ngày hoặc đêm.

33.

Về mùa đông, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có

a)

ngày dài hơn đêm.

b)

đêm dài hơn ngày.

c)

ngày đêm bằng nhau.

d)

toàn ngày hoặc đêm.

34.

Ngày nào sau đây ở vòng cực Nam có thời gian đêm 24 giờ?

a)

21/3.

b)

22/6.

c)

23/9.

d)

22/12.

35.

Ngày nào sau đây ở vòng cực Bắc có thời gian đêm dài 24 giờ?

a)

21/3.

b)

22/6.

c)

23/9.

d)

22/12.

36.

Cho đoạn thông tin sau: Trong ngành giao thông GPS được dùng để xác định vị trí phương tiện, quản lí điểm đi điểm đến, tốc độ của phương tiện; tính giá cước vận tải, theo dõi tuyến đường và điều phối đội xe nhằm tối đa hoá hiệu quả hoạt động;…

a)

GPS chỉ được dùng để tính giá cước vận tải.

b)

GPS là thiết bị chỉ dùng cho đường hàng không.

c)

Giao thông sẽ ngừng hoạt động nếu không có hệ thống GPS.

d)

Trong ngành giao thông GPS được ứng dụng trong nhiều hoạt động.

37.

Vỏ Trái đất bao gồm 2 bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương. Vỏ lục địa dày trung bình 35 km gồm ba tầng đá: badan, granit, trầm tích. Thành phần chủ yếu là silic và nhôm (sial). Vỏ đại dương dày 5 - 10 km, chủ yếu là đá badan và trầm tích (rất mỏng). Thành phần chủ yếu là silic và magiê (sima).

a)

Vỏ đại dương mỏng hơn vỏ lục địa.

b)

Đá cấu tạo nên vỏ đại dương chỉ có ba dan.

c)

Vỏ Trái đất bao gồm đủ cả ba tầng đá.

d)

Thành phấn chủ yếu của vỏ Trái Đất là silic và nhôm.

38.

Trái Đất có dạng hình khối cầu và tự quay quanh trục từ tây sang đông, nên ở cùng một thời điểm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau, vì vậy các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau, đó là giờ địa phương (hay giờ mặt trời). Giờ địa phương không thuận tiện trong đời sống, sản xuất. Do đó, người ta chia bề mặt Trái Đất làm 24 múi giờ, mỗi múi rộng 15 độ kinh tuyến. Các địa phương nằm trong cùng một múi giờ sẽ thống nhất có một giờ, đó là giờ múi Giờ ở múi số 0 (múi có đường kinh tuyến gốc chạy qua giữa múi) được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT. Trong thực tế, ranh giới các múi giờ thường được điều chỉnh theo biên giới quốc gia, tạo thành các khu vực giờ.

a)

Do Trái Đất hình cầu nên đã sinh ra giờ khác nhau.

b)

Giờ quốc tế là giờ ở múi số 0.

c)

Trên thực tế ranh giới các múi giờ thường được chia theo đường kinh tuyến.

d)

Việt Nam nằm trong múi giờ số 7.

39.

Câu 4: Cho câu tục ngữ sau Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối

a)

Nước ta nằm ở Bán Cầu Bắc.

b)

Ở vùng xích đạo không có hiện tượng ngày dài đêm ngắn theo mùa.

c)

Tháng mười ngày ngắn hơn đêm vì Mặt Trời gần bán cầu Nam.

d)

Câu tục ngữ là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất.

40.

Câu 5: Cho đoạn thông tin sau Một số giả thuyết cho rằng: Mặt Trời khi hình thành di chuyển trong dải Ngân Hà đi qua đám mây bụi và khí. Do lực hấp dẫn của Vũ Trụ mà trước hết là của Mặt Trời khí và bụi chuyển động quanh Mặt Trời theo những quỹ đạo hình elip, dần dần ngưng tụ thành các hành tinh (trong đó có Trái Đất). Vào cuối thời kì vật chất ngưng tụ, khi Trái Đất đã có khối lượng lớn gần như hiện nay, quá trình tăng nhiệt bắt đầu diễn ra và dẫn đến sự nóng chảy của vật chất ở bên trong và sắp xếp thành các lớp.

a)

Trái đất là hành tinh nằm trong hệ Mặt Trời.

b)

Các hành tinh trong hệ Mặt trời chuyển động theo quỹ đạo hình elip.

c)

Mặt trời nằm trong dải Ngân Hà.

d)

Sự chuyển động của bụi khí, Mặt Trời là do nội lực.