NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về cơ cấu lao động
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước.
Tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước, giảm khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước.
Thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay là
nguồn lao động đồi dào.
tác phong công nghiệp.
trình độ chuyên môn cao.
phân bố khá đồng đều.
Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế ở nước ta chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Giảm khu vực I, tăng khu vực II và III.
Giảm khu vực I và II, tăng khu vực III.
Tăng khu vực I, giảm khu vực II và III.
Tăng khu vực I và II, giảm khu vực III.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn của nước ta hiện này?
Thành thị cao hơn nông thôn.
Nông thôn cao hơn thành thị
Lao động phân bố đồng đều.
Nông thôn và thành thị giảm.
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn không có sự thay đổi theo hướng nào sau đây?
Tỉ trọng lao động ở thành thị tăng.
Tỉ trọng lao động ở nông thôn giảm.
Tỉ trọng nông thôn giảm, thành thị tăng.
Tỉ trọng nông thôn tăng, thành thị giảm.
Trong các biện pháp dưới đây, biện pháp nào là cấp bách để nâng cao lượng nguồn lao động của nước ta hiện nay?
Tăng cường xuất khẩu lao động để học hỏi kinh nghiệm.
Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động.
Nâng cao thể trạng người lao động, phân bố lại lao động.
Bố trí nguồn lao động cho
Thu nhập bình quân của lao động nước ta chưa cao do
tuổi thọ trung bình thấp.
người lao động rất đông.
năng suất lao động thấp.
phân bố dân cư khá đều.
Nguồn lao động nước ta dồi dào cho thấy
số người trong độ tuổi tham gia lao động rất lớn.
số người đang làm việc trong ngành kinh tế lớn.
số người trẻ đang chuẩn bị tham gia làm việc lớn.
số trẻ em chưa đến tuổi lao động ngày càng tăng.
Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta thay đổi do tác động của
kết quả từ quá trình đô thị hóa.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
sự phân bố lại dân cư, lao động.
chính sách phát triển, đông dân.
Ở nước ta, tỉ lệ thất nghiệp phổ biến nhất ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng.
Nông thôn.
Thành thị.
Miền núi.
Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao không phải do thành tựu phát triển
văn hóa.
giáo dục.
kinh tế.
du lịch.
Thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay là
nhiều kinh nghiệm các hoạt động dịch vụ.
tay nghề và trình độ chuyên môn còn thấp.
chất lượng nguồn lao động được nâng lên.
thiếu chuyên nghiệp và hạn chế về thế lực.
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng
tỉ trọng lao động ở thành thị giảm
tỉ trọng nông thôn, thành thị giảm.
tỉ trọng lao động ở thành thị tăng
tỉ trọng nông thôn, thành thị tăng.
Nguồn lao động nước ta dồi dào là điều kiện thuận lợi để
phát triển các ngành công nghiệp nhẹ.
đào tạo ngành nghề cho người lao động.
dễ tiếp thu khoa học và công nghệ cao.
xuất khẩu lao động và thu ngoại tệ lớn.
Ở các đô thị tập trung đông người lao động gây sức ép lớn về
các phúc lợi xã hội.
hạ tầng đô thị, nơi ở.
giải quyết việc làm.
khai thác tài nguyên.
Nguyên nhân nào làm cho dân cư nông thôn chuyển cư tạm thời ra thành thị?
Tận dụng thời gian nông nhàn.
Lối sống ở nông thôn đơn điệu.
Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Diện tích đất nông nghiệp giảm.
Trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của nước ta hiện nay, lực lượng lao động tăng thêm hơn 1 triệu người mỗi năm đã gây nhiều khó khăn, nhất là trong vấn đề
chuyển dịch cơ cấu lao động.
tiếp thu công nghệ hiện đại.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
sắp xếp công ăn việc làm.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
chuyển cư tới các vùng khác.
Đâu không phải là một trong những hướng giải quyết việc làm ở nước ta?
A. Thúc đẩy việc làm truyền thống ở khu vực nông thôn và miền núi.
B. Đẩy mạnh liên kết thị trường việc làm giữa các vùng trong nước, hình thành kết nối cung cầu tự động giữa thị trường trong và ngoài nước.
C. Triển khai tốt các quy định về bảo hiểm xã hội gắn với các chế độ trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp, các hoạt động đào tạo lại lao động.
D. Hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật đồng bộ, thống nhất để thị trường lao động phát triển theo hướng linh hoạt, hiệu quả, hội nhập quốc tế.
Đâu không phải là một trong những rào cản, hạn chế trong dịch chuyển lao động?
A. Phần lớn lao động di cư chỉ đăng ký tạm trú, không có hộ khẩu, gặp khó khăn về nhà ở, học tập, chữa bệnh.
B. Trình độ học vấn của lao động di cư thấp và phần đông chưa qua đào tạo nghề.
C. Các khu công nghiệp và khu chế xuất – nơi sử dụng đến 70% lao động di cư không có dịch vụ hạ tầng xã hội.
D. Lao động di cư ít có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản.
